Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát tư duy logic và suy luận vấn đề, kỹ năng thực hành hóa học, làm việc với hóa chất, với dụng cụ thí nghiệm; - Quan sát được 1 số hiện tượng cụ thể, r
Trang 1Ngày soạn: 09/10/2017
Ngày dạy: 12/10/2017
CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC Tiết 17 – Bài 12: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Biết được:
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác
- Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tư duy logic và suy luận vấn đề, kỹ năng thực hành hóa học, làm việc với hóa chất, với dụng cụ thí nghiệm;
- Quan sát được 1 số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học
- Biết phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học
- Kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học trong môn Sinh học, Địa lí, Vật lí để giải thích
về sự biến đổi chất, giải pháp bảo vệ môi trường , bảo vệ Trái đất
- Kĩ năng tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, cẩn thận và an toàn trong tiến hành thực hành thí nghiệm , tích cực trong học tập, hợp tác nhóm
- Học sinh có niềm tin về sự tồn tại và sự biến đổi vật chất, bài trừ sự mê tín dị đoan làm cho cuộc sống thêm lành mạnh
- Có ý thức thực hiện và tuyên truyền vận động gia đình, những người xung quanh cùng chung tay bảo vệ môi trường
4 Năng lực cần hình thành và phát triển
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tính toán
- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Hóa chất: nước cất, NaCl, dung dịch axit clohiđric, kẽm hạt, tờ giấy trắng, đinh sắt gỉ
- Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, ống hút, nến, bật lửa, giá gỗ, ống hút nhỏ giọt, khay đựng thí nghiệm
- Máy chiếu, máy tính
2 Học sinh
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
Trình bày thí nghiệm tách muối ăn ra khỏi cát?
3 Bài mới (38 phút)
Đặt vấn đề (1 phút): Trong cuộc sống của chúng ta, sự biến đổi chất xảy ra ở
khắp nơi Những biến đổi đó có giống nhau hay không, có khác nhau hay không? Giống nhau ở chỗ nào, khác nhau ở chỗ nào? Chúng ta cùng học bài hôm nay để trả lời những câu hỏi đó.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL
Hoạt động 1: Khám phá khái niệm (10 phút)
Trang 2GV: Chia nhóm, yêu cầu HS tìm hiều hoạt động
“Tờ giấy kì diệu”
HS: Chia nhóm theo hướng dẫn của giáo
viên Mỗi nhóm bầu trưởng nhóm, thư kí Lắng
nghe các nhiệm vụ giáo viên
giao cho các tổ
GV: Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy trắng, 1 cây nến,
1 bật lửa Yêu cầu HS thảo luận nhóm trong 3 phút
nêu cách làm biến đổi tờ giấy trắng
HS: Thảo luận nhóm, điền các cách làm biến đổi tờ
giấy vào phiếu học tập số 1:
TT Cách thực hiện Tờ giấy đã biến đổi như thế
nào?
GV: Làm cách nào để biến đổi tờ giấy? Yêu cầu
từng nhóm đưa ra câu trả lời của mình
HS: Trả lời: Xé giấy, vo tròn giấy, gấp tờ giấy, đốt
tờ giấy…
GV: Yêu cầu nhóm trả lời đốt giấy lên trình bày thí
nghiệm đốt giấy
HS: Làm thí nghiệm trước lớp
GV: Trong các cách biến đổi trên có giống nhau
hay không, có khác nhau hay không? Khác thì khác
nhau như thế nào?
HS: Trả lời
- Giống: Tất cả các cách trên đều làm cho tờ giấy
biến đổi
- Khác: Xé, vò, gấp có sự biến đổi nhưng không tạo
ra chất mới Đốt có sự biến đổi vì tạo thành tro
GV: Thông báo: Xé, vò, gấp tờ giấy là những biến
đổi vật lí; Đốt là những biến đổi hóa học Yêu cầu
HS nêu khái niệm hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa
học
HS: Trả lời
GV: Gọi HS khác nhận xét, chốt kiến thức I Hiện tượng vật lí
Hiện tượng vật lí là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên
là chất ban đầu
II Hiện tượng hóa học
Hiện tượng hóa học là chất biến đổi có tạo ra chất khác
Năng lực
sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực thực hành hóa học Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học
Hoạt động 2: Nghiên cứu phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học (15 ph) GV: Cho HS tìm hiểu các thí nghiệm “Em là nhà Năng lực
Trang 3khoa học”
GV: Yêu cầu các nhóm làm các thí nghiệm sau
trong 7 phút:
1 Đốt tờ giấy
2 Đinh sắt để lâu ngày bị gỉ
3 Hòa tan muối vào nước
4 Cho viên nước đá vào cốc nước
5 Bào nhẵn thanh gỗ
6 Thổi hơi vào cốc đựng nước vôi trong
7 Cho kẽm vào dung dịch axit clohiđric
HS: Làm các thí nghiệm trên để phân biệt đâu là
hiện tượng vật lí, đâu là hiện tượng hóa học Điền
vào phiếu học tập số 2
TT Thí nghiệm HTVL,
HTHH Thay đổi xảy ra trong TN
1 Đốt tờ giấy
2 Đinh sắt để
lâu ngày bị gỉ
3 Hòa tan muối
vào nước
4 Cho viên
nước đá vào
cốc nước
5 Bào nhẵn
thanh gỗ
6 Thổi hơi vào
cốc đựng
nước vôi
trong
7 Cho kẽm vào
dung dịch
axit clohiđric
GV: Qua các TN trên, yêu cầu HS cho biết, dấu
hiệu của hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học?
HS: Trả lời.
GV: Gọi HS khác nhận xét và chốt kiến thức
Dấu hiệu để nhận biết hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học:
- Hiện tượng vật lí: có
sự thay đổi về kích thước, hình dạng, trạng thái
- Hiện tượng hóa học:
có sự thay đổi màu sắc, hình dạng thay đổi, có khí thoát ra, có kết tủa…
sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực thực hành hóa học Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học
Hoạt động 3: Luyện tập (12 phút) GV: Đưa bài tập lên màn hình, yêu cầu HS trả lời:
Bài tập: Trong những quá trình kể dưới đây, cho
biết đâu là hiện tượng vật lí, đâu là hiện tượng hóa
học? Giải thích?
a) Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí
mùi hắc (khí lưu huỳnh đioxit)
b) Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu
Bài tập:
- Hiện tượng vật lí: b, d
- Hiện tượng hóa học:
a, c
Năng lực
sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực thực hành hóa học
Trang 4c) Trong lò nung đá vôi, canxi cacbonat chuyển dần
thành vôi sống (canxi oxit) và khí cacbon đioxit
thoát ra ngoài
d) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
HS: Trả lời:
Hiện tượng vật lí: b, d
Hiện tượng hóa học: a, c
GV: Đưa ra các hiện tượng trong cuộc sống, yêu
cầu HS trả lờ nhanh phân biệt hiện tượng vật lí,
hiện tượng hóa học
1 Hiện tượng sấm chớp
2 Quá trình quang hợp của cây xanh
3 Hiện tượng băng tan
4 Hiện tượng thức ăn để lâu ngày bị ôi thiu (phân
hủy)
5 Hiện tượng thủy triều
HS: Trả lời
Hiện tượng vật lí: 1, 3, 4
Hiện tượng hóa học: 2, 5
GV: Qua những hình ảnh trên, các em hãy nêu
nguyên nhân khiến Trái Đất nóng lên?
HS: Trả lời
GV: Vậy chúng ta có biện pháp nào để hạn chế sự
nóng lên của Trái Đất?
HS: Trả lời
GV: Qua bài tập trên yêu cầu HS nhắc lại khái
niệm hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học?
HS: Trả lời
Bài tập:
- Hiện tượng vật lí: 1,
3, 4
- Hiện tượng hóa học:
2, 5
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học
4 Củng cố (2 phút)
- Yêu cầu các nhóm trình bày sơ đồ tư duy đã chuẩn bị trước ở nhà, chấm điểm nhóm làm tốt nhất
- Yêu cầu học sinh nêu lại các kiến thức của bài
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học thuộc bài
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích những hiện tượng trong đời sống thường ngày
- Làm bài tập 2, 3 – SGK trang 47, bài tập 12.2, 12.3, 12.4 SBT
- Đọc trước bài: Phản ứng hóa học
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY