- Oxy: được vận chuyển từ đường hô hấp → phế nang, khuyếch tán qua màng phế nang mao mạch → hệ thống máu mao mạch phế nang kết hợp với Hemoglobine → tiểu ĐM → các tổ chức, cơ quan.. - Tr
Trang 1SUY HÔ HẤP CẤP
Trang 2SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU SINH LÝ
CƠ QUAN HÔ HẤP
GIẢI PHẪU
Hệ hô hấp: phổi, đường hô hấp trên, thành ngực, cơ hô hấp
SINH LÝ
- Nhiệm vụ của cơ quan hô hấp: bảo đảm sự trao đổi khí
- Oxy: được vận chuyển từ đường hô hấp → phế nang, khuyếch tán qua màng phế nang mao mạch → hệ thống máu mao mạch phế nang kết hợp với Hemoglobine → tiểu ĐM → các tổ chức, cơ quan
- Trong ty lạp thể: oxy là phần chủ yếu của ATP (năng lượng cung cấp cho quá trình chuyển hóa là ATP)
- Trong quá trình chuyển hóa: sinh ra CO2, CO2 sẽ khuyếch tán từ tổ chức cơ quan → máu mao mạch → phổi → khuyếch tán vào máu mao mạch phế nang → phế nang → thở ra ngoài
Trang 3+ SHH cấp: có RL khí máu, toan kiềm đe dọa tính mạng.
+ SHH mạn: biểu hiện không rõ, yên lặng
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
- Có 2 loại SHH:
+ SHH do giảm oxy máu:
• Xảy ra khi tổn thương sự trao đổi khí bình thường, PaO2<60mmHg,
SpO2<90% khi FiO2≥ 60% ⇒ thở nhanh ⇒ giảm PaCO2
• SHH giảm oxy cấp: thay đổi tri giác đột ngột
• SHH mạn: đa hồng cầu, tâm phế mạn
Trang 5SINH LÝ BỆNH
SUY HÔ HẤP DO GIẢM OXY MÁU
SHUNT
- Là 1 phần máu TM trộn vào hệ thống tuần hoàn sau khi đi tắt qua những đơn
vị chức năng của phổi
- Shunt bẩm sinh: do bất thường của tim, mạch máu lớn
- Shunt mắc phải: do bệnh ở phổi
SỰ BẤT TƯƠNG HỢP GIỮA THÔNG KHÍ VÀ TƯỚI MÁU
- Những bệnh có sự tắc nghẽn đường dẫn khí: COPD, hen
- Viêm mô kẽ: viêm phổi, bệnh Sarcoid
- Tắc mạch: thuyên tắc phổi
Trang 6SINH LÝ BỆNH
SUY HÔ HẤP DO GIẢM OXY MÁU
GIẢM NỒNG ĐỘ OXY TRONG KHÍ HÍT VÀO
- Do độ cao, hít khí độc
- BN có bệnh tim phổi khi FiO2 thấp sẽ bị SHH do giảm oxy máu
GIẢM THÔNG KHÍ
- Làm PaCO2 tăng do CO2 trong phế nang tăng.
- Điều trị bằng oxy: cải thiện giảm oxy máu trừ khi có tắc nghẽn đường dẫn khí mạn tính
- Điều trị chủ yếu: điều trị nguyên nhân sự giảm thông khí
Trang 7SINH LÝ BỆNH
SUY HÔ HẤP DO GIẢM OXY MÁU
GIẢM TƯỚI MÁU
- Do các bệnh vùng phế nang mô kẽ
- Đáp ứng với oxy liệu pháp
SỰ OXY HÓA MÁU TĨNH MẠCH TRỘN GIẢM
Thiếu máu, ↓ cung lượng tim, ↓ oxy máu, ↑ tiêu thụ oxy
Trang 9SINH LÝ BỆNH
SUY HÔ HẤP DO TĂNG CO2 MÁU
GIẢM THÔNG KHÍ PHÚT
Do bệnh hệ thống TKTƯ, bệnh TK ngoại biên (HC Guillain-Barré, NĐ
Clostridium botulinum, nhược cơ, xơ cứng cột bên teo cơ), viêm đa cơ, loạn dưỡng cơ, tạo hình ngực, vẹo cột sống, quá liều thuốc, phù niêm, hạ Kali máu, tắc nghẽn đường hô hấp trên
Trang 10SINH LÝ BỆNH
SUY HÔ HẤP NGUYÊN NHÂN HỖN HỢP
- Gặp sau phẫu thuật, đặc biệt sau phẫu thuật bụng trên
- Bất thường về sự oxy hóa máu thường là hậu quả của xẹp phổi, do:
+ TD của thuốc mê ⇒↓ V phổi, ↓ PX ho
+ Phẫu thuật, đau làm bất thường chức năng cơ hoành
Trang 11LÂM SÀNG
KHÓ THỞ
- Nhịp thở:
+ 25-40 lần/phút, co kéo các cơ hô hấp phụ: viêm PQ phổi
+ <15 lần/phút, không co kéo cơ HH: liệt HH nguyên nhân TƯ (NĐ
Barbiturate)
- Biên độ hô hấp:
+ Tăng: ARDS, tắc mạch phổi
+ Giảm: VPQ phổi, rắn Hổ cắn, bại liệt, HC Guillain-Barré, chứng Porphyrine cấp
XANH TÍM
PaCO2 nhiều (đợt cấp VPQ phổi mạn)
Trang 12+ Ngưng tim do thiếu oxy nặng, ↑ PaCO2 quá mức.
THẦN KINH
Giãy giụa, lẫn lộn, mất PXGX, li bì, lờ đờ, hôn mê
PHỔI VÀ CÁC CƠ HÔ HẤP
- Ran ở phổi, tràn khí hoặc tràn dịch màng phổi, xẹp phổi
- Liệt cơ gian sườn (lồng ngực xẹp khi hít vào), liệt cơ hoành (vùng thượng vị không phồng khi hít vào; cơ ức đòn chủm, cơ thang co kéo), liệt màng hầu (mất PX nuốt, ứ đọng đàm dãi)
Trang 13
Người >60 tuổi PaO2 bình thường 78mmHg
Trang 16-std: 29,2mmol/L
Trang 17CHẨN ĐOÁN SUY HÔ HẤP CẤP
CHẨN ĐOÁN SUY HÔ HẤP CẤP
Dựa vào LS, KMĐM
CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ SUY HÔ HẤP CẤP
- Mức độ nặng: xanh tím, vã mồ hôi, khó thở, tăng hoặc tụt HA
- Mức độ nguy kịch: xanh tím, vã mồ hôi, khó thở, trụy mạch, RL ý thức
Trang 18CHẨN ĐOÁN SUY HÔ HẤP CẤP
CHẨN ĐOÁN LOẠI SUY HÔ HẤP CẤP
- Nhóm I (giảm oxy máu, không có tăng CO2): PaO2<60mmHg, SaO2<90%, PaCO2 bình thường hoặc hạ, thường kèm theo kiềm hô hấp (do ↑
thông khí PN) hay toan chuyển hóa (do ↑ Acid lactic)
- Nhóm II (giảm thông khí phế nang): PaCO2>45mmHg, toan hô hấp pH<7,35
- Nhóm III (phối hợp cả 2 loại): PaO2<60mmHg, PaCO2>45mmHg, toan hô hấp hoặc toan hỗn hợp (phối hợp với ↑ Acid lactic máu)
Trang 19CHẨN ĐOÁN SUY HÔ HẤP CẤP
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT GIẢM OXY MÁU
Không khí phòng O 2 100%
RL khuyếch tán ⊥/nghỉ
⊥/gắng sức ⊥ , ↓ ⊥/ nghỉ
↑/ gắng sức
⊥
Trang 21ĐIỀU TRỊ
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
máu tiến triển vài phút → vài giờ theo dõi
+ Mục tiêu điều trị: duy trì PaO2, ngăn ngừa giảm oxy mô
+ PaO2=60mmHg là đủ với điều kiện Hct, cung lượng tim bình thường + BN bệnh mạch vành, mạch máu não cần oxy máu hơi cao hơn một chút
- Tìm, điều trị nguyên nhân căn bản.
- Theo dõi bệnh nhân SHH.
Trang 22ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ OXY
- Là điều trị đầu tay giảm oxy máu do bất kỳ cơ chế nào.
do có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự cung cấp oxy cho mô (nồng độ Hb, ái lực HbO2, CO2)
không thể bù trừ
- Điều trị oxy lâu dài:
+ Không cần thiết trừ khi PaO2<55mmHg cả lúc ngủ hay gắng sức
+ BN COPD PaO2 giảm khoảng 13mmHg lúc ngủ
Trang 23ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ OXY HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
V/Q thấp do tăng cung cấp oxy chứ không làm thay đổi tỉ lệ V/Q
vận chuyển oxy qua màng, thúc đẩy sự cân bằng
không điều chỉnh được tăng PaCO2, toan máu
tương đối góp phần gây giảm oxy máu
Trang 24ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ OXY CÁC DỤNG CỤ CUNG CẤP OXY
- Hệ thống lưu lượng cao:
+ Thỏa mãn nhu cầu hít vào của BN, cung cấp FiO2 chính xác, kiểm soát được nhiệt độ, độ ẩm khí hít vào
+ Bất lợi: không tiện dụng
- Hệ thống lưu lượng thấp:
+ Lưu lượng thấp hơn nhu cầu hít vào của BN (ống thông mũi, mask đơn giản, mask thở lại một phần)
+ Thuận lợi: đơn giản, BN dễ chấp nhận
+ Bất lợi: kiểm soát không chính xác FiO2
Trang 25ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ OXY ĐIỀU TRỊ OXY QUÁ MỨC
FiO2 100% ⇒ xẹp phổi (do khí ứ trong phế nang được hấp thu nhanh hơn bình thường khi nồng độ oxy cao), phát triển shunt 10%, ngộ độc (tức sau xương ức trong 6 giờ sau khi dùng FiO2 100%)
+ PaO2 cao ở máu võng mạc ⇒ co mạch ⇒ mù vĩnh viễn
+ BN COPD với PaCO2 ↑, ↑ PaO2 ⇒↓ thông khí, ↑ PaCO2, đôi khi ngưng thở
ở người nhạy cảm
+ PaO2>150mmHg ⇒ co mạch vành, RL nhịp tim
Trang 26ĐIỀU TRỊ
ÁP DỤNG LÂM SÀNG BỆNH NHÂN KHÔNG NHẠY CẢM VỚI OXY
- Cho oxy liều cao khi nghi giảm oxy mô
- Khi BN ổn liều oxy ↓ dần để tránh biến chứng
Trang 27ĐIỀU TRỊ
ÁP DỤNG LÂM SÀNG BỆNH NHÂN NHẠY CẢM VỚI OXY
+ Điều trị bước đầu trong đợt cấp COPD là oxy liều thấp
+ PaCO2>60-65mmHg nhiều BN COPD vẫn chịu đựng được không cần thở máy trừ khi pH<7,2 và tất cả các biện pháp khác thất bại
- Mục tiêu điều trị oxy ở BN COPD:
+ Đạt PaO2=60mmHg để tránh ↓ oxy mô, ↑ PaCO2
+ Trong đợt cấp COPD ↑ FiO2 1%, PaO2 ↑ 3mmHg
60mmHg - PaO2 (thở không khí phòng)
%FiO2 cần tăng =
3
Trang 28ĐIỀU TRỊ
ÁP DỤNG LÂM SÀNG BỆNH NHÂN NHẠY CẢM VỚI OXY
oxy ở BN COPD bất kể có ↑ PaCO2 hay không
Trang 29- PaO2<60mmHg với FiO2>60%.
- PaCO2>50mmHg, pH<7,2 đối với COPD hoặc pH<7,3 đối với SHH do các nguyên nhân khác
Trang 30BIẾN CHỨNG CỦA SHH CẤP
TL tử vong ở BN SHH ↓ oxy máu 40-60%, SHH ↑ CO2 máu cấp 10-26%
TẠI PHỔI
- Nhồi máu phổi (1/4 BN SHH ở ICU, ∆ khó)
- Chấn thương áp lực (tràn khí ở mô kẻ phổi, tràn khí màng phổi, tràn khí dưới
da, tràn khí trung thất…)
- Xơ phổi (sử dụng oxy nồng độ cao kéo dài)
- Nhiễm trùng (TL viêm phổi 70%, đặc biệt trên BN với HC SHH ở người lớn)
Trang 31- ↓ dinh dưỡng trên cơ quan hô hấp, toàn thân.
- Những BC liên quan đến dinh dưỡng qua đường miệng, đường TM