MẪU DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG TẨY , NHUẬN TRÀNGTHẢO QUYẾT MINHCassia tora Fabaceae Hình dáng: quả là một giáp trụ, trong chứa chừng 25 hạt cũng hình trụ hai đầu vát chéo trông hơi giống viên đá lửa. Kích thước: Quả dài 1214 cm, rộng 4mm, hạt ngắn chừng 57mm, rộng 2.53mm. Màu sắc: màu nâu nhạt, bóng. Mùi vị: Hơi đắng và nhầy.ĐẠI HOÀNGRheum palmatum Polygonaceae Hình dáng: thân rễ hình trụ, hình nón, dạng cầu hay méo mó không đều. Kích thước: dài 317 cm, đường kính 3 – 10 cm hay những phiến mỏng, bề rộng có thể tới 10 cm hay hơn. Màu sắc: Thân rễ có mặt ngoài màu nâu vàng hay nâu đỏ, đôi khi có những đám đen nhạt. Vết bẻ màu đỏ cam, có hạt lổn nhổn. Dạng phiến có màu vàng nâu có thể có những sọc đen. Mùi vị: mùi vị đặc trưng, đắng, chát.
Trang 1MÔN NHẬN THỨC DƯỢC LIỆU
LỚP: ĐẠI HỌC DƯỢC 11G
NHÓM 3
MẪU DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG TẨY , NHUẬN TRÀNG
ST
T
Dược Liệu
Bộ Phận Dùng
Đặc Điểm Nhận Biết
1
THẢO QUYẾT MINH
Cassia tora Fabaceae
- HẠT
- Hình dáng: quả là một giáp trụ, trong chứa chừng 25 hạt cũng
hình trụ hai đầu vát chéo trông hơi giống viên đá lửa
- Kích thước: Quả dài 12-14 cm, rộng 4mm, hạt ngắn chừng
5-7mm, rộng 2.5-3mm
- Màu sắc: màu nâu nhạt, bóng.
- Mùi vị: Hơi đắng và nhầy.
2
ĐẠI HOÀNG
rễ (đã cạo vỏ)
- Hình dáng: thân rễ hình trụ, hình nón, dạng cầu hay méo mó
không đều
- Kích thước: dài 3-17 cm, đường kính 3 – 10 cm hay những
phiến mỏng, bề rộng có thể tới 10 cm hay hơn
- Màu sắc: Thân rễ có mặt ngoài màu nâu vàng hay nâu đỏ, đôi
Trang 2khi có những đám đen nhạt Vết bẻ màu đỏ cam, có hạt lổn nhổn Dạng phiến có màu vàng nâu có thể có những sọc đen
- Mùi vị: mùi vị đặc trưng, đắng, chát.
3
Muông Trâu
Folium, Ramulus, Semen et Radix Cassiae Alatae. - Lá
-Bông -Thân -Hạt -Rể
-Hình Dáng : cây nhỏ cao chừng 1,5m hay hơn, ít phân cành Lá lớn có cuống dài 30-40cm, hơi có rìa, mang 8-12 đôi lá chét
-Kích thước : Lá lớn có cuống dài 30-40cm, hơi có rìa, mang 8-12 đôi lá chét Cụm hoa bông ở nách lá, gồm nhiều hoa màu vàng Quả dẹt có cánh ở hai bên rìa, chứa tới 60 hạt, hình quả trám
-Màu sắc :màu vàng nhạt -Mùi vị:vị hơi đắng , mùi hăng hắc
4 Lô Hội
Aloe vera
-Cây -Hình Dáng : thân có thể hóa gỗ, phần trên mang lá tập trung
thành hình hoa thị
-kích thước : Có thân ngắn: 30 - 50cm Lá chỉ có gai ở 2 mép Màu sắc : màu xanh , có độ nhớt
-Mùi vị mùi hôi
Trang 3MẪU DƯỢC LIỆU CÓ TÁC AN THẦN , GÂY NGỦ
ST
T
Dược Liệu
Bộ Phận Dùng
Đặc Điểm Nhận Biết
Nelumbium nuciferum
Hạt sen (quả sen) - Hình dáng: có hình trái xoan, hình bầu dục nhỏ.
- Kích thước: có đường kính khoảng 5 cm
- Màu sắc: quả sen có màu xanh, sau khi chế biến có màu nâu đỏ
Trang 4- Mùi vị: không có mùi, có vị hơi ngọt
LIÊN NHỤC
Nelumbium nuciferum
Nelumbonaceae
Hạt sen
- Hình trái xoan, là hạt của cây sen, hình bầu dục
- Kích thước: có đường kính khoảng 5 cm
- Màu sắc: hạt sen có màu trắng.
- Mùi vị: không có mùi, có vị ngọt.
LIÊN TÂM
Nelumbium nuciferum
sen
Hình dáng: Là mầm trong hạt sen
- Kích thước: có kích thước khoảng 2 – 3 cm
- Màu sắc: Có màu xanh, khi chế biến có màu xanh đen
Trang 5- Mùi vị: Không có mùi, có vị đắng.
LIÊN PHÒNG
Nelumbium nuciferum
Nelumbonaceae
Đế Hoa Sen
- Hình dáng: Hình phễu, xốp nhẹ
- Kích thước: đường kính hình tròn khoảng 10-15 cm
- Màu sắc: màu xanh khi chưa chế biến, màu đỏ tía khi
đã chế biến
- Mùi vị: vị đắng, chát, không mùi
- Gương sen (hay còn gọi là Đài Sen) là đế của hoa sen đã được phơi khô
Trang 6LIÊN DIỆP
Nelumbium nuciferum
Nelumbonaceae
Lá sen
- Hình dáng: Lá hay còn gọi là liên diệp mọc lên khỏi mặt nước Phiến lá hình khiên, to, có gân tỏa thành hình tròn Cuống lá dài, có gai nhỏ
- Kích thước: đường kính khoảng 60 – 70 cm
- Màu Sắc: Lá sen có màu xanh, sau khi chế biến có màu nâu đỏ
- Mùi Vị: Vị đắng, chát, không mùi
LIÊN NGẪU
Nelumbium nuciferum
Nelumbonaceae
Thân, rễ
- Là phần thân rễ của cây sen, hay còn gọi là củ sen
- Hình dáng: Là phần thân rể của cây sen, được chia làm nhiều đoạn phình ra và thắt lại, giống như dây súc xích Khúc phình to ra có dạng xốp, có nhiều lỗ bên trong
- Kích thước: thân rễ dài khoảng 1 m, phân chia mỗi đoạn khoảng 10 cm
- Màu sắc: Vỏ có màu nâu vàng, trong ruột màu trắng
- Mùi vị: không mùi, có vị chát
Trang 7LIÊN HOA
Nelumbium nuciferum
Nelumbonaceae
Hoa sen
- Hình dáng: Hoa to, có nhiều cánh hoa sếp dan vào nhau
- Kích thước: Mỗi Bông hoa to có đường kính khoảng
10 – 15 cm
- Màu sắc: Có màu đỏ hồng hoặc trắng, đều lưỡng tính
- Mùi vị: Không có mùi, vị hơi chát, đắng
LIÊN TU
Nelumbium nuciferum
Nelumbonaceae
Trang 8Tua hoa sen
- Hình dáng: dài bao quanh nhụy sen
- Kích thước: dài khoảng 4 – 7 cm
- Màu sắc: có màu vàng, trên đầu tua có những bông trắng nhỏ
- Mùi vị: Không mùi, có vị chát
LẠC TIÊN
Passiflora foetida
Passifloraceae
Toàn cây
- Hình dáng: cây dây leo, thân cỏ, mọc dải rác trong các bụi lùm ven đường Thân cây mềm, có nhiều lông,
lá mọc so le, hình tim, mép lá có lông min, đầu tua cốn thành lò xo
- Kích thước: thân cây dài khoảng 7m đến 10 mg, lá dài khoảng 6 – 10 cm, rộng 5 – 8 cm, cuống dài 7 – 8
cm, đường kính hoa 5,5 cm, quả hình trứng dài 2-3 cm
- Mầu sắc: Lá và cây màu xanh, hoa 5 chánh trắng hay tím nhạt, quả khi chín có màu vàng, có nhiều hạt màu đen
- Mùi vị: không mùi, vị đắng
VÔNG NEM
Erythrina variegate Fabacea
Lá, vỏ thân
- Hình dáng:; lá kép có 3 lá chét hình trứng
- Kích thước: lá 5-7cm Vỏ thân dài 50-60cm, rộng
30 cm
Trang 9- Màu sắc: Lá và vỏ thân khô màu nâu.
Mùi vị: Mùi thơm nhẹ
BÌNH VÔI
Stephania rotunda Menispermaceae
Rễ củ
- Hình dáng: Củ hình cầu, phơi khô thái thành miếng hình chữ nhật
- Kích thước: dài 5-7cm, rộng 1cm
- Màu sắc: nâu vàng, cứng
- Mùi vị: không có mùi đặc trưng
Đoạn - Hình dáng: hình móc câu
Trang 10CÂU ĐẲNG
Uncaria rhynchophylla Rubiaceae
thân có móc câu
- Kích thước: dài khoảng 2cm
- Màu sắc: màu nâu đậm
- Mùi vị: không có mùi đặc trưng
Thuyền thoái
(Leptosaltria tuberose Cicadae)
Xác Lột
ve sầu
-Hình dáng: Xác lột của con ve sầu hình bầu dục, hơi cong, phía trong rỗng.
-Kích thước: Dài 3-5 cm, rộng khoảng 2 cm -Màu sắc: Xác khô màu nâu vàng
-Mùi vị: Không mùi, vị nhạt
Trang 11Táo nhân
(Zizyphus jujuba Rhamnaceae)
Nhân hạt táo ta
-Hình dáng: hình tròn dẹt hoặc hình bầu dục -Kích thước: dài 0,6 – 1cm, rộng 0,5 – 0,7cm, dầy khoảng 0,3cml
-Màu sắc: hồng tía hoặc nâu tía -Mùi vị: không mùi, vị bùi.
Trang 12NHÓM 4
MẪU DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG KÍCH THÍCH TIÊU HÓA, CHỮA TIÊU CHẢY
STT
Dược Liệu
Nguyên Chế Biến
1
TÔ MỘC
Caesalpinia sappan Caesalpiniaceae
- Gỗ thân
- Cành
- Hình dáng: Là những thanh gỗ chất nặng, thớ song song hoặc những mãnh
vụn nhỏ.
- Kích thước: Dài từ 10cm hoặc hơn, hoặc những mãnh vụn cỡ đồng xu.
- Màu sắc: Màu nâu đỏ, có khi màu vàng nhạt hoặc đậm hơn.
- Mùi vị: Ngọt, mặn, hơi cay và bình.
Cinnamomum cassia Lauraceae
- Vỏ thân
- Vỏ cành
- Hình dáng: Vỏ thường cuộn tròn thành ống Mặt ngoài có các lỗ vỏ và vết
cuống lá, mặt trong nhẵn, dễ bẻ gãy.
Trang 13- Kích thước: Dày 1 mm trở lên, dài 50cm.
- Màu sắc: Mặt ngoài màu nâu - xám, mặt trong màu nâu hơi đỏ - sẫm.
- Mùi vị: Mùi thơm đặc trưng, vị cay, ngọt và tính nóng.
3
ĐẠI HỒI
Illicium verum Illiciaceace
- Quả đã chín
- Hình dáng : Quả phức, thường có 8 đại hoặc hơn, mỗi đại hình lòng thuyền
- Kích thước: Dài 1-2cm, rộng 0,5cm, cao 0,7-1cm.
- Màu sắc: Màu nâu đỏ đến nâu sẫm.
- Mùi vị: Mùi thơm dễ chịu, vị ngọt.
4
SA NHÂN
Amomum xanthioides Zingiberaceae
- Quả già
- Hình dáng: Quả nang, hình bầu dục hay trứng, gai mềm
- Kích thước: quả sa nhân dài 0,8- 1,5cm, đường kính 0,6- 1cm.
- Màu sắc: Màu nâu nhạt hay sẫm.
- Mùi vị : có mùi thơm, vị cay, đắng.
Zingiber oficinale Zingiberaceae
- Thân, rễ - Hình dáng: Củ Gừng có kích thước đa dạng củ chính chia ra nhiều củ nhỏ, có
lớp áo vảy bao quanh.
Trang 14- Kích thước: Trung bình khoảng 6 x 8cm, nặng khoảng 100gram.
- Màu sắc: Vỏ màu vàng nhạt, thân có nhiều sợi dọc.
- Mùi vị : Vị cay nồng, mùi thơm.
6
THẠCH XƯƠNG BỒ
Acorus gramineus Araceae
- Thân rễ
- Hình dáng: Hình trụ dẹt, có nhiều đốt, trên có những sẹo lá, khô chắc
- Kích thước: Từng đoạn dài 8-15cm
- Màu sắc: Mặt ở ngoài màu nâu, thịt trắng hồng
- Mùi vị: Có vị cay, đắng, mùi thơm.
7
SƠN TRA
Docynia indiaca Rosaceae
- Quả
- Hình dáng, kích thước, màu sắc:
+ Bắc Sơn Tra: cắt ngang khoanh tròn, nhăn dọc, đường kính 1,6-2,6cm, dầy
độ 0,1cm Vỏ ngoài màu đỏ hồng, có vằn nhăn và chấm nhỏ màu trắng tro, cùi màu nâu nhạt.
+ Nam Sơn Tra: hình cầu tròn, đường kính 1-1,9cm, , mặt ngoài màu đỏ tro,
có văng có chấm nhỏ, mặt đầu lõm xuống Chất cứng, hạt to
- Mùi Vị: Không mùi, vị chua, hơi chát
Eugenia cariophyllate Myrtaceae - Nụ hoa
- Hình dáng: Nụ hoa giống như một cái đinh
- Kích thước: Bầu dưới dài 10–12mm, đường kính 2–3mm Khối hình cầu có
Trang 15đường kính 4 – 6mm.
- Màu sắc: Màu nâu sẫm
- Mùi vị: Mùi thơm đặc biệt, vị cay tính ôn.
9
HOẮC HƯƠNG
Pogostemon cabilin Lamiaceae
- Lá
- Hình dáng: Lá có cuống, mọc đối, thường bị vụn nát, nhăn nheo.Lá nguyên
hình tròn hay trứng, mép có răng cưa, chất mềm mà dầy.
- Kích thước: Lá nguyên dài 6,6 – 10 cm.
- Màu sắc: Phiến lá mầu lục tro hoặc lục vàng.
- Mùi vị: Mùi thơm, vị hơi đắng, cay.
10
Ô DƯỢC
Lindera myrrha Lauraceae
- Rễ
- Hình dáng: Đa số hình thoi, hơi cong, 2 đầu hơi nhọn Cứng, khó bẻ gẫy, có
vằn tròn, và vằn hoa cúc.
- Kích thước: Dài khoảng 10-13cm, đường kính ở chỗ phình to là 1-2cm.
- Màu sắc: Mặt ngoài mầu nâu vàng hoặc mầu nâu nhạt vàng.
- Mùi vị: Mùi hơi thơm, vị hơi đắng, cay.
Rhus chinensis Anacardiaceae
- Tổ một loài sâu - Hình dáng: Loại Âu thành dầy, rắn chắc, thường có lỗ Loại Á to hơn, thành
mỏng hơn, dễ vỡ vụn, bên ngoài có lông tơ ngắn và rậm
Trang 16- Kích thước: Loại Âu hình cầu, đường kính 10 -25 mm Loại Á to hơn.
- Màu sắc : Loại Âu: xám, xanh nâu, vàng Loại Á : màu xám hồng.
- Mùi vị: Vị chát, chua
12
THẢO QUẢ
Amomum aromaticum Zingiberaceae
- Quả
- Hình dạng: Bầu dục dài, đầu quả có vết tích của vòi nhuỵ hình tròn nhô lên,
phần đáy có cuống quả hoặc sẹo cuống quả.
- Kích thước: Dài 2 – 4,5 cm, đường kính 1,5 – 2,5 cm.
- Màu sắc: Mặt ngoài màu nâu đến nâu hơi đỏ
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng, vị cay và hơi đắng.
13
CHỈ THỰC – CHỈ XÁC
- Kích thước: Lát thái không đều hay tròn dài 2,5cm, rộng 1,2cm, đường kính
0,3 – 1,5 cm
- Màu sắc: Chỉ thực màu đen hoặc màu lục nâu thẫm.
- Mùi vị: Chỉ thực có mùi thơm mát, vị đắng hơi chua.
- Quả non (chỉ thực)
- Quả già (chỉ xác)
- Hình dạng: Chỉ xác có dạng hình bán cầu.
- Kích thước: quả bổ đôi, đường kính 2-3cm.
- Màu sắc: Chỉ xác màu nâu thẫm hoặc màu nâu.
- Mùi vị: Chỉ xác có mùi thơm, vị đắng hơi chua.