1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng cài đặt hệ điều hành

33 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cung cấp những nội dung kiến thức chung nhất về hệ điều hành máy tính: Tổng quan về máy tính; quản lý tiến trình; lập lịch cho CPU; quản lý bộ nhớ ngoài,... giúp người đọc nắm bắt được những nguyên lý cơ bản nhất và nguyên tắc làm việc của một hệ điều hành của máy tính tổng quát.

Trang 1

Chương 2: CÀI ĐẶT LINUX Những vấn đề chính

• Tìm hiểu yêu cầu phần cứng cho Linux

• Đĩa cứng và phân vùng đĩa cứng cho Linux

• Tìm hiểu các cách cài đặt

• Khởi đầu tiến trình cài đặt

Trang 2

Đa phần các hệ thống Linux ngày nay đều là

PC và hầu hết những phần cứng tiêu chuẩn

của PC đều chấp nhận được cho cài đặt và vận hành Linux.

• CPU : Hệ thống căn bản cho Linux là PC tương thích với IBM có cài chip Intel 80386 hoặc hiện đại hơn như 80386SX, 80386DX/2 hay bộ vi xử lý Pentium Một số clone khác như chip 80386 của Cyrix hoặc AMD Kernel Linux cũng được tương thích hoá với một số

bộ vi xử lý khác như DEC Alpha, PowerPC

Trang 3

• Memory : Linux không đòi hỏi nhiều RAM (so với Windows hay OS/2) Về mặt kỹ thuật (theo kernel và HOWTO-bản ngày 11-7- 2001), Linux chỉ cần 2MB RAM, nhưng đa

số trường hợp cài đặt và yêu cầu của phần mềm, Linux cần ít nhất 4MB RAM

• Monitor : Linux chấp nhận tất cả mọi monitor

và card chuẩn Hercules, CGA, EGA, VGA

và SuperVGA

Trang 4

• Harddisk

– Để chạy Linux thì ổ đĩa cứng phải có controller tiêu chuẩn IBM AT Việc này không khó vì đa phần các controller phi-SCSI sau này đều tương thích với AT Linux chấp nhận các controller MFM, IDE, RLL, ESDI và nhiều loại controller của ổ cứng dạng SCSI.

– Dung lượng từ 1.8 GB đến 6.0 GB tùy theo phiên bản và nhà sản xuất.

– Dung lượng swap partition khoảng hai lần dung lượng RAM.

Trang 5

Phân vùng đĩa cứng

• Từ khi ra đời đĩa cứng đã được thiết kế hướng đến mục đích sẽ có nhiều hệ điều hành cùng tồn tại được cài trên một đĩa Đĩa cứng sẽ được chia thành nhiều phân vùng gọi là partition Mỗi hệ điều hành sẽ được cài trên một partition riêng biệt có toàn quyền định dạng hệ thống lưu trữ do

hệ điều hành qui định

Trang 6

• Về mặt vật lý, chỉ có thể chia đĩa ra bốn phân vùng chính gọi là primary partition Như vậy nếu sử dụng phân vùng chính, cao nhất chỉ có thể cài được 4 hệ điều hành trên cùng một đĩa cứng Giới hạn này

là do sector khởi động MBR của đĩa cứng chỉ chứa bốn entry cho phép lưu thông tin của bốn phân vùng trên đĩa.

Trang 7

các hệ điều hành khác nhau mà còn để tạo vùng lưu trữ dữ liệu tách biệt (tương tự như các đĩa D: ; E: ; F: …của DOS) Để vượt qua giới hạn bốn phân vùng chính thì có thể

sử dụng phân vùng mở rộng (extended partition) Phân vùng mở rộng thực ra cũng

là một phân vùng chính nhưng có tính năng

mở rộng là có thể chia nhiều phân vùng con bên trong phân vùng này Chúng được gọi

là các phân vùng logic (logical partition).

Trang 9

• Lưu ý:

– Một ổ đĩa cứng vật lý chỉ có thể chia tối

đa ba phân vùng Primary và 1 phân vùng Extended.

– Như vậy nếu có nhu cầu hơn bốn partition thì có thể tạo ra trong phân vùng

mở rộng extended Trong phân vùng extented chia bao nhiêu phân vùng con logic tùy ý.

Trang 10

Phân vùng đĩa cứng Linux

• Linux yêu cầu cài đặt hệ điều hành tối thiểu vào hai phân vùng

– Phân vùng gốc chứa kernel và hệ thống file gọi

là root partition (còn gọi là Linux Native Partition)

– Phân vùng tạm là swap partition dùng làm không gian trao đổi khi bộ nhớ vật lý đầy.

– Linux sử dụng ký tự / (gọi là root) để gán cho phân vùng gốc nơi Linux được cài đặt và lưu trữ file

Trang 11

• Chú ý

Nếu window sử ngay tập tin (.swp, tmp hay pages.sys) để lưu trữ bộ nhớ ảo thì Linux

sử dụng hẳn một phân vùng Kích thước phân vùng swap thường bằng hai lần kích thước bộ nhớ vật lý Tuy nhiên nếu máy có

bộ nhớ vật lý từ 32 MB trở lên thì Linux khuyến khích nên đặt bộ nhớ phân vùng swap bằng với bộ nhớ vật lý hoặc thấp hơn.

Trang 12

• Hạt nhân Linux xây dựng cơ chế truy xuất các loại đĩa và thiết bị đều ở dạng tập tin

– Linux gọi ổ đĩa mềm là fd: fd0, fd1…

Trang 15

CD-Cài đặt từ NFS (Network File System)

• Có thể cài đặt Red Hat từ một mạng UNIX nhờ một máy chủ NFS Trước đó phải mount ổ đĩa CD-ROM vào máy tính chấp nhận hệ thống tập tin ISO-9660, sau đó xuất tập tin qua ngõ NFS

FTP (File Transfer Protocol)

• Là phương pháp cài đặt bằng cách truyền tập tin qua mạng LAN hay WAN.

Trang 16

2.4 Cài đặt Linux bằng đĩa CD-ROM

Khởi động máy từ đĩa CD-ROM

Trang 17

•Chọn OK để kiểm tra thiết bị trước khi cài đặt hoặc

Trang 18

• Chọn Next

Trang 19

• Chọn ngôn ngữ cài đặt-mặc định English

• Chọn Next

Trang 20

• Chọn keyboard- mặc định U.S English

• Chọn Next

Trang 21

• Chọn kiểu thiết bị lưu trữ-mặc định Basic Storage Device hoặc chọn thiết bị Specialized

Trang 22

• Đặt tên máy-mặc định là localhost.localdomain

• Có thể chọn Configure Network để cầu hình mạng hoặc bỏ qua bước này để cấu hình sau khi

Trang 23

• Chọn múi giờ (Time zone) ở khu vực cài đặt

• Chọn Next

Trang 24

• Đặt mật khẩu (password) cho account root

• Chọn Next

Trang 25

• Chọn vị trí cài đặt cài đặt hệ điều hành

– Chọn Create Custom Layout để tạo các

parttition tùy ý như phần trình bày sau

Trang 26

• Chọn vùng cần chia partition (Free) - Chọn Create

Trang 27

• Chọn Standard Partition

• Chọn Create

Trang 28

• Mount point : chọn partition c ần tạo có thể là /boot , / , /home , / usr , /var

• File System Type : Chọn kiểu File system- mặc định là ext4

• Size : cho dung lượng của ( MB ) của partition

Trang 29

• File System Type : chọn swap để tạo partition swap

• Size : cho dung lượng (MB) của swap

Trang 30

• Hệ thống sau khi đã tạo các parttition

• Chọn Next

Trang 31

• Chọn Write change to disk để ghi lại các partition

• Chọn Next

Trang 32

• Chọn hệ thống cần cài đặt-mặc định là minimal

Ngày đăng: 27/11/2018, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w