- Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được thể hiệnqua các văn kiện sau:+ Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ngày 25.11.1945 + Chỉ thị “ Toàn dân kháng chiến” của ban thư
Trang 1Câu 1: Trình bày nội dung cơ bản và phân tích giá trị lịch sử của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
a Hoàn cảnh lịch sử ra đời Cương lĩnh
Cương lĩnh chính trị đầu tiên ra đời tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sảnthành lâp Đảng Cộng sản Việt Nam (6/1-7/2/1930), gồm các văn kiện do Nguyễn
Ái Quốc khởi đảo và được Hội nghị thành lập Đảng thông qua: chánh cương vắntắt, sách lược vắn tắt, chương trình vắn tắt
Việc thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên là 1 trong 5 nội dung của hội nghịthành lập Đảng:
- Bỏ qua mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất cácnhóm cộng sản Đông Dương
- Định tên Đảng: ĐCS VN
- Thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược của Đảng
- Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước
- Cử ban chấp hành Trung ương lâm thời
b Nội dung Cương lĩnh
* Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là “tư sản dân quyền và
thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản’’
* Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng:
Về chính trị:
- Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến
Trang 2- Làm cho nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập
- Lập chính phủ công- nông- binh, tổ chức quân đội công nông
Về kinh tế:
- Tịch thu tài sản của đế quốc giao cho chính phủ công-nông-binh, tịch thu
ruộng đất của bọn đế quốc và phản cách mạng làm của công và chia cho dân càynghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất đem lại ruộng đất cho nông dân
- Tịch thu các thứ quốc trái, bỏ sưu thuế cho dân nghèo, mở mang công
nghiệp, nông nghiệp, thi hành luật ngày làm việc 8 giờ
Về văn hóa - xã hội:
- Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền
- Phổ thông giáo dục theo công nông hóa
* Về lực lượng cách mạng:
- Bao gồm công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức
- Phải đoàn kết các giai cấp, lực lượng tiến bộ, các cá nhân yêu nước như: tư
sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ, phải lôi kéo họ làm cách mạng nếu không ít nhấtphải trung lập họ, đối với bộ phận đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ họ,phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng
* Về lãnh đạo cách mạng:
- Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam Đảng, ĐCS là đội
tiên phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Mac- Lê nin làm nền tảng tư tưởng
- Đảng có trách nhiệm thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, làm cho
giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng
* Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với Cách mạng thế giới: Cách mạng Việt
nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc được với cácdân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới, nhất là vô sản Pháp để tranh thủ
sự đồng tình của họ
c Ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu tiên:
Trang 3- Nêu lên những vấn đề cơ bản thuộc về đường lối chiến lược của Cách mạng
Việt Nam
- Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo theo con đường
cách mạng Hồ Chí Minh phù hợp với xu thế phát triển của thời đại, đáp ứng nhucầu khách quan của lịch sử
+ Giải quyết được tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạocủa Cách mạng Việt Nam
+ Tập hợp được sức mạnh toàn dân , kết hợp được sức mạnh dân tộc với sứcmạnh thời đại
+ Mở ra được con đường và phương hướng phát triển mới cho đất nước ViệtNam
Cho đến nay cương lĩnh chính trị đầu tiên vẫn còn nguyên giá trị, tiếp tụcsoi đường cho công cuộc lãnh đạo đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa, hợptác quốc tế, xây dựng Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ văn minh
Câu 2: Phân tích đặc điểm và ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam?
1 Hoàn cảnh lịch sử ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam:
Hoàn cảnh quốc tế:
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnhtranh ptriển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, các nước đế quốc tăng cường xâmchiếm các nước khác, nhiều dân tộc bị áp bức thống trị Vấn đề dân tộc nổi lên vàtrở thành vấn đề của thời đại
Chủ nghĩa Mác-Lenin lúc này đã phát triển mạnh mẽ, CMT10 Nga thành công
và 1 số nước XHCN đầu tiên ra đời, mở ra 1 thời đại mới trong lịch sử phát triểncủa các nước trên thế giới , điều đó đã thúc đẩy sự ra đời của nhiều Đảng Cộng Sảntrên thế giới
Trang 4 Hoàn cảnh trong nước :
Thực dân Pháp xâm lược và thống trị trên toàn cõi Đông Dương trong đó cóViệt Nam.Các phong trào yêu nước Việt Nam liên tục nổi dậy chống thực dânPháp nhưng tất cả đều thất bại và chìm trong bể máu
-> Nhân dân ta sống khổ cực, lầm than; xã hội Việt Nam trở thành một xã hộithực dân nửa phong kiến
Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam: toàn thể dân tộc Việt Nam > < thựcdân Pháp ngày càng trở nên gay gắt và mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân ViệtNam trong đó đa số là nông dân với địa chủ phong kiến ngày càng cao
-> Tình trạng khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc và khủng hoảng vềgiai cấp lãnh đạo
=> Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp đang đặt ra, đòi hỏi phải có tổ chức và giai cấp lãnh đạo cách mạng để giải quyết mâu thuẫn đó.
Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam (6/1-7/2/1930) là sự kiện có tínhchất bước ngoặt vĩ đại của Cách mạng Việt Nam, nhưng cũng đồng thời nằm trongtrào lưu Cách Mạng Vô sản trở thành xu thế của thời đại từ sau Cách Mạng thángmười Nga (1917) thắng lợi
=> Sự ra đời của ĐCS VN đã đáp ứng được yêu cầu cấp bách đó
2 Đặc điểm sự ra đời đảng cộng sản Việt Nam:
Quy luật chung sự ra đời ĐCS: đó là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lenin vàphong trào công nhân; Chủ nghĩa Mác-Lenin tìm thấy ở phong trào công nhân nhưmột lực lượng vật chất để thực hiện học thuyết của mình Phong trào công nhân tìmthấy ở chủ nghĩa Mác-Lenin như một vũ khí tinh thần Sự kết hợp giữa hai yếu tốnày, ra đời một tổ chức chặt chẽ, lấy Chủ nghĩa Mác-Lenin làm nền tảng tư tưởng
để tiến hành cuộc cách mạng vô sản, cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựngXHCN
Trang 5→ Hồ Chí Minh khẳng định: Chủ nghĩa Mác-Lenin là học thuyết chân chínhđúng đắn nhất.
Đặc trưng của giai cấp công nhân thế giới và giai cấp công nhân Việt Nam đólà: Có tính chất tiên tiến; Tinh thần cách mạng triệt để; Ý thức tổ chức, kỉ luật cao;
Ở Việt Nam, Chủ tịch HCM khẳng đinh: chủ nghĩa Mác-Lenin kết hợp vớiphong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam dẫn đến sự ra đời ĐảngCộng sản Việt Nam
Phân tích:
Giai cấp công nhân Việt Nam sinh sau, đẻ muộn so với giai cấp công nhân quốc
tế, lực lượng bé nhỏ, nhưng có đầy đủ 4 yếu tố của giai cấp công nhân quốc tế (tiêntiến; tinh thần cách mạng triệt để; có ý thức tổ chức, kỉ luật cao; có tính chặt chẽ) -> vì vậy mà nó vẫn có khả năng tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lenin để lãnh đạo cáchmạng
Tuy nhiên ở Việt Nam, nông dân là lực lượng hết sức đông đảo, vẫn có
truyền thống yêu nước nồng nàn cho nên sớm chịu sự lãnh đạo của giai cấp công
nhân và đi với cách mạng
Trang 6→ Sự kết hợp Chủ nghĩa Mác-Lenin với phong trào công nhân và phong trào yêunước đã ra đời Đảng cộng sản Việt Nam.
-> Làm cho Đảng cộng sản Việt Nam nhân lên sức mạnh gấp bội
-> Tạo cơ sở xã hội trọng đại để bảo vệ Đảng, phát triển Đảng, để đảm bảo choĐảng bền vững trước sự chống phá của kẻ thù
* Hạn chế:
Lực lượng vào Đảng được mở rộng nhưng cũng đưa vào Đảng những phần tửchưa gột rủa được những thiên kiến của các tác phong giai cấp cũ khi vào Đảng.Tính tự do, phân tán, vô kỉ luật, thiếu tinh thần cách mạng, thiếu sự hiểu biết vềchính trị,…
→ Đòi hỏi Đảng phải không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo, thể hiện tínhchiến đấu để phát huy tính tích cực và hạn chế tính tiêu cực
3 Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam
- Là kết quả chín muồi của đấu tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp từ những năm
20 của thế kỉ XX Là kết quả của sự kết hợp 3 yếu tố đó là chủ nghĩa Mác-Lenin,phong trào công nhân và phong trào yêu nước
- Là một bước ngoặt vĩ đại của cách mạnh Việt Nam vì nó đã chấm dứt sự
khủng hoảng, bế tắc về đường lối cứu nước, về giai cấp lãnh đạo cách mạng ViệtNam
- Gắn liền với công lao của Nguyễn Ái Quốc: người đã tìm ra con đường cứu
nước đúng đắn, chuẩn bị chu đáo về chính trị, tư tưởng, tổ chức để thành lập Đảng
- Thể hiện quy luật phổ biến của sự hình thành Đảng lãnh đạo của giai cấp
công nhân quốc tế (chủ nghĩa Mác-Lenin kết hợp với phong trào công nhân) và thểhiện quy luật đặc thù ở Việt Nam (chủ nghĩa Mác-Lenin kết hợp với phong tràocông nhân và phong trào yêu nước Việt Nam)
- ĐCSVN ra đời đã đánh dấu 1 bước ngoặc trọng đại của lịch sử CMVN
Trang 7Câu 3: Phân tích chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (1939-1945) Ý nghĩa của chủ trương đó đối với cách mạng tháng tám?
1 Hoàn cảnh lịch sử
Trước năm 1939, cuộc vận động dân chủ 1936-1939 chĩa mũi nhọn vào kẻ thù
chính là bọn phản động thuộc địa và tay sai, đề cao nhiệm vụ dân chủ, đòi tự do,cơm áo, hòa bình
Từ năm 1939: hoàn cảnh lịch sử có nhiều thay đổi yêu cầu Đảng phải đề ra chủ
trương nhằm đáp ứng yêu cầu của lịch sử
- Hoàn cảnh thế giới
+ 1/9/1939: phát xít Đức tấn công Ba Lan => CTTG thứ 2 bùng nổ
+ Hai ngày sau Pháp và Anh tuyên chiến với Đức Chính phủ Pháp thi hànhchính sách thù địch với lực lượng tiến bộ trong nước và phong trào cách mạng ở cácnước thuộc địa trong đó có Đông Dương
+ Tháng 6-1940, Đức tấn công Pháp.Chính phủ Pháp đầu hàng Đức Ngày 6-1941, quân phát xít Đức tân công Liên Xô, tính chất chiến tranh đế quốc chuyểnthành chiến tranh giữa các lực lượng dân chủ do Liên Xô làm trụ cột với các lựclượng phát xít do Đức cầm đầu
22-+ 9/1940 Nhật nhảy vào Đông Dương thực dân Pháp nhanh chóng đầu hàng
- Hoàn cảnh trong nước
+ Thực dân Pháp thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy”
+ Quân Nhật tiến vào Đông Dương bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay, vơ vét tài nguyên thiên nhiên ở Đông Dương
→ Hậu quả là cuối năm 1944-đầu năm 1945, gần hai triệu đồng bào ta chếtđói, hơn 90% dân số mù chữ, nền kinh tế kiệt quệ Tất cả các giai cấp, tầng lớp ởnước ta trừ các thế lực tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mại bản, đều bị ảnhhưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp và Nhật
Trang 8Đứng trước tình hình đó,yêu cầu Đảng ta phải kịp thời nắm bắt và đánh giá tìnhhình, đưa ra đường lối đấu tranh phù hợp Để đáp ứng yêu cầu trên thì các hội nghịban chấp hành trung ương lần lượt được triệu tập:
Hội nghị ban chấp hành trung ương 6 (11/1939, Bà Điểm,Hóc Môn, Gia Định) Hội nghị ban chấp hành trung ương 7( 11/1940, Đình bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh) Hội nghị ban chấp hành trung ương 8 (5/1941, Hà quảng, Pác Pó, Cao Bằng)
2 Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng:
Thứ nhất: Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- Kẻ thù của cách mạng Việt Nam lúc này là thực dân Pháp và phát xít Nhật.
- Nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là giải phóng dân tộc.
Ta thấy được sự nhạy bén, tính đúng đắn ,sáng tạo của Đảng khi xác định
chính xác nhiệm vụ cũng như kẻ thù của toàn dân tộc
Thứ hai: Thành lập mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
- Mục đích: đoàn kết hết thảy các giới, các lực lượng yêu nước trong cùng một
mặt trận chung để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân làm nhiệm vụ giải phóngdân tộc cứu nước, cứu nhà
- Ngày 25/10/1941: Mặt trận Việt Minh công bố tuyên ngôn, điều lệ và 10
chính sách của Việt Minh
- Giúp đỡ Lào, Campuchia thành lập “Ai Lao độc lập đồng minh” và “Cao
Miên độc lập đồng minh” để tiến tới xây dựng “Đông Dương độc lập đồng minh”
Thứ ba: Xác định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại.Hội nghị xác định:
- Hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến
lên tổng khởi nghĩa
- Sau hội nghị, công tác xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và
căn cứ địa cách mạng được đẩy mạnh, toàn quân, toàn dân ta gấp rút chuẩn bị cho
Trang 9tổng khởi nghĩa Đảng còn nêu rõ phải nắm chắc thời cơ khởi nghĩa,nếu khởi nghĩathắng lợi thì thành lập chính phủ dân chủ cộng hòa.
Trang 10- Công tác xây dựng Đảng cả về chất và về lượng đều được coi trọng.
- Về văn hóa: 2/1943: Đảng đề ra bản Đề cương văn hóa Việt Nam , xác định
xây dựng nền văn hóa: dân tộc, khoa học, đại chúng
- 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp trên toàn cõi Đông Dương, Ban Thường vụ
trung ương Đảng đề ra bản chỉ thị: “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúngta”, phát động cao trào kháng Nhật trên cứu nước
- Nhật đầu hàng đồng minh, chớp lấy thời cơ, từ ngày 13 đến ngày 15/8/1945,
hội nghị cán bộ toàn quốc của Đảng đã họp 16/8/1945 Đại hội quốc dân (Tân Trào)được triệu tập quyết định tổng khởi nghĩa trong toàn quốc
→ Kết quả: Tổng Khởi nghĩa Tháng Tám thắng lợi trên phạm vi toàn quốc.30/8/1945: Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến ở Việt Namsau hàng ngàn năm tồn tại
2/9/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời đọc bản TuyênNgôn Độc Lập chính thức khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
3 Ý Nghĩa của chủ trương chuyển hướng
- Trực tiếp dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng tám thể hiện bằng việc luôn
bám sát diễn biến tình hình chiến tranh thế giới thứ hai để kịp đưa ra những chủtrương xác thực với thực tiễn cách mạng ở Việt Nam
- Điều này cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng dẫn đến việc thành lập nhà
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau này Thể hiện sự sáng suốt, nhạy bén, tàitình của Đảng mà đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh Sự vận dụng sáng tạo chủnghĩa Mác-Lênin về khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền sử dụng bạo lực cáchmạng để chống lại bạo lực phản cách mạng
- Những chủ trương đó còn có ý nghĩa to lớn đến ngày hôm nay khi mà ĐảngCông sản Việt Nam vẫn nắm vai trò lãnh đạo toàn dân , toàn quân ta trong sựnghiệp xây dựng đất nước, đi theo con đường chủ nghĩa xã hội
Trang 11Câu 4 Phân tích đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mĩ của Đảng (1945-1954) Ý nghĩa của đường lối đó ?
+ Ngân sách nhà nước gần như trống rỗng
+ Trình độ văn hóa thấp,hơn 90% dân số không biết chữ
+ Quân đội các nước ồ ạt kéo vào chiếm đóng, quân đội Anh và Pháp nhăm nhe đánh chiếm Nam Bộ
+ Trên thế giới chưa có nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nhà nước VNDCCH
=> Những khó khăn lớn đã đặt nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
=> Đảng đề ra nhiều biện pháp chính trị, kinh tế, văn hóa, quan trọng nhất là tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Tưởng để tập trung đánh Pháp
- Ngày 18.12.1946 Trung Ương Đảng dưới sự chủ trì của chủ tịch Hồ Chí Minh
đã họp và phát động cả nước kháng chiến chống TDP xâm lược, Pháo Đài Láng lànơi ta nổ tiếng súng đầu tiên
2 Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
Trang 12- Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được thể hiệnqua các văn kiện sau:
+ Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ngày 25.11.1945
+ Chỉ thị “ Toàn dân kháng chiến” của ban thường vụ Trung Ương Đảng vào12.12.1946
+ Tác phẩm “ Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Đảng CộngSản Đông Dương Trường Chinh tháng 3.1947
+ “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch Hồ Chí Minh vào tối19.12.1946
+ Đặc biệt là các văn kiện trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảngvào tháng 2 năm 1951 họp ở Chiêm Hóa-Tuyên Quang đã hoàn thiện đường lốikháng chiến chống thực dân Pháp, quyết định thành lập Đảng Lao Động Việt Nam
và Đảng ra hoạt động công khai,đảm nhiệm sứ mệnh lịch sử lãnh đạo cuộc khángchiến của nước ta
- Nội dung đường lối kháng chiến đã nêu rõ tính chất, mục đích, nội dungphương châm kháng chiến chống Pháp:
+ Mục đích: tiến hành kháng chiến để bảo vệ Tổ Quốc
+ Xác định thực dân Pháp là kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam
+ Tính chất kháng chiến: cuộc kháng chiến của dân tộc ta là kháng chiến cáchmạng của nhân dân, toàn dân đánh giặc.Là cuộc chiến tranh chính nghĩa,giải phóngdân tộc có tính chất dân chủ mới, tiến bộ vì tự do, đôc lập, dân chủ hòa bình
+ phương châm kháng chiến chống thực dân Pháp là :toàn dân, toàn diện,trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
> Kháng chiến toàn dân: là huy động sức mạnh của mọi người dân tham giavào công cuộc kháng chiến Ta chủ động kháng chiến toàn diện nên phải khángchiến toàn dân.Để mọi người dân được đóng góp tùy theo khả năng của mình , ta
Trang 13chủ chương kháng chiến trường kì, vì thế phải dựa vào dân thì mới kháng chiến lâudài
> Kháng chiến toàn diện là kháng chiến mọi mặt về kinh tế,chính trị , quân
sự, ngoại giao,văn hóa Ta vừa kháng chiến vừa phải kiến quốc, xây dựng chế độdân chủ nhân dân => tạo thành sức mạnh tổng hợp thì mới thắng được địch
> Kháng chiến trường kì: nghĩa là đánh lâu dài Về thực tiễn địch mạnh hơn tarất nhiều , chúng có cả một đội quân xâm lược hiện đại, vũ khí tối tân Ngược lại,quân đội ta mới thành lập, trang bị yếu kém, vũ khí thô sơ, địch lại có các đế quốckhác giúp đỡ, ta đánh lâu dài để vừa đánh vừa tiêu hao sinh lực của địch, phát triểndần lực lượng của ta làm lực lượng hai bên chuyển hóa đến khi ta mạnh hơn địch thì
ta mới đánh bại được địch
> Tự lực cánh sinh là dựa vào sức mình là chính Về thực tiễn, mở đầu chiếntranh ta bị bao vây tứ phía, mãi đến năm 1950 ta mới nhận được viện trợ từ bênngoài, nhưng ta vẫn quan niệm phải tranh thủ sự ủng hộ của thế giới vì cách mạngViệt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, cùng có kẻ thù chung là chủnghĩa đế quốc,các thế lực đế quốc và phản động quốc tế liên minh chống lại ta
> Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN của phong trào giải phóng dân tộc
và sự ủng hộ của lực lượng hòa bình, dân chủ , tiến bộ thế giới
3 Ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
- Đối với Việt Nam
+ Buộc chúng phải công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của cácnước Đông Dương
+ Làm thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của đế quốc Mỹ , kếtthúc chiến tranh,lập lại hòa bình ở Đông Dương
Trang 14+ Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện để miền Bắc tiến lên chủ nghĩa
xã hội làm căn địa, hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh ở miền Nam
+ Tăng thêm niềm tự hào dân tộc cho nhân dân ta và nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế
- Đối với quốc tế:
+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới
+ Mở rộng địa bàn tăng thêm lực lượng cho chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới+ Cùng nhân dân Lào và Campuchia đánh tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân ở 3 nước Đông Dương mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới
=> Lần đầu tiên trong lịch sử một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng 1 nướcthực dân hùng mạnh Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam đồng thờicũng là một thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trênthế giới
Câu 5: Phân tích đường lối kháng chiến chống Mỹ (1954-1975).Ý nghĩa đường lối đó đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến ?
1 Hoàn cảnh lịch sử, khái quát cuộc kháng chiến.
a Giai đoạn (54-60) : Sau hiệp định Giơ-ne-vơ, cách mạng Việt Nam vừa có
những thuận lợi mới và đứng trước nhiều khó khăn,phức tạp nhất định
Trang 15- Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng làm căn cứ địa chung cho cả nước.
- Thế và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến
- Nhân dân có ý chí độc lập thống nhất tổ quốc từ Bắc chí Nam
- Liên Xô và Trung Quốc ngày càng xảy ra nhiều bất đồng
Mỹ tấn công vào Việt Nam để làm bàn đạp tấn công các nước xã hội chủnghĩa
Trong nước.
- Đất nước bị chia cắt làm 2 miền Nam, Bắc
- Miền Nam: Dựng nên chính quyền Ngô Đình Diệm
- Một Đảng lãnh đạo 2 cuộc cách mạng khác nhau ở 2 miền khác
nhau Cuộc chiến giữa ta và MỸ là cuộc chiến đấu không cân sức
Đấy là cơ sở để Đảng ta hoạch định đường lối cho chiến lược chung cho cách mạng cả nước trong giai đoạn tới
2 Phân tích đường lối kháng chiến.
Trang 16nhất, hoàn thành độc lập, dân chủ Củng cố miền Bắc đồng thời giữ vững cuộc đấu tranh ở miền Nam.
- 12/1957 Hội nghị trung ương lần thứ XIII, Đảng ta xác định: “mục tiêu vànhiệm vụ cách mạng Đảng toàn dân hiện nay là củng cố miền Bắc đưa miền Bắctiến dần lên chủ nghĩa xã hội Tiếp tục đấu tranh trên cơ sở độc lập và phương pháphòa bình’’
- 1/1959, tại hội nghị Trung ương lần thứ XV ra nghị quyết về cách mạng miềnNam, hội nghị nhận định: Hiện nay, cách mạng Việt Nam do Đảng ta lãnh đạo baogồm hai nhiệm vụ chiến lược: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và cách mạngdân tộc dân chủ ở miền Nam Trong đó xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắcquyết định:
+ Chính trị
+ Sự nghiệp chung của cả nước
+ Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
Và đấu tranh chống Mỹ cứu nước quyết định:
+ Sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc thống nhất đất nước
+ Hoàn thành cách mạng dân tộc
Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cáchmạng cả nước Cách mạng Miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp sự nghiệp giảiphóng dân tộc khỏi ách thống trị của Mỹ
Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết với nhau do cùng một mục tiêunhằm giải quyết yêu cầu cụ thể của mỗi miền khi đất nước bị chia cắt và mâu thuẫnchung của nhân dân ta đối với đế quốc Mỹ Thực hiện mục tiêu thống nhất đấtnước
Đường lối giai đoạn này thể hiện:
- Tư tưởng của Đảng
- Tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo
- Đề ra chiến lược chung cho cả nước
Trang 17Đảng đưa ra chủ trương: Giữ vững và phát triển thế tiến công => Phong trào Đòng Khởi 1960 đưa cách mạng miền Nam từ từng phần lên toàn diện.
● Mỹ tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam
+ Tăng cường ngụy quyền
+ Phát triển vũ khí hiện đại
+ Lập ấp chiến lược
b Giai đoạn (60- 75)
* Hoàn cảnh lịch sử
- Mỹ và quân chư hầu ồ ạt vào miền Nam Việt nam nhằm bình định nước ta
- Quyết định ném bom phát động chiến tranh miền Bắc Mở cuộc chiến tranh cục bộ
1965: Để cứu vãn hậu quả sau “chiến tranh đặc biệt” Mỹ ào ạt đưa quân vào miền Nam tiến hành “chiến tranh cục bộ”
Đảng chỉ rõ đường lối kháng chiến ở hội nghị trung ương lần thứ 11 và lần thứ
12 Quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Tiếp tục giữ vững cuộc kháng chiến toàn diện ở cả 2 miền
+ Buộc phải chiến thắng chiến tranh cục bộ
+ Mỹ không cứu vãn được thế thua
+ Trong khi ta có đủ điều kiện thắng lợi
* Kết quả:
- Nhân dân miền Bắc: + Chế độ chủ nghĩa xã hội hình thành
+ Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp phát triển
+ Đánh bại cuộc chiến tranh miền Bắc
Đập tan chính quyền địch buộc chúng phải tuyên bố đầu hàng giải phóng hoàntoàn miền Nam
Buộc Mỹ phải ký hiệp định Paris chấm dứt chiến tranh xâm lược nước ta
3 Ý nghĩa lịch sử.
a Dân tộc.
Trang 18- Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấuchống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc, chấm dứt áchthống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta.
- Kết thúc thắng lợi cuộc đấu tranh chống Mỹ, toàn vẹn lãnh thổ
- Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc trên phạm vi cả nước Mở ra kỷ nguyênmới cho dân tộc ta: kỷ nguyên hòa bình, thống nhất cùng xây dựng đất nước đi lênchủ nghĩa xã hội
- Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần cách mạng của nhân dân ta
- Góp phần nâng cao uy tín của nước ta trên trường Quốc tế
b Quốc tế.
- Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc vào chủ nghĩa xã hội
- Làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ, gây tổn thất nặng
nề cho Mỹ
- Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc và cỡ mộng phòng tuyến quan trọng
ở Đông Nam Á
-Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới
Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng ta đã thể hiện được sựsáng tạo tinh thần dân tộc, sức mạnh đoàn kết, kết hợp tài tình những lợi thế vốn có.Với quyết tâm “ đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào” Tạo ra ảnh hưởng khôngnhỏ đối với thế giới Giành toàn vẹn lãnh thổ đem lại độc lập tự do và mở ra nhữngthách thức mới cho dân tộc Việt Nam
Câu 6: Phân tích quan điểm cảu Đảng: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế” Liên hệ Việt Nam?
1 Hoàn cảnh lịch sử ra đời quan điểm:
- Trước đổi mới
+ Đảng ta tiến hành CNH - HĐH trong cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu
Trang 19bao cấp coi CNH là nhiệm vụ chủ yếu của Nhà nước, của tập thể Theo chỉ tiêu củaNhà nước có tính pháp lệnh, bao cấp giá, sản phẩm đầu vào, đầu ra….
+ Nước ta tiến hành CNH trong bối cảnh khép kín, chủ yếu dựa vào các nước XHCN, không mở rộng quan hệ kinh tế Vì vậy mà CNH không phát huy trong sức mạnh dân tộc cũng như tiến bộ khoa học trên thế giới Đất nước rơi vào khủng hoảng kinh tế hàng chục năm trời
2 Nội dung quan điểm:
- CNH - HĐH ở nước ta thực hiện trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển, xu hướng toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức
- CNH phải tân dụng được xu thế phát triển cũng như ưu thế cuả người đi sau
để có thể rút ngắn thời gian CNH, đi sâu vào HĐH Do đó đường lối
Trang 20CNH-HĐH của Đảng được phát triển từ Đại hội VIII đến Đại hội IX đã xác định nămquan điểm cơ bản của quá trình CNH-HĐH, trong đó có quan điểm “CNH-HĐHgắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốctế”.
- CNH - HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN tức là:+ Không còn bao cấp nữa mà dựa trên hạch toán kinh doanh đòi hỏi vốn
+ Không còn của nhà nước, cảu tập thể mà là của nhân dân, mọi thành phầnkinh tế, huy động mọi nguồn lực (nhà nước, doanh nghiệp,tập thể, tư nhân, nướcngoài)
+ Đa dạng hóa hình thức sở hữu (nhà nước, tập thể tư nhân…)
+ Có nhiều hình thức phân phối: phân phối theo hiệu quả, lao động, vốn
→ CNH-HĐH đòi hỏi phải tính toán trên mọi mặt không còn dựa dẫm, phải năng động, hiệu quả, phát huy
- CNH gắn với hội nhập quốc tế
+ Trước đây CNH khép kín, ngả hẳn vào XHCN, bây giờ CNH phải mở rộnghội nhập quốc tế để tiếp thu được trình độ khoa học của toàn thế giới, tiếp thu đượctrinh độ quản lí, thu được nguồn vốn đầu tư nước ngoài, học hỏi được nhiều kinhnghiệm cảu các nước đi trước
+ Hội nhập quốc tế mở rộng thị trường tiêu thụ, đón nhiều sản phẩm thế giớivào nước ta tạo ra lợi thế cho nguồn hang nước ta có thế mạnh, có sức cạnh tranhcao, giúp ta vừa phát huy sức mạnh dân tộc, con người Việt Nam ( cần cù, chịu khó,sang tạo….) sức mạnh văn hóa, sức mạnh thời đại để đi tắt đón đầu CNH
+ Giúp cho giao lưu văn hóa quốc tế, quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới, đón nhận tinh hoa văn hóa thế giới để góp phần nâng cao uy tín, vị thế
+ Giúp chúng ta xử lí cân bằng trong quan hệ kinh tế
3 Liên hệ:
- Qua gần 30 năm đổi mới chúng ta đạt được các thành tựu:
Trang 21Đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển chuyển sang nhóm nước đangphát triển có thu nhập trung bình Tốc độ tang trưởng kinh tế tang bình quân 10 năm
2001 - 2010 là 7,26%/năm, thu nhập bình quân đầu người hàng năm tăng lên đáng
kể Năm 2005 đạt 640 USD/người,năm 2010 đạt 1.168USD Quy mô tổng sản phẩmtrong nước (IGDP) 2020 đạt 101,6 tỷ USD, thu ngân sách kim ngạch xuất khẩu gấp
5 lần, tuổi thọ trung bình từ 67 lên 72,8 tuổi Chỉ số phát triển con người năm 2000:0,683; 2008: 0,733 xếp thứ 100/177 nước, thuộc nhóm nước trung bình cao Thế vàlực của nước ta tăng lên nhiều, vị thế nước ta không ngưng tang lên trên trườngquốc tế
- Hạn chế:
Kinh tế phát triển chưa bền vững, chất lượng hiệu quả, sức cạnh tranh thấp,chưa tương xứng với tiềm năng, nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệuquả cao, đất đai, tài nguyên và các nguồn vốn của nhà nước còn bị lãng phí, thấtthoát nghiêm trọng, cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, cơ hội và yêu cầu phát triển của đấtnước, một số chỉ tiêu không đạt kế hoạch Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5năm 7% (chỉ tiêu Đại hội X đưa ra là 7,5 đến 8%, phấn đấu đạt trên 8%)
-Nguyên nhân: chủ yếu là tư duy về CNH - HĐH còn nhiều bất cập, phương thức lãnh đạo của Đảng còn chập đổi mới
→ Bên cạnh những hạn chế đó Đảng ta vẫn xác định tiếp tục đẩy mạnh HĐH đất nước phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướnghiện đại vào năm 2020
CNH-Qua 25 năm đổi mới , trong đó có đổi mới tư duy về công nghiệp hóa , Đại hộilần thứ XI của Đảng ( 1-2011) nhận định : Đất nước ra khỏi tình trạng kém pháttriển, sang nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình Tốc độ tăng trưởngkinh tế bình quân 7,26%/ năm
Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 1.168 USD Quy mô tổng sảnphẩm trong nước (GDP) 2010 đạt 101, 6 tỷ USD
Trang 22Thu ngân sách, kim ngạch xuất khẩu gấp 5 lần Tuổi thọ trung bình từ 67 lên72,8 tuổi.
Tỷ trọng khu vực công nghiệp trong cơ cấu GDP năm 2005: 41%; 2010: 41,1%;khu vực dịch vụ từ 38% (2005) tăng lên 38,3% năm 2010; khu vực nông nghiệp từ21% năm 2005 giảm xuống 20,6% năm 2010 Cơ cấu lao động trong nông nghiệp
từ 57,1% ( năm 2005) giảm xuống 48,2%( năm 2010); trong công nghiệp và xâydựng từ 18,2% năm 2005 tăng lên 22,4% năm 2010; dịch vụ từ 24,7% năm 2005tăng lên 29,4% năm 2010 Chỉ số phát triển con người năm 2000 :0,683; 2008:0,733xếp thứ 100/177 nước, thuộc nhóm trung bình cao
Thế và lực của đất nước tăng lên nhiều, vị thế nước ta không ngừng tăng lêntrường quốc tế
Những thành tựu trên khẳng định đường lối công nghiệp hóa hiện đại hóa cảĐảng là phù hợp và là cơ sở để tiếp tục phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành nướccông nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được quá trình công nghiệp hóa , hiện đại hóa
ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, nổi bật là: Kinh tế phát triển chưa bền vững, chấtlượng hiệu quả, sức mạnh tranh thấp, chưa tương xứng với tiềm năng, cơ hội và yêucầu phát triể của đát nước; một số chỉ tiêu không đạt kế hoạch Tốc độ tăng trưởngkinh tế bình quân 5 năm 7% (chỉ tiêu Đại hội X đưa ra là 7.5% đến 8%, phấn đấuđạt trên 8%)
Câu 7: Phân tích quan điểm CNH – HĐH của Đảng: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội”
* Khái niệm
- Phát triển nhanh là sự phát triển vượt bậc trong một thời gian ngắn; phát triểnhiệu quả và bền vững là sự phát triển cao hơn so với trước về mọi mặt trong xã hộihiện tại mà vẫn đảm bảo sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa hơn
Trang 23- Tiến bộ xã hội: sự vận động của xã hội từ thấp lên cao; Công bằng xã hội: sựngang bằng nhau giữa người với người trong xã hội (chủ yếu trong phương thức
phân phối sản phẩm theo lao động)
- Bảo vệ môi trường: hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, khắc phục hậu quả xấu do con người gây ra và sử dụng tài nguyên hợp lí
1 Hoàn cảnh lịch sử:
* Trước đổi mới ở nước ta:
- Đảng tiến hành CNH – HĐH theo cơ chế tập trung, quan lieu, bao cấp, coiCNH là nhiệm vụ chủ yếu của Nhà nước và tập thể Theo chủ chỉ tiêu của Nhànước có tính chất pháp lệnh, bao cấp gái và sản phẩm đầu vào, đầu ra
- Tiến hành CNH theo bối cảnh khép kín, không mở rộng quan hệ kinh tế, chủyếu vào các nước XHCN
- Vì những lý do trên mà quá trình CNH ở nước ta không phát huy được sứcmạnh của toàn dân tộc cũng như sự tiến bộ khoa học trên toàn thế giới, các quyếtđịnh của Đảng chủ quan, nóng vội, đề ra mục tiêu quá cao trong khi chưa có điềukiện thực hiện Đất nước ta rơi vào khủng hoảng KTXH hàng chục năm trời
- Trong bối cảnh cách mạng KHKT đang phát triển, toàn cầu hóa nền kinh tế trithức thì CNH ở những nước đi sau phải tận dụng xu thế phát triển với ưu thế thuộc
về người đi sau để có thể rút ngắn được khoảng cách, đi tắt, đi nhanh ở một số khâunào đó
- Do đó, đường lối CNH – HĐH của Đảng được đề ra từ Đại hội VIII, IX, X, XI
đã xác định 5 quan điểm cơ bản của quá trình CNH – HĐH Trong đó có quan
điểm: Phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững; tăng trưởng kinh tế gắn với thực hiện tiến bố và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.
* Lí do Đảng đề ra quan điểm
- Do nước ta có xuất phát điểm thấp, nguy cơ tụt hậu xa hơn so với các nướctrong khu vực và trên thế giới là rất lớn => cần phát triển nhanh
Trang 24- Do mô hình chế độ xã hội với đặc trưng bao trùm là “dân giàu, nước mạnh,
xã hội dân chủ, công bằng, văn mình” => cần phát triển hiệu quả, bền vững
- Do kinh nghiệm từ các nước khác trong quá trình phát triển => phát triểnphải đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
- Do tình hình thực tiễn của nhiều nước đang phát triển => phát triển phải điđôi với bảo vệ môi trường
2 Phân tích quan điểm:
Quan điểm trên của Đảng nêu ra thể hiện 2 nội dung chính:
* CNH – HĐH phải phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững:
- Thứ nhất, trong bối cảnh hiện nay, các nước phát triển đang có những thànhtựu nổi bật, nhiều nước đã bước qua giai đoạn CNH và chuyển sang phát triển nềnkinh tế tri thức Là một nước có xuất phát điểm thấp, cũng là một nước đi sau, nếuchúng ta không phát triển nhanh thì sẽ bị bỏ lại một khoảng cách quá xa với cácnước đi trước, không theo kịp sự phát triển của thế giới, bị tụt hậu
Bên cạnh đó, phát triển nhanh để tận dụng ưu thế KHKT, ưu thế của người đisau, kinh nghiệm, của thế giới để chúng ta có thể đi tắt, đi nhanh, bỏ qua một sốbước phát triển mày mò Đây là ưu thế mà các nước NICs (Hàn Quốc, Singapore,
…) tận dụng được
- Thứ hai, phát triển nhanh nhưng đồng thời cũng phải tính đến hiệu quả ( vềvốn, thời gian, sức lực…) Nếu phát triển nhanh, chỉ lo phát triển đúng trong thờigian ngắn mà không lo tới hiệu quả của quá trình thì quá trình CNH – HĐH sẽ mắcphải những sai lầm, những thất bại không đáng có và đưa đi tới khủng hoảng Đồngthời, phát triển hiệu quả còn là sử dụng hiệu quả những yếu tố xây dựng CNH –HĐH, vì nước ta là một nước nghèo nên cần tránh lãng phí
- Thứ ba, Đảng ta rút kinh nghiệm của những thời kỳ trước, đặt ra mục tiêu quácao khiến cho ta không thực hiện được, và dẫn tới khủng hoảng, Đảng đề ra mụctiêu phát triển kinh tế bền vững, đi đến đâu, chắc tới đó, tạo tiền đề để tạo đà pháttriển cho những năm tiếp theo
Trang 25- Muốn phát triển bền vững, phải tính toán trước mắt, cũng như phải tính toánlâu dài, chuẩn bị những yếu tố cho phát triển lâu dài như nguồn nhân lực chất lượngcao, chú ý đến thể chế kinh tế, cho nên phải có tầm nhìn dài hạn trong việc thựchiện các hoạch định cũng như trong các chính sách.
* CNH – HĐH gắn liền với tăng trưởng kinh tế, với thực hiện tiến bộ và côngbằng xã hội, bảo vệ môi trường
-> Suy cho cùng, chúng ta thực hiện CNH – HĐH là để phát triển kinh tế,nhưng kinh tế cũng chỉ để phục vụ cho con người, nên CNH – HĐH gắn liềnvới tăng trưởng kinh tế, với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môitrường
Mỗi bước tăng trưởng kinh tế phải gắn với xóa đói, giảm nghèo, khuyến khíchmọi người tăng vươn lên làm giàu, khắc phục tư tưởng ỷ lại, khắc phục những bấtcông, tệ nạn xã hội…
CNH – HĐH càng được đẩy mạnh sẽ kéo theo hệ lụy của nó là hủy hoại môitrường, hiệu ứng nhà kính, tiếng ồn… tác động đến sức khỏe con người, ảnh hưởngtới phát triển bền vững Vì những lý do trên mà CNH – HĐH càng phát triển lạicàng phải chăm lo tới bảo vệ môi trường
Để bảo vệ môi trường, trong quá trình tiến hành CNH – HĐH cần phải chú ýngay tới vấn đề xử lý rác thải công nghiệp, phát triển khoa học kỹ thuật…
* Liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay
- Nhờ quan điểm này trong chiến Chiến lược phát triển giai đoạn 2001-2010
đã làm cho nước ta đạt bình quân tăng trưởng là 7,26%, lọt vào danh sách các nước
có tốc độ tăng trưởng cao Trong tình trạng nền kinh tế suy thoái, năm 2015, nềnkinh tế VN vẫn có mức tăng trưởng đáng chú ý là 6,68%
- Năm 2015, quy mô nền kinh tế là 4192,9 nghìn tỷ đồng, GDP bình quân đầungười tăng 57 USD so với năm 2014, ước đạt 2109 USD
Trang 26- Các chương trình xóa đói giảm nghèo, vận động nguồn lực xã hội đê giúp đỡgia đình khó khăn, vận động người dân giúp đỡ nông dân gặp trình trạng ‘được mùamất giá’,…
Trang 27- Đưa ra nhiều cách thức thực hiện mới trong việc bảo vệ môi trường, thắt chặthành lang pháp lý, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, thành lập các đội kiểm traliên ngành, nhiều ngành chức năng cùng vào cuộc xử lí vấn đề môi trường (chặt phárừng trái phép ở Đăk Lăk, cá biển chết hàng loạt ở Vũng Áng,…)
Câu 8: Phân tích những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta từ 1986 đến nay Nêu một số giải pháp nhằm khắc phục hạn chế đó?
1 Về hoàn cảnh lịch sử trước đổi mới:
- Hoàn cảnh thế giới:
Trên thế giới cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã đạt được nhiều thành tựu tolớn Với chính sách đóng cửa của mình, Liên Xô và các nước Đông Âu rơi vàokhủng hoảng trầm trọng, chính vì vậy các nước này đã quyết định tiến hành cải tổvới trọng tâ là chính trị Việc cải cách diễn ra đã khiến các Đảng cộng sản mất dầnvai trò lãnh đạo
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ
Các thế lực thù địch mà đứng đầu là Mỹ tăng cường tấn công chủ nghĩa xã hộinhằm thủ tiêu toàn bộ hệ thống CNXH trên toàn thế giới
- Hoàn cảnh trong nước:
Tình hình trong nước: Trong 10 năm (1975-1985) xây dựng chủ nghĩa xã hội ta
đã đạt được nhiều thành tựu cơ bản có ý nghĩa đối với đất nước
Sản lượng lương thực tăng, sản xuất công nghiệp không ngừng phát triển (9,6%/năm) ; xây dựng được hàng ngàn công trình vừa và lớn phục vụ cho sản xuất vàsinh hoạt Sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc thu được nhiều thắng lợi
Tuy nhiên, trong 10 năm đi lên chủ nghĩa xã hội, kinh tế Việt Nam lâm vàokhủng hoảng:
Sản xuất tăng trưởng chậm không tương xứng với công sức bỏ ra, các chỉ tiêu
đề ra trong kế hoạch 5 năm đều không thực hiện được
Trang 28Nguồn tài nguyên thiên nhiên bị lãng phí, ngân sách nhà nước thiếu hụt, lạmphát cao
Các hiện tượng tiêu cực trong xã hội không ngừng phát triển: tham ô, thamnhũng,
→ Đứng trước khó khăn, khủng hoảng trên quần chúng nhân dân đã giảm lòngtin vào Đảng, buộc Đảng ta phải nhanh chóng đổi mới để đưa đất nước vượt quakhó khăn, thoát khỏi khủng hoảng
tế, cơ cấu lao động…
- Thành tựu của CNH, HĐH đã góp phần đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăngtrưởng khá (VD trong giáo trình) và góp phần quan trọng vào công tác xóađói, giảm nghèo
* Nguyên nhân của những thành tựu:
Thứ nhất Đảng ta đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mac và tư tưởng Hồ ChíMinh vào công cuộc đổi mới nước nhà
Thứ hai do ta tiếp thu kinh nghiệm của các nước đi trước vào sự nghiệp côngnghiệp hóa- hiện đai hóa đất nước
Thứ ba là đã biết cách vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của nước ta
3 Hạn chế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn còn thấp so với nhiều nước trong khu vực thời
kỳ đầu công nghiệp hóa Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng, năng suất laođông thấp
Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả, tài nguyên, đất đai và
ác nguồn vôn của nhà nước còn bị lãng phí, thất thoát nghiêm trọng
Trang 29Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm Trong công nghiệp các sản phẩm có hàmlượng tri thức còn ít Nội dung công nghiệp háo, hiện đại hóa nông nghiệp, nôngthôn còn thiêu cụ thể Chất lượng nguồn nhân lực của đất nước còn thấp, lao độngthiếu việc làm và không có việc làm còn nhiều.
Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được hết các thế mạnh để đii nhanh vào cơ cấu kinh tế hiện đại Kinh tế vùng chưa có sự liên kết chặt chẽ
Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển Mặc dù
đã cố gắng đầu tư, nhưng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội vẫn còn lạc hậu, thiếu đồng
bộ chưa đáp ứng được yêu cầu, làm hạn chế sự phát triển kinh tế xã hội
Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý Công tác quy hoạch chất lượng thấp, quản lý kém, chưa phù hợp với cơ chế thị trường
* Nguyên nhân của những hạn chế:
Bên cạnh những thành tựu xuất sắc ta đã đạt được trong quá trình đôi mới đấtnước thì còn gặp phải những hạn chế nhất định mà nguyên nhân của những hạn chế
đó nằm ở chỗ:
Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng nguồn lực vào công cuộc phát triển kinh tế- xã hội
Cải cách hành chính còn chậm,
Chỉ đạo và tổ chức thực hiện còn yếu kém
Phương thức lãnh đạo của Đảng chậm đổi mới Tư duy nhận thức về công nghiệp hóa- hiện đại hóa chưa theo kịp
Sự yếu kém của thể chế kinh tế thị trường, của chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng đã trở thành ba điểm nghẽn cản trở sự phát triển
Trang 30+ Nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Hoàn thiện thể chế cơ chế thị trường
Ngoài ra còn có những giải pháp cụ thể được đề ra đó là:
Biện pháp chủ yêu nhằm phát triển công nghiệp theo hướng CNH-HĐH:
Ổn định và mở rộng quy mô thị trường công nghệ
Trong điều kiện "năng lực nghiên cứu, triển khai, đánh giá, lựa chọn công nghệcòn hạn chế" và phù hợp với quy luật chung của nhiều nước đang phát triển Trongbối cảnh hiện nay của nước ta , cần chú ý về đầu tư nước ngoài, về chuyển giaocông nghệ nước ngoài vào Việt Nam
Đổi mới chính sách và khuyến khích đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ hoạtđộng phục vụ trực tiếp cho sản xuất ở tất cả mọi lĩnh vực, và địa bàn
Nhà nước tâp trung xây dựng một số khu công nghệ cao và các trung tâm ứngdụng công nghệ mới
Biện pháp huy động vốn phục vụ sự nghiệp CNH_HĐH và sử dụng vốn có hiệu quả:
Để huy động vốn trong nước để phục vụ cho nhu cầu CNH_HĐH thì ngoàiviệc tạo ra các điều kiện cơ bản như hoàn thiện cơ sở pháp lý, bảo vệ quyên lợi củangười đầu tư, khống chế lạm phát và giữ mức thâm hụt ngân sách thấp, khuyếnkhích đầu tư trong nước
Huy động vốn nước ngoài : tranh thủ vốn nước ngoài có vị trí quan trọng đốivới quá trình CNH-HĐH của nước ta Để đảm bảo thắng lợi trong cạnh tranh vốn vàcông nghệ, vấn đề cơ bản đặt ra là phải tăng sức hấp dẫn của môi trường đầu tư ởViệt Nam so với các nước trong khu vực
Trang 31Cần xác định các ngành công nghiệp mũi nhọn có ý nghĩa quan trọng và cầnđầu tư vốn cho các ngành công nghiệp này nhằm khai thác mọi tiềm năng vềnguyên liệu, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động để tạo ra những sản phẩm cóhiệu quả kinh tế cao, có lợi thế so sánh trên thị trường quốc tế.
Chú trọng đầu tư CNH-HĐH nông nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việcchuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH
Đổi mới cơ chế quản lý và nâng cao vai tro của Nhà nước đối với sự nghiệp CNH-HĐH nhanh và có hiệu quả
Phát huy vai trò của quản lý nhà nước trong: Định hướng, điều tiết, tạo môitrường, điều kiện cho sản xuất- kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát thông qua sử dụng
có hiệu quả và hiệu lực các công cụ và phương pháp quản lý nhà nước
Chú ý các chính sách như: chính sách cơ cấu, chính sách mở cửa và bảo hộ sảnxuất trong nước ở mức cần thiết , đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất, bảo vệ môitrường và tài nguyên
Câu 9: Trình bày các quan điểm của Đảng về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay? Nhận xét.
1 Hoàn cảnh lịch sử ra đời quan điểm :
- Trước đổi mới:
Đảng áp dụng cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, kế hoạch hóa ; thể hiện bao cấp qua giá, tem phiếu, cấp phát vốn với những đặc trưng cơ bản sau:
● Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính từ trên xuốngdưới Các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở các quy định của cơ quan nhà nước vàcác chỉ tiêu pháp lệnh được giao
● Các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế can thiệp quá sâu vào hoạt độngsản xuất , kinh doanh nhưng lại không chịu trách nhiệm vật chất đối với các quyđịnh của mình Các đợn vị kinh tế cơ sở không có quyền tự chủ sản xuất, kinhdoanh, vì thế không phát huy được năng lực sáng tạo và có tâm lí ỷ vào nhà nước
Trang 32● Không chú ý đến quan hệ hàng hóa - tiền tệ và hiệu quả kinh tế.Thực hiệnchế độ cấp phát, giao nộp bằng hiện vật theo giá thấp thay vì trao đổi hàng hóa dựavào thước đo tiền tệ.
● Bộ máy quản lý cồng kềnh và kém hiệu lực, cán bộ quản lý kinh tế kém nănglực, không thạo kinh doanh và cửa quyền,quan liêu
→ Không kích thích được sản xuất phát triển, đất nước rơi vào khủng hoảng kinh tế
- Trong quá trình đổi mới : Từng bước có nhận thức rõ hơn
● Từ 1986- 2001 :
Đảng nhận thức được cần phải phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,nhiều hình thức sở hữu, phát triển vận động trong cơ chế thị trường có sự quản lícủa nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
→ Để tiếp tục giữ vững định hướng, Đảng ta đã nêu ra những quan điểm vềhoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, định hướng Xã hội chủ nghĩa Những quanđiểm này được trình bày tại văn kiện Đại hội IX, Đại hội X, đặc biệt là Hội nghịtrung ương VI khóa 10 ( tháng 1/2008) gồm 5 quan điểm cơ bản
Trang 33* Quan điểm:
- Quan điểm 1: Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng điều kiện của Việt Nam, đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế.
● Thứ nhất: Kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản
mà là thành tựi phát triển chung của nhân loại, không đối lập với chủ nghĩa xã hội
● Thứ hai: Kinh tế thị trường tồn tại khách quan trong thời kì quá độ lên chủnghĩa xã hội
● Thứ ba: Có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở nước ta Kinh tế thị trường có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế
-xã hội
- Quan điểm 2: Đảm bảo tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường, giữa thể chế kinh tế với thể chế chính trị, xã hội, giữa nhà nước, thị trường và xã hội Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hóa
và bảo vệ môi trường.
● Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanhnghiệp và các tổ chức sản xuất, kinh doanh
+ Về sở hữu: Tiếp tục khẳng định sự tồn tại khách quan, lâu dài thể chế nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự đa dạng về hình thức sở hữu,nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình doanh nghiệp
+ Về phân phối: Đảm bảo cho các nguồn lực kinh tế được phân bổ theo cácnguyên tắc thị trường và theo chiến lược, quy hoạc, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội của nhà nước Chính sách phân phối được thực hiện theo kết quả lao động vàhiệu quả kinh tế, theo mức đóng góp vốn, phúc lợi xã hội
● Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đổng
bộ các loại thị trường
● Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hộitrong từng bước, từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường
Trang 34- Quan điểm 3: Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lí luận và thực tiễn quan trọng, bức xúc, đồng thời phải có bước đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kế đúc rút kinh nghiệm.
Kế thừa tư duy của Đại hội lần thứ X của Đảng (4-2006) chủ trương "tiếptục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" và làm sáng
tỏ thêm nội dung cơ bản của kinh tế thị trường đinh hướng xã hội chủ nghĩa Đạihội chỉ ra 4 nội dung cơ bản như sau:
● Thứ nhất, thực hiện mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh"; giải phóng mạnh mẽ và không ngừng phát triển sức sản xuất, nângcao đời sống nhân dân, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, khuyến khích mọi ngườivươn lên làm giàu chính đáng, giúp đỡ người khác thoát nghèo và từng bước khágiả hơn
● Thứ hai, phát triển nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh
tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước cùng với kinh tếtập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân
● Thứ ba, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong tưng bước và từngchính sách phát triển; thực hiện chế độ phân phối theo kết quả lao động, hiệu quảkinh tế, mức đóng góp vốn, phúc lợi xã hội
● Thứ tư, Phát hy quyền làm chủ xã hội của nhân dân, đảm bảo vai trò quản lý,điều tiế nền kinh tế của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghãi dước sự lãnh đạocủa Đảng
Đại hội XI của Đàng (1-2011) đưa ra các đột phá chiến lược: Hoàn thiện thể chếkinh tế thị tường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập môi trương cạnhtranh bình đẳng và cải cách hành chính; Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất lànguồn nhân lực có chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diệnnền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển vàứng dụng khoa học - công nghệ; Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, vớimột số công trình hiện đại, tập trung và hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn
Trang 35- Quan điểm 4: Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là hệ thống luật pháp,
cơ chế, chính sách, các quy định, quy tắc, chế định, điều tiết hành vị của mọi chủthể, mọi quá trình sản xuất, lưu thông diễn ra trong nền kinh tế nhăm tạo điều kiệnpháp lý cho sự vận hành và phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa
Xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta làvấn đề mới mẻ và phức tạp, phải trải qua nhiều giai đoạn Trong hơn 20 năm đổimới, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã được hình thành trênnhưng nét cơ bản Hội nghị lần thứ sáu ban chấp hành Trung ướng khóa X (1-2008)
đã đề ra mục tiêu, quan điểm, chủ trương và giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chếkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
- Quan điểm 5: Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sựtham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Xác định rõ, cụ thể và đầy đủ hơn mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa để tạo sự đồng thuận trong xã hội
Nhà nước tăng cường quản lý vĩ mô nền kinh tế theo hướng phát huy mặt tíchcực và hạn chế mặt tiêu cực của kinh tế thị trường, hướng tới mục tiêu xã hội chủnghĩa
Nhà nước tiếp tục hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách để các tổ chức vànhân dân tham gia tích cực, có hiệu quả vào quá trình hoạch định và thực thi phápluật của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội
Trang 363 Nhận xét:
- Đạt được những kết quả tích cực,là điều kiện thuận lợi để đất nước phá triển
nhanh hơn trong nửa đầu thế kỷ XXI :
● Chuyển nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
● Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2006-2010 đạt 7%
● Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần nhưng kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo
● Kinh tế nông thôn và đời sống nông dân được cải thiện
● Phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vẫn đề xã hội như xóa đói giảmnghèo
● Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng được mở rộng,vấn đề bảo vệ môi trường được nâng cao
● Môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện,nền kinh tế nhiều thành phần cóbước phát triển mạnh; doanh nghiệp cổ phần trở thành hình thức sản xuất kinhdoanh phổ biến
- Vẫn còn một vài hạn chế :
● Kinh tế phát triển chưa bền vững chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh thấp, chưa tương xứng với tiềm năng, cơ hội và yêu cầu phát triển của đật nước
● Khoảng cách giàu nghèo
● Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách chưa đồng bộ
● Tăng trưởng kinh tế vẫn phát triển theo chiều rộng,chậm chuyển sang phát triển theo chiều sâu
● Nhà nước quản lí doanh nghiệp còn nhiều yếu kém: quan liêu,bao cấp,tham nhũng
● Đầu tư dàn trải
● Công tác quy hoạch, kế hoạch, huy động, sử dụng các nguồn lực cong hạn chế
Trang 37● Một số chỉ tiêu không đạt kế hoạch.
- Nguyên nhân:
● Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một mô hình kinh tế hoàntoàn mới được xây dựng trên cơ sở chuyển biến từng bước nhận thức của Đảng vềkinh tế thị trường - mô hình kinh tế chưa có tiền lệ lịch sử nhân loại
● Thực hiện trong bối cảnh toàn cầu hóa với tốc độ nhanh chóng, sự đan xencủa nhiều luồng tư tưởng,văn hóa trong đó không loại trừ sự chống phá của các thếlực và các luồng tư tưởng thù địch trong khi chúng ta chưa có nhiều kinh nghiệm vềphát triển kinh tế thị trường
● Sự tồn tại quá lâu mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung
● Phương thức lãnh đạo của Đảng còn chậm đổi mới,nặng bệnh thành tích
● Hệ thống pháp luật còn nhiều bất cập,thực thi pháp luật chưa nghiêm,thamnhũng,lãng phí nghiêm trọng chưa được đẩy lùi
➔ Kết luận: Đảng ta xác định xây dựng quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đã đạt được nhiều thành tựu to lớn,tiếptục phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực để đưa đất nướcViệt Nam sớm trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Câu 10: Phân tích chủ trương của Đảng về “hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường” Liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.
* Khái niệm liên quan
- Hoàn thiện thể chế: thể chế là là những yêu cầu và nguyên tắc => hoàn thiện
yêu cầu và nguyên tắc làm cho xã hội phát triển phù hợp với mục tiêu
- Tăng trưởng kinh tế: sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong
một thời gian nhất định
Trang 38- Văn hóa: toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội, thuộc về kiến trúc thượng
tầng
- Tiến bộ xã hội: sự vận động của xã hội từ thấp lên cao.
- Công bằng xã hội: sự ngang bằng nhau giữa người với người trong xã hội
(chủ yếu trong phương thức phân phối sản phẩm theo lao động)
Bảo vệ môi trường: hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, khắc phục hậu quả xấu do con người gây ra và sử dụng tài nguyên hợp lí
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Trước đổi mới:
+ Đảng áp dụng cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, kế hoạch hóa, thể hiện bao cấp qua giá, tem phiếu, cấp phát vốn
+ Không kích thích được sản xuất phát triển, đất nước rơi vào khủng hoảng
- Trong quá trình đổi mới: Từng bước có nhận thức rõ hơn.
+ Từ 1986-2001: Đảng nhận thức cần phải phát triển kinh tế hàng hóanhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu theo định hướng xã hội
+ Từ tháng 4/2001 đến nay: Đảng coi kinh tế thị trường định hướng xã hôi
chủ nghĩa là mô hình tổng quát trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
* Lí do Đảng đề ra quan điểm
- Do nước ta có xuất phát điểm thấp, nguy cơ tụt hậu xa hơn so với các nước
trong khu vực và trên thế giới là rất lớn
- Do mô hình chế độ xã hội với đặc trưng bao trùm là “dân giàu, nước mạnh,
xã hội dân chủ, công bằng, văn mình”
- Do kinh nghiệm từ các nước khác trong quá trình phát triển: phần đông các
nước đang phát triển vẫn còn tình trạng đói nghèo, bất bình đẳng xã hội; một sốnước có điểm xuất phát rất cao do thừa hưởng thành quả từ thời kỳ phát triểntrước nhưng vẫn thường xuyên xảy ra tình trang mâu thuẫn và bất ổn trong xã hội;
số ít nước phát triển đạt chỉ tiêu chất lượng cuộc sống nhưng cần phải trả chi phíkhông nhỏ cho điều đó
Trang 39- Do tình hình thực tiễn của nhiều nước đang phát triển: do mức thu nhập thấp,
thiếu hiểu biết nên nhiều nước đã và đang bị cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên,tình trạng ô nhiễm môi trường diễn ra hết sức nghiêm trọng
* Phân tích quan điểm:
- Thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiến tiến bộ, công bằng xã hội
+ Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất, kinh doanh
+ Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triểnđồng bộ các loại thị trường
+ Đảm bảo cho các nguồn lực kinh tế được phân bổ theo nguyên tắc thị trường
- Hoàn thiện thể chế tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường
Môi trường là không gian sống của con người, là nguồn cung cấp tài nguyênthiên nhiên, là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra Do sự gia tăngdân số và phát triển của khoa học công nghệ đã dẫn đến nhu cầu và khả năng tácđộng của con người vào môi trường
- Biện pháp bảo vệ môi trường
+ Tiếp tục hoàn thiện luật pháp, chính sách về bảo vệ môi trường
+ Có chế tài đủ mạnh đối với các trường hợp vi phạm, xử lý kịp thời, triệt để các điểm nóng về môi trường
+ Tuyên truyền nâng cao ý thức của cộng đồng, thực hiện các chiến dịch hànhđộng như trồng cây gây rừng, nạo vét kênh mương, thu gom rác thải
Liên hệ thực tiễn
- Đạt được những kết quả tích cực, là điều kiện thuận lợi để đất nước phá triển
nhanh hơn trong nửa đầu thế kỷ XXI:
● Chuyển nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 40● Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2006-2010 đạt 7%.
● Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần nhưng kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo
● Kinh tế nông thôn và đời sống nông dân được cải thiện
● Phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vẫn đề xã hội như xóa đói giảmnghèo
● Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng được mở rộng,vấn đề bảo vệ môi trường được nâng cao
● Môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện,nền kinh tế nhiều thành phần cóbước phát triển mạnh; doanh nghiệp cổ phần trở thành hình thức sản xuất kinhdoanh phổ biến
- Vẫn còn một vài hạn chế :
● Kinh tế phát triển chưa bền vững.chất lượng,hiệu quả,sức cạnh tranh
thấp,chưa tương xứng với tiềm năng,cơ hội và yêu cầu phát triển của đật nước
● Khoảng cách giàu nghèo
● Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách chưa đồng bộ
● Tăng trưởng kinh tế vẫn phát triển theo chiều rộng,chậm chuyển sang phát triển theo chiều sâu
● Nhà nước quản lí doanh nghiệp còn nhiều yếu kém: quan liêu,bao cấp,tham nhũng
● Đầu tư dàn trải
● Công tác quy hoạch, kế hoạch, huy động, sử dụng các nguồn lực cong hạn chế
● Một số chỉ tiêu không đạt kế hoạch