1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng kết văn học

26 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng kết Văn học
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Tổng kết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiếp tục phát triển vẫn giữ vị trí quan trọng khi văn học viết đã xuất hiện và lớn mạnh... - Tinh thần nhân đạo, lòng yêu th ơng con ng ời, ca ngợi giá trị, phẩm chất cao đẹp của n

Trang 1

NhiÖt liÖt chµo mõng

C¸c thÇy c« gi¸o vµ c¸c em häc sinh tham dù bUỔI HỌC HÔM NAY !

Trang 2

Tiết 129-130 : Tổng kết phần văn học

1.Nhaọn thửực ủửụùc neựt lụựn cuỷa neàn VHVN veà caực thaứnh phaàn caỏu taùo, caực thụứi kỡ phaựt trieồn vaứ moọt soỏ neựt truyeàn thoỏng cuỷa VHDT 2 Hỡnh thaứnh cụ sụỷ ủeồ tỡm hieồu vaứ heọ thoỏng hoaự nhửừng taực phaồm seừ hoùc veà VHVN.

3 Vận dụng kiến thức lí luận văn học vào phân tích , đánh giá tác phẩm.

Giuựp HS:

Trang 3

Tỉng kÕt phÇn v¨n häc

A.V¨n häc ViƯt Nam

I/ Các bộ phận hợp thành của nền VHVN:

Hãy cho biết

n học dâ

n gia

n

Va

ên họ

c vie

át

Trang 4

Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao…

VHDG có những

đặc trưng nào?

Tính truyền miệng, tính tập thể và tính thực hành trong sinh hoạt đời sống cộng đồng

1 Văn học

dân gian:

Trang 5

cổ tích, ngụ ngôn, truyện c

- Tính tập thể

- Tính truyền miệng

- Tính

dị bản

+ Ra đời

từ thời viễn cổ, khi con

ng ời ch a

có chữ

viết + Tiếp tục phát triển trong các thời

đại tiếp theo.

- Nguồn nuôi d ỡng tâm hồn trí tuệ.

- Kho tàng chất liệu vô cùng phong phú.

- Tiếp tục phát triển vẫn giữ vị trí quan trọng khi văn học viết đã xuất hiện

và lớn mạnh

Trang 6

TỔNG QUAN VĂN HỌC

VIỆT NAM

2 Văn học

viết:

Dựa vào yếu tố

nào mà gọi là

nền VH viết? Nó

khác với VHDG

ở điểm nào?

Nêu khái niệm?

VH viết là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết Là sáng tạo của cá nhân, tác phẩm VH viết mang dấu ấn của tác giả

VH viết các giai

đoạn đã sử

dụng những loại

chữ viết nào?

Chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ ( và một số ít là tiếng Pháp)

♦ VH chữ Nôm: phần lớn là thơ và văn biền ngẫu.

Từ đầu TK XX – đến nay:

♦ Tự sự: tiểu thuyết, truyện ngắn, kí.

♦ Trữ tình: thơ trữ tình và trường ca.

♦ Kịch: có nhiều thể loại

Trang 7

Chữ

Hán

Xuất hiện từ TK X đến hết TK XIX.

Chữ

Nôm

Ra đời từ TK XIII đến cuối TK XIX.

Chữ

quốc ngữ

Xuất hiện từ TK XVII

và được phổ biến rộng rói đến ngày nay.

Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn)

Nam quốc sơn hà (Lý Th ờng

Nam quốc sơn hà (Lý Th ờng

Kiệt.) Hịch t ớng sĩ (Trần Quốc Tuấn)

….

Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm), Truyện Kiều ( Nguyễn Du), Lục Vân Tiên ( Nguyễn Đình Chiểu)

Muốn làm thằng Cuội ( Tản

Đà), Sống chết mặc bay ( Phạm Duy Tốn)

Trang 8

làm mấy thời

kì? Tên gọi tương ứng của các

thời kì đó là

gì?

Được chia làm 3 thời kì

từ TK X đến

hết TK XIX

từ đầu

TK XX đến

CM T.8/194

45 đến hết

TK XX

Trang 9

TỔNG KẾT VĂN HỌC

Giai ®o¹n T¸c phÈm

tiªu biÓu Néi dung nghÖ thuËt.

Hoµn c¶nh lÞch sö

Th¶o luËn nhãm

Trang 10

- Tinh thần nhân đạo, lòng yêu th

ơng con ng

ời, ca ngợi giá

trị, phẩm chất cao

đẹp của nhân dân,

ng ời bình dân lao

động, thể hiện mơ ớc, nguyện vọng, tình cảm của nhân dân.

- Kế thừa

và phát huy những giá trị truyền thống của văn học.

- Văn học chú

trọng

đến những cái đẹp, giản dị, hài hoà, trong sáng.

- Đấu tranh chống phong kiến ph

đế quốc Mỹ xâm

l ợc.

- Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

- D ới ách đô hộ của thực dân Pháp.

- Nam quốc sơn

hà ( Lý Th ờng Kiệt)

- Hịch t ớng sĩ ( Trần Quốc Tuấn)

- Truyện Kiều ( Nguyễn Du)

- Muốn làm thằng cuội ( Tản Đà)

- Sống chết mặc bay(Phạm Duy Tốn.)

- Tắt đèn ( Ngô Tất Tố)

- Đồng chí ( Chính Hữu)

- Làng ( Kim Lân).

- Những ngôi sao xa xôi ( Lê Minh Khuê)

- Lặng lẽ SaPa ( Nguyễn Thành Long)

Trang 11

TỔNG KẾT VĂN HỌC

-Chữ viết: Hán và Nôm -Chịu ảnh hưởng về thể loại và thi pháp của VH cổ – trung đại TQ.

-Tác phẩm tiêu biểu:

+Chữ Hán: Truyền kì mạn lục, Thượng kinh kí sự, Hoàng Lê nhất thống chí…

+Chữ Nôm: Sơ kính tân trang, Truyện Kiều…

-Nội dung: lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và tính hiện thực.

1 Văn học trung đại ( từ

TK X – hết TK XIX ):

Trang 12

2.VĂN HỌC VN TỪ ĐẦU TK XX – CMT8 1945

ĐẶC ĐIỂM

HIỆN ĐẠI HOÁ

KHÁI NIỆM N NHÂN QUÁ TRÌNH

sự phân hoá phức tạp

BỘ PHẬN VHCÔNG KHAI

VH LÃNG MẠN VH HIỆN THỰC

Trang 13

QUÁ TRÌNH HĐH

BƯỚC 1

Đổi mới về nội dung tư

tưởng, chưa đổi mới về

hình thức

Bước 2

Có đổi mới cả nội dung lẫn hình thức nhưng chưa đáng kể

BƯỚC 3

Đổi mới toàn diện

cả nội dung lẫn hình thức

Trang 14

Quan niệm thẫm mỹ Hướng về cái đẹp trong

quá khứ, thiên về cái cao cả, tao nhã

Hướng về cuộc sống hiện tại, đề cao vẻ đẹp con người trần thế

Đội ngũ sáng tác Các nhà Nho mang tính chuyên nghiệpCác nhà văn nghệ sĩ

Trang 15

Tác giả, tác phẩm Nội dung Hình thức

Xuân Diệu

( Vội vàng )

Cái tôi cá nhân dạt dào cảm xúc, tha thiết, rạo rực,…

Chữ quốc ngữ, hình ảnh gợi cảm, tinh tế,

Thạch Lam

( Hai đứa trẻ )

Nhân đạo:cảm thông, thương xót những kiếp người nhỏ bé,…

Truyện ngắn, câu văn mềm mại, giàu chất thơ,

Nam Cao

( Chí phèo )

Cảm thông, thương xót cho những người lao động lương thiện

bị áp bức, bóc lột,…

Truyện ngắn, nghệ thuật kể chuyện độc đáo, miêu tả tâm lí tinh vi,…

Trang 16

Ví dụ:

Bút pháp nghệ thuật

“ Đầu lòng hai ả tố nga

Thuý kiều là chị em là Thuý vân

Mai cốt cách, tuyết tinh thần,

Mỗi ngưòi mỗi vẻ, mười phân vẹn mười

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn

Làn thu thuỷ, nét xuân sơn,

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh…”

( Nguyễn Du )

“ Em đẹp lắm khi mày em nhíu lạiCặp mày xanh như rừng biếc chen cây

Em thảnh thơi như buổi sáng đầu ngày

Em mạnh mẽ như buổi chiều giữa hạ” ( Xuân Diệu )

Trang 17

3- Khái quát VHVN từ CM T8- 1945 đến hết thế

kỉ XX

a- Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội,

văn hoá

- Xã hội VN đã chuyển sang chế độ mới, vận động và

phát triển d ới sự lãnh đạo của Đảng Đ ờng lối văn nghệ của

Đảng là nhân tố quan trọng tạo nên nền VH thống nhất và

các nhà văn kiểu mới: nhà văn- chiến sĩ.

- Những sự kiện lớn lao của đất n ớc đã tác động đến

đời sống vật chất, tinh thần dân tộc, trong đó có văn

học nghệ thuật.

Trang 18

ChÝnh phñ n íc ViÖt Nam d©n chñ Céng hoµ, ngµy 3/11/1946.

Trang 19

Thành công

ở thể loại:

truyện ngắn,

kí, đặc biệt là thơ ca kháng chiến Kịch và

Lí luận phê bình cũng đ ợc chú ý.

Hoài Thanh, Tố Hữu, Xuân Diệu, Nguyễn

Đình Thi, Hồ CHí Minh,Nam Cao, Kim Lân, Nguyễn Huy T

ởng,

Trang 20

Các chặn

nhận.

Xuất hiện nhiều các công trình nghiên cứu,

phê bình

Nguyễn Thi, Nguyễn Trung Thành,

Nguyễn Minh Châu, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa

Điềm, Xuân Quỳnh, Thanh Thảo,

•Ngoài ra, còn có VH đô thị miền Nam (VH trong vùng địch tạm chiếm) phát triển theo 2 xu h ớng: vh tiêu cực và vh tiến bộ yêu n ớc.

•Sau năm 1975 các tác giả tập trung vào cảm hứng thế sự, khai thác những vấn đề cốt lõi trong đời sống xã hội.

Trang 21

NguyÔn Kh¶i Hoµng Phñ Ngäc T êng

L u Quang Vò Thanh Th¶o

Trang 22

NguyÔn Minh Ch©u Ma V¨n Kh¸ng

NguyÔn Duy N«ng Quèc chÊn

Trang 23

III/ Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam

2.Nền văn học có sức sống dồi dào mãnh liệt

3 Văn học vận động theo quy luật dân chủ hoá.

4 Nền văn học tiếp thu tinh hoa và kinh nghiêm của văn hoá và văn học thế giới.

5 Nền văn học có sự kết hợp chặt chẽ giữa hai bộ phận

Trang 24

* Häc sinh tr×nh bµy

Trang 25

+ H·y tr×nh bµy c¸c b íc cña tiÕp nhËn v¨n häc?

=> Tæng kÕt bµi.

Trang 26

Đọc văn:

ĐÀN GHI TA CỦA LOR- CA

Thanh Thảo

Ngày đăng: 17/08/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Tổng kết văn học
Hình th ức (Trang 13)
Hình thức chữ viết Hán, Nôm Chữ quốc ngữ - Tổng kết văn học
Hình th ức chữ viết Hán, Nôm Chữ quốc ngữ (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w