• Các thành phần của quá trình gia công công nghệ -Nguyên công: là một phần của quá trình công nghệ dược hoàn thành 1 cách lien tục tại một chế độ làm việc do 1 hay 1 nhóm công nhân thục
Trang 1Câu 1 Thế nào là quá trình công nghệ? Trình bày cụ thể từng thành phần của quá
trình công nghệ?
• Quá trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất trực tiếp làm thay đổi trạng thái và tính chất của đối tượng sản xuất Thay đổi trạng thái và tính chất bao gồm: thay đổi hình dáng, kích thước, độ chính xác gia công, chất lượng bề mặt, tính chất cơ lí, vị trí tương quan giữa các
bề mặt của chi tiết.v.v
• Các thành phần của quá trình gia công công nghệ
-Nguyên công: là một phần của quá trình công nghệ dược hoàn thành 1 cách lien tục tại một chế độ làm việc do 1 hay 1 nhóm công nhân thục hiện
-Gá : là một phần của nguyên công ,dược hoàn thành trong một lần gá đặt chi tiết ,trong 1 nguyên công có thể có 1 hoặc nhiều gá
-Vị trí: là 1 phần của nguyên công dược xác định bởi 1 vị trí tương quan giữa chi tiết với máy hoặc giữa chi tiết vs dụng cụ cắt một lananf gá có thể có 1 hoặc nhiều vị trí
-Bước ;là một phần của nguyên công khi thực hiện gia công mootju bề mặt sử dụng dụng cụ cắt với ché dọ công nghệ không đổi
-Dường chuyển dao: là một phần của bước để hớt đi một phần vật liệu có cùng chế dộ cắt bằng cùng 1 dao
-Động tác là một hành dộng của công nhân để điều khiển máy thực hiện việc gia công lắp ráp
Câu 2 Trình bày các phương pháp đạt độ chính xác gia công trên máy công cụ?
Phương pháp đo dò - cắt thử
• Nội dung của phương pháp : sau khi gá đặt xong, người thợ đưa dao vào cắt thử một đoạn ngắn trên chi tiết gia công sau đó dừng máy để kiểm tra kích thước Nếu kích thước nhận được chưa đạt yêu cầu thì tiếp tục chỉnh dao ăn sâu vào rồi lại cắt thử và kiểm tra Qúa trình cứ lặp lại như vậy cho đến khi kích thước nhận được đạt yêu cầu theo bản vẽ thì mới tiến hành cắt hết chiều dài l của chi tiết Quá trình được thực hiện như vậy cho từng chiếc chi tiết gia công Hình 3.2
Trang 2• Phạm vi sử dụng:
- Phương pháp này thường được sử dụng trong sản xuất đơn chiếc loạt nhỏ, trong sửa chữa, lắp ráp
- Trong sản xuất loạt lớn hàng khối ở những nguyên công cần độ chính xác cao người ta vẫn sử dụng phương pháp này
3.2.2 Phương pháp Chỉnh sẵn dao
Theo phương pháp này độ chính xác gia công được đảm bảo nhờ dụng cụ cắt có vị trí tương quan chính xác so với chi tiết gia công hay nói cách khác chi tiết gia công cũng có một vị trí tương quan chính xác đối với dụng cụ cắt (Máy và dao đã được chỉnh sẵn) Vị trí này được đảm bảo nhờ độ định vị của đồ gá tác dụng lên các mặt định vị của chi tiết.Quá trình được thực hiện cho cả loạt chi tiết gia công
- Phương pháp này thường được sử dụng trong sản xuất loạt lớn hàng khối
Câu 3 :Định nghĩa và phân loại về chuẩn trong công nghệ gia công chi tiết máy?
Trả lời: I – ĐỊNH NGHĨA
Chuẩn là những bề mặt, đường, điểm của một chi tiết để căn cứ vào đó ta
có thể xác định được vị trí các bề mặt, đường, điểm của chi tiết khác hoặc chính chi tiết đó.
II – PHÂN LOẠI
Ng ườ i ta phân ra 2 lo i chu n: ạ ẩ chuẩn thiết kế và chuẩn công nghệ
1 Chuẩn thiết kế:
Định nghĩa:
Chữ thiết kế ở đây nghĩa là dùng chuẩn này khi thiết kế chẳng hạn khi thiết.
Chuẩn được hình thành khi xây dựng chuỗi kích thước.
♣ Chuỗi kích thước là gì??? Là chuỗi các khoảng cách được cộng lại với nhau.
Phân loại chuẩn thiết kế:
Tại sao phải phân loại? Vì khi thiết kế người ta nhận thấy có thể lấy chuẩn ở ngay trên chi tiết (chuẩn thực) nhưng có chuẩn lại nằm ngoài chi tiết (chuẩn ảo) Nên người ta mới nghĩ ra cách phân loại.
2 Chuẩn công nghệ:
Định nghĩa:
Chữ công nghệ ở đây tức là trong quá trình công nghệ mình sử dụng.
Phân loại:
Quá trình công nghệ gồm có các giai đoạn: gia công, lắp ráp, kiểm tra.
Để thể hiện chuẩn của 3 giai đoạn này người ta dùng 3 chuẩn: chuẩn gia công, chuẩn lắp ráp và chuẩn kiểm tra.
Chuẩn gia công:
Trang 3 Trong quá trình gia công cơ người ta dùng chuẩn này, chẳng hạn như cắt gọt Chuẩn này luôn là chuẩn thực.
Phân loại: chuẩn thô và chuẩn tinh (khi gia công thô hoặc gia công tinh)
Chuẩn thô: bề mặt chưa gia công.
Chuẩn tinh: Bề mặt đã gia công.
Chuẩn tinh dùng trong quá trình lắp ráp: chuẩn tinh
chính.
Chuẩn tinh không dùng trong quá trình lắp ráp: chuẩn
tinh phụ.
Chuẩn lắp ráp:
Dùng khi lắp ráp các chi tiết.
Chuẩn kiếm tra (chuẩn đo lường).
Câu 4:Trình bày các phương pháp gia công khi chuẩn bị phôi?
Trả lời: Gia công chuẩn bị phôi là những nguyên công chuẩn bị phôi cho quá trình gia công cơ bao gồm làm sạch nắn thẳng phôi gia công phá cắt đứt phôi và gia công lỗ tâm.
- Làm sạch phôi:+Trong sản xuất nhỏ thường dùng phương pháp thủ công bằng những dụng cụ đơn giản như chổi sắt, bàn chải sắt, dũa, búa, đạt năng suất thấp.
+Trong sản xuất hàng khối người ta làm sạch nhờ các thiết
bị chuyên dùng cơ khí hóa.
-Nắn thẳng phôi: nắn bằng búa tay, nắn ép, nắn thẳng trên máy chuyên dùng, nắn thẳng trên máy cán ren.
-Gia công phá:+máy dùng để gia công phá cần có công suất lớn, độ cứng vững cao để đạt năng suất cao còn độ chính xác thì không cần cao.
+khi sản lượng nhỏ có thể tách riêng để gia công trên một vài máy cũ trong phân xưởng cơ khí
+khi sản lượng lớn thực hiện trên các máy chuyên dùng đặt ở phân xưởng gia công
-Cắt đứt phôi: cắt đứt bằng cưa tay, cắt đứt trên máy cưa côn, cắt đứt bằng cưa đĩa, cứt đứt bằng bánh mài, cát đứt bằng bánh ma sát, cắt đứt trên máy tiện, cắt đứt trên máy chuyên dùng, cắt đứt bằng ngọn lửa -, cắt đứt bằng điện cực, cắt đứt bằng tia laser.
Trang 4-Gia công lỗ tâm: lỗ tâm là loại chuẩn tinh phụ thống nhất dùng để định vị chi tiết dạng trục trong nhiều lần gá hoặc nhiều nguyên công khác nhau Nó không những làm chuẩn cho quá trình gia công mà còn dùng trong cả quá trình kiểm tra và sửa chữa sau này.
Câu 5:Nêu các nguyên tắc khi chọn chuẩn thô và chuẩn tinh? Nêu ví dụ?
Trả lời: *Một số nguyên tắc chọn chuẩn thô:
+ Nếu trên chi tiết có 1 bề mặt không gia công thì chọn bề mặt đó làm chuẩn thô
+ Nếu trên chi tiết có 2 hay nhiều bề mặt không gia công thì chọn bề mặt nào yêu cầu về Độ chính xác về vị trí tương quan so với bề mặt gia công cao.
+ Nếu trên chi tiết tất cả các bề mặt đều gia công thì nên chọn bề mặt nào gia công yêu cầu lượng
dư nhỏ và đồng đều nhất.
-Nếu có nhiều bề mặt đủ tiêu chuẩn làm chuẩn thô thì nên chọn bề mặt bằng phẳng, trơn tru nhất làm chuẩn thô.
-Theo một phương kích thước thì chuẩn thô chỉ được chọn và sủ dụng một lần, nếu vi phạm thì gọi là Phạm chuẩn thô.
-Chọn chuẩn thô ở vị trí mà dễ gia công chuẩn tinh.
Ví dụ
Trang 5hình bên trên ch có duy nh t b m t A không gia công, ta ch n b m t A làm chu n thô gia
công b n nhéạ
*Chọn chuẩn tinh
Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính ( chuẩn vừa dùng để gia công và vừa dùng để lắp ráp)
Cố gắng chọn chuẩn sao cho tính trùng chuẩn càng cao càng tốt( Chuẩn khởi xuất ≡ Chuẩn chỉnh dao ≡ Chuẩn cơ sở ≡ Chuẩn định vị ≡ Chuẩn đo lường )
Cố gắn chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh thống nhất( tức là nguyên công 1 lấy 1 mặt làm chuẩn tinh thì nguyên công 2 cũng lấy mặt đó làm chuẩn tinh).
Cố gắng chọn chuẩn sao cho khi gia công không bị biến dạng do lực cắt, lực kẹp
Cố gắng chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá đơn giản và thuận tiện khi sử dụng
Ví dụ:
Chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính:bề mặt A vừa dùng trong gia công và lắp ráp.
Trang 6Câu 18: Trình bày các yêu cầu kỹ thuật và tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
dạng hộp?
-Các yêu cầu kỹ thuật:
Các lỗ chính thường được yêu cầu đạt độ chính xác cấp 6-8 dôi khi là cao hơn khoảng cấp 5
độ nhám bề mặt Ra=2,5 - 0,63, đôi khi cần đạt Ra= 0,32 - 0,16
Các mặt phẳng thường được yêu cầu đạt độ chính xác cấp 8-9 đôi khi là 7 độ nhám bề mặt của chúng từ Ra = 5 -1,25
-Tính công nghệ trong kết cấu:
+ Độ cứng vững chịu được lực khi làm việc và khi gia công cắt gọt với tốc độ cao
+ Bề mặt chuẩn đủ rộng để thuận tiện gá đặt, gia công
+ Các lỗ kẹp chặt phải là các lỗ tiêu chuẩn
+ Các lỗ vuông nên vuông góc với bề mặt vách để tránh lệch dao khi gia công
+các lỗ phỉa có kết cấu đơn giản kích thước tang từ trong gia ngoài và không đứt quãng dạng dãy hay địa hình
+bề mặt gia công thuận tiện cho việc gia công và gia công với nhiều dao để đặt năng suất cao
Câu 12 Trình bày khả năng công nghệ của phương pháp phay? Nêu ví dụ ứng dụng của phương pháp phay trong một chi tiết cụ thể?
Trang 7Khả năng công nghệ của Phay.
Khả năng công nghệ của Phay rất rộng và hơn thế chúng ra còn có thể mở rộng khả năng công nghệ của máy Phay bằng nhiều cách khác nhau như chế tạo thêm đồ gá,….
Phay mặt phẳng: phương pháp phổ biến nhất
Phay mặt trụ
Phay rãnh, Phay rãnh then….
Phay ren
Phay trục then hoa
Phay các mặt định hình: sử dụng dao định hình, chép hình hoặc phay CN
Câu 6 Trình bày đặc điểm của các dạng sản xuất?
Đặc điêm của các dạng sản xuất
a/ Dạng sản xuất đơn chiêc loạt nhỏ
• Là dạng sản xuất mà sản lượng gia công của mỗi mặt hàng rất nhỏ, thường chỉ một đến vài chục chiễc Số chủng loại mặt hàng nhiều, các mặt hàng không lặp lại hoặc lặp lại theo một chu kỳ
• Đặc điểm:
- Sử dụng máy: chủ yếu là máy vạn năng
- Bố trí máy: thường bố trí máy theo nhóm máy
- Đồ gá và các trang bị công nghệ: chủ yếu là vạn năng
- Phương pháp gá đặt: chủ yếu sử dụng phương pháp rà gá
- Phương pháp đảm bảo độ chính xác gia công: chủ yếu sử dụng phương pháp đo dò cắt thử
- Định mức kĩ thuật: rất đơn giản, thường định mức theo kinh nghiệm
- Bậc thợ: thợ đứng máy đòi hỏi tay nghề cao, không cần thợ điều chỉnh
- Văn kiện công nghệ: được lập rất đơn giản thường chỉ sử dụng phiếu tiến trình công nghệ
b/ Dạng sản xuất loạt lớn hành khối
• Là dạng sản xuất mà số chủng loại mặt hàng rất ít, sản lượng gia công của một mặt hàng rất lớn, sản phẩm rất ổn định, lâu dài
• Đặc điểm:
Trang 8- Sử dụng máy: chủ yếu là máy chuyên dùng, máy tự động cho năng suất cao.
- Bố trí máy: theo quy trình công nghệ Tại mỗi máy thường chỉ hoàn thành một công việc nhất định của một quy trình công nghệ nhất định
- Đồ gá, trang thiết bị công nghệ: chủ yếu là chuyên dùng
- Phương pháp gá đặt: chủ yếu sử dụng phương pháp tự động đạt kích thước
- Phương pháp đảm bảo độ chính xác gia công: thường sử dụng phương pháp chỉnh sẵn dao
- Định mức kỹ thuật: rất tỉ mỉ và chính xác, thường sử dụng các phương pháp như tính toán phân tích, bấm giờ, chép thực ngày làm việc.v.v
- Bậc thợ: cần thợ điều chỉnh có tay nghề cao, thợ đứng máy không cần có tay nghề cao
- Văn kiện công nghệ: được lập rất tỉ mỉ, thường phải sử dụng đến phiếu nguyên công c/ Sản xuất loạt vừa
Là dạng sản xuất mà sản lượng của mỗi mặt hàng không quá ít, số chủng loại mặt hàng không quá nhiều, sản phẩm tương đối ổn định và lặp lại theo chu kỳ
Đặc điểm:
Kết hợp giữa hai dạng sản xuất trên
Câu 7: Trình bày nguyên tắc định vị 6 điểm? Vẽ hình và nêu ví dụ cụ thể?
* Nguyên tắc: Một vật rắn đặt trong không gian 3 chiều, có 6 khẳ năng
chuyển động tự do, đó là 3 chuyển động tịnh tiến theo 3 phương và 3 chuyển động quay theo 3 phương Người ta gọi đó là 6 bậc tự do của một vật rắn tuyệt đối Muốn vật rắn có vị trí xác định trong không gian 3 chiều
Trang 9Oxyz, ta phải khống chế 6 bậc tự do của vật rắn tuyệt đối.
* Cơ sở ứng dụng:
Chi tiết gia công là vật thực, muốn ứng dụng nguyên tắc 6 điểm thì phải coi chi tiết là vật rắn tuyệt đối, đặt trong hệ 3 chiều Oxyz.
Căn cứ vào điều kiện gia công cụ thể của từng nguyên công
mà khống chế hết số bậc tự do cần thiết là hợp lý
nhất.
* Ký hiệu quy ước các điểm chuẩn
Nếu định vị trên cả 3 mặt phẳng thì 3 mặt phẳng đó vuông góc với nhau( Oxyz ) và số bậc định vị giảm dần theo mặt là
từ 3 -> 2 -> 1
Phải ghi ký hiệu định vị trên tất cả các hình chiếu.
Trang 10Câu 8 Trình bày các yếu tố đặc trưng cho chất lượng bề mặt của chi tiết gia công?
*Tính chất hình học lớp bề mặt
1 Nhám bề mặt
Độ nhám của bề mặt gia công được đo bằng chiều cao nhấp nhô
Rz và sai lệch profin trung bình cộng Ra của lớp bề mặt
2 Sóng bề mặt
Chu kỳ không bằng phẳng của bề mặt quan sát trong khoảng lớn tiêu chuẩn được gọi là sóng bề mặt
* Tính chất cơ lý lớp bề mặt
Trong quá trình gia công cơ, dưới tác dụng của các quá trình vật lý xảy ra trong vùng cắt, lớp kim loại bề mặt bị biến dạng dẻo (BDD) Sau khi gia công, BDD làm bề mặt sẽ tạo nên lớp biến cứng và ứng suất dư (ƯSD) lớp bề mặt
Lớp biến cứng bề mặt được đặc trưng bởi mức độ biến cứng và chiều sâu lớp biến cứng ƯSD lớp
bề mặt được đặc trưng bởi trị số, dấu và chiều sâu phân bố ƯSD
CÂU 9 Trình bày các biện pháp công nghệ khi tiện?
1 Tiện mặt trụ ngoài:
• Có thể sử dụng dao đầu thẳng,dao đầu cong, dao vai.v.v
• Các phương án phân chia lượng dư như hình 5.16
Hình 5.16
a- Cắt từng lớp
a- Cắt từng đoạn
a- Cắt phối hợp
2 Tiện cắt đứt
Bản chất quá tŕnh cắt giống như tiện ngoài, tuy nhiên do điều kiện cắt gọt khắc nghiệt
và dao kém cứng vững hơn so với tiện ngoài nên chế độ cắt chọn nhỏ hơn so với tiện ngoài Khi tiện cắt đứt thường để lại lõi ở tâm, để khắc phục thường dùng kết cấu dao như hình 5.17
Hình 5.17
3 Khoả mặt đầu
Có thể dùng các loại dao như dao đầu thẳng, dao đầu cong, dao vai, dao khoả mặt đầu chuyên dùng v.v (hình 5.18) và chế độ cắt chọn nhỏ hơn so với tiện ngoài
Hình 5.18
Trang 114 Tiện lỗ:
Bản chất quá tŕnh cắt gọt khi tiện lỗ giống như tiện ngoài, tuy nhiên do điều kiện cắt gọt khắc nghiệt và do kích thước của dao bị hạn chế bởi kích thước của lỗ, dao có chiều dài phần nhô ra khỏi đài dao lớn, nhất là đối với các lỗ có đường kính nhỏ, chiều dài lỗ lớn nên chế độ cắt chọn nhỏ hơn so với tiện ngoài Khi tiện lỗ thương chọn dao có góc sau α lớn hơn tiện ngoài và thường gá dao cao hơn tâm (mục đích là tăng góc sau α) Các sơ đồ tiện lỗ như hình 5.19
Hình 5.19
a/ Tiện lỗ trên máy tiện ( Chi tiết quay, dao tịnh tiến) : Lỗ thường bị côn, nguyên nhân chủ yếu do phương chạy dao s không song song với đường tâm trục chính của máy và do biến dạng của dao.Tiện lỗ trên máy tiện chỉ dùng để gia công lỗ trụ hoặc côn có chiều dài nhỏ hoặc là các chi tiết có kết cấu thuận lợi cho việc gá trên mâm cặp
b/ Tiện lỗ trên máy doa (Dao quay chi tiết tịnh tiến): Lỗ thường bị ô van nguyên nhân do đường tâm trục dao không song song với phương chạy dao s
c/ Để khắc phục nhược điểm của 2 sơ đồ trên người ta sử dụng sơ đồ như hình c (Tiện trên máy doa) Phương pháp này thường dùng để gia công lỗ trên chi tiết dạng hộp
5/ Tiện ren
a/ Dùng dao tiện đơn: Là phương pháp khá đơn giản ,có tính vạn năng cao và được sử dụng khá phổ biến tuy nhiên năng suất không cao
Các sơ đồ cắt như hình 5.20 Hình 5.20
b/ Để nâng cao năng suất người ta thường dùng các phương pháp như tiên bằng dao lược ren hoặc dùng phương pháp tiện ren gió lốc ( hình 5 21)
Hình 5.21 6/ Tiện các măt định hình
Bản chất là kêt giữa hai chuyển động chạy dao dọc Sd và chạy dao ngang Sn
Khi tiện các mặt trụ ngoài , mặt lỗ thì Sd ≠ 0 , Sn = 0
Khi tiện mặt đầu thì Sn ≠ 0 , Sd = 0
Khi tiện các mặt định hình Sd ≠ 0, Sn ≠ 0 Thực chất đây là phương pháp được sử dụng trên các máy điều khiển số CNC
Câu 10:Các nguyên nhân ảnh hưởng tới độ chính xác gia công? Lấy ví dụ một nguyên nhân ảnh hưởng tới độ chính xác gia công?
Trả lời:* Nguyên nhân gây sai số gia công:
-Nguyên nhân sinh ra sai số hệ thống không đổi: