Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật là quá trình điều khiển sự phát sinh hình thái tế bào thực vật (khi nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo vô trùng) một cách có định hướng. Tính toàn năng của tế bào thực vật: từ dạng tế bào bất kỳ nào trong cơ thể thực vật (lá, thân, rễ, hoa…) cũng đều có khả năng phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh trong các điều kiện thích hợp.
Trang 1Sơ lược về lịch sử
• Áp dụng trên hoa lan – 1 năm/1 lần
• Nhân qua protocorms, 1,000,000/năm
Chồi phát sinh
từ protocorm
Tái sinh thành cây hoàn chỉnh
Trang 2Các phương pháp nhân giống vô
Trang 3Nuôi cấy chồi nách
Ngọn
Chồi nách trên trục của lá
Trang 4Lựa chọn mẫu nuôi cấy
trường nuôi cấy
• Ngọn (mô phân sinh đỉnh)
• Chồi nách
• Hạt
• Lá
Trang 5Môi trường
• Khi cắt mẫu nuôi cấy
ra khỏi cây mẹ, lấy đi
nguồn dinh dưỡng
Lá - Đường, GA
Trang 7• Khi nuôi cấy mô thường quang hợp không
đủ cung cấp đủ đường thêm saccaroza 3% w/v
2-• Glucoza hay hỗn hợp glucoza và fructoza
• Khi nuôi cấy công nghiệp, các nguồn
carbon khác (rỉ đường, dịch thủy phân tinh bột) có thể sử dụng
Trang 8Nuôi cấy tự dưỡng
• Sinh trưởng không có nguồn carbon cần kích thích quang hợp
• Cường độ ánh sáng lớn (90-150Mole/m 2 /s) điều kiện tự nhiên (30-50).
• Nồng độ CO2 lớn (1000ppm) thông thường
369.4ppm.
• Ức chế sự nhiễm VSV và cây dễ thích ứng khi
chuyển vào nhà kính.
Trang 9Môi trường khoáng cơ bản
• Bao gồm các nguyên tố đa lượng (>mg/l) và vi lượng (mg/l).
• Tồn tại rất nhiều môi trường khoáng cơ bản.
• Môi trường MS (Murashige và Skoog, 1965) là môi trường nuôi cấy chồi phổ biến nhất.
• Môi trường Gamborgs B5 được sử dụng phổ biến cho canh trường huyền phù tế bào (không chứa
NH4).
Trang 10• Chức năng là các coenzyme (vitamin nhóm B).
• Mẫu nuôi cấy càng nhỏ, nhu cầu vitamin càng
Trang 12• Không thể thay thế (không tồn tại đột biến)
• Trong tự nhiên có 1 chất: Indole-3-acetic
acid (IAA) Dẫn xuất tổng hợp: NAA, IBA, 2,4-D, 2,4,5-T, Pichloram
• Kích thích sự phân chia tế bào và sự tăng
kích thước Tạo rễ
• Được tổng hợp ở mô phân sinh đỉnh
Trang 14• Tổ hợp 70 hợp chất tương tự gọi là các axit Gibberellic
• Thường sử dụng GA3 và GA4+9
• Kích thích sự kéo dài tế bào chiều cao cây và kích thước quả
• Phá ngủ cho hạt
• Tổng hợp ở lá non
Trang 15• Kiểm soát quá trình chín của quả
• Tổng hợp ở tất cả các tế bào làm tăng chiều dày thân và gây héo lá
• Ngăn cản quá trình tạo chồi bất định sử dụng AgNO3 hay norbonadien
Trang 16Axit Abscisic (ABA)
• Có duy nhất 1 chất
• Kích thích sự héo của lá và ngủ của hạt
• Kiểm soát sự đóng khí khổng và tính chịu hạn ở thực vật
• Giúp tạo phôi soma
Trang 1707 March 2002 Dr Michael Parkinson 23
Trang 18Các thành phần không xác định
• Nguồn hormon, vitamin and polyamin
• Ví dụ nước dừa, cao nấm men, cao malt
• Không lặp lại
• Hiệu quả
Trang 19Kiểm soát quá trình phân hóa
Trang 20Điều kiện trong nuôi cấy mô TBTV
• Vật liệu nuôi cấy khởi đầu phải phù hợp
(một số loại mô phản ứng tốt hơn so với
các mô khác)
• Môi trường thích hợp
• Điều kiện vô trùng
• Cấy chuyển
Trang 21Các giai đoạn trong nuôi cấy mô TBTV
Trang 22Các giai đoạn nuôi cấy mô TBTV
• Chọn vật liệu khởi đầu: thường từ các mô non, chưa bị phân hóa từ các cây mẹ khỏe, sạch bệnh
Trang 23Các giai đoạn nuôi cấy mô TBTV
• Tiệt trùng bề mặt mẫu nuôi cấy: sử dụng tác nhân oxy hóa, clo hoạt động, kim loại nặng, rượu kết hợp với các chất tẩy rửa
• Đảm bảo điều kiện vô trùng sau tiệt trùng và trong khi cấy chuyển: tủ cấy vô trùng gió thổi ngang áp suất dương
Trang 24Các giai đoạn nuôi cấy mô TBTV
• Đưa mẫu nuôi cấy lên môi trường nuôi cấy thích hợp (mỗi loài, giống cây trồng có môi trường riêng)
Nhân nhanh trong
ống nghiệm
Trang 25Các giai đoạn nuôi cấy mô TBTV
• Đưa cây vào vườn ươm
Trang 26Các ứng dụng nuôi cấy mô TBTV
• Nhân nhanh giống cây
• Bảo tồn các giống, loài cây quí hiếm
• Cho phép sản xuất quanh năm, không phụ thuộc vào mùa vụ
• Làm sạch bệnh virut
• Sản phẩm dễ được vận chuyển đi xa