Bài 1.Hãy thiết lập phức hexaaqua sắt(II) và tetratiocyanatonikelat(II)() bằng thuyết liên kết hóa trị. Cho biết phức hexaaqua sắt(II) có cấu hình bát diện và tetratiocyanatonikelat(II)có cấu hình tứ diện. Cho biết màu của các phức này. () tiocyanat SCN ; isotiocyanat – NCS (khi chỉ có 1 loại ion, người ta thường gọi tên chung là tiocyanat) Bài làm Phức hexaaqua sắt(II) : Fe(H2O)62+ Cấu hình: bát diện Vì đề bài không nói rõ từ tính của phức nên ta dùng bảng thông số tách P và năng lượng ghép đôi Δ trong phức bát diện để kiểm tra trước. Theo thuyết trường tinh thể, PFe2+ = 209,9 kJmol > ΔOFe(H2O)62+ = 124,1 kJmol nên phức này là phức spin cao. Do đó, khi Fe2+ lai hoá tạo phức Fe(H2O)62+, phân lớp 3d của nó có 4 electron độc thân. Phức có tính thuận từ. Bài 1.Hãy thiết lập phức hexaaqua sắt(II) và tetratiocyanatonikelat(II)() bằng thuyết liên kết hóa trị. Cho biết phức hexaaqua sắt(II) có cấu hình bát diện và tetratiocyanatonikelat(II)có cấu hình tứ diện. Cho biết màu của các phức này. () tiocyanat SCN ; isotiocyanat – NCS (khi chỉ có 1 loại ion, người ta thường gọi tên chung là tiocyanat) Bài làm Phức hexaaqua sắt(II) : Fe(H2O)62+ Cấu hình: bát diện Vì đề bài không nói rõ từ tính của phức nên ta dùng bảng thông số tách P và năng lượng ghép đôi Δ trong phức bát diện để kiểm tra trước. Theo thuyết trường tinh thể, PFe2+ = 209,9 kJmol > ΔOFe(H2O)62+ = 124,1 kJmol nên phức này là phức spin cao. Do đó, khi Fe2+ lai hoá tạo phức Fe(H2O)62+, phân lớp 3d của nó có 4 electron độc thân. Phức có tính thuận từ. Bài 1.Hãy thiết lập phức hexaaqua sắt(II) và tetratiocyanatonikelat(II)() bằng thuyết liên kết hóa trị. Cho biết phức hexaaqua sắt(II) có cấu hình bát diện và tetratiocyanatonikelat(II)có cấu hình tứ diện. Cho biết màu của các phức này. () tiocyanat SCN ; isotiocyanat – NCS (khi chỉ có 1 loại ion, người ta thường gọi tên chung là tiocyanat) Bài làm Phức hexaaqua sắt(II) : Fe(H2O)62+ Cấu hình: bát diện Vì đề bài không nói rõ từ tính của phức nên ta dùng bảng thông số tách P và năng lượng ghép đôi Δ trong phức bát diện để kiểm tra trước. Theo thuyết trường tinh thể, PFe2+ = 209,9 kJmol > ΔOFe(H2O)62+ = 124,1 kJmol nên phức này là phức spin cao. Do đó, khi Fe2+ lai hoá tạo phức Fe(H2O)62+, phân lớp 3d của nó có 4 electron độc thân. Phức có tính thuận từ.
Trang 1Đáp án bài tập phức chất
Bài 1.Hãy thiết lập phức hexaaqua sắt(II) và tetratiocyanatonikelat(II)(*) bằng thuyết liên kết hóa trị Cho biết phức hexaaqua sắt(II) có cấu hình bát diện và tetratiocyanatonikelat(II)có cấu hình tứ diện Cho biết màu của các phức này
(*) tiocyanat - SCN - ; isotiocyanat – NCS - (khi chỉ có 1 loại ion, người ta thường gọi tên chung là tiocyanat)
nó có 4 electron độc thân Phức có tính thuận từ
4d
Fe2+ ở trạng
thái tự do
4p3d6
Cho biết màu sắc của các phức chất
Thuyết liên kết hoá trị không thể giải thích được màu sắc của phức chất Muốn xác định màu, ta cần dùngthuyết trường tinh thể Theo đó, màu của phức quan sát được phụ thuộc vào thông số tách trường tinh thể Δcủa phức Thông số này lại phụ thuộc bản chất của nguyên tử trung tâm, loại phối tử và cấu hình của phức
- Đối với phức bát diện [Fe(H2O)6]2+, ΔO = 124,1 kJ/mol < 149 kJ/mol => bước sóng λ bị hấp thụ >750nm thuộc vùng hồng ngoại => phức không có màu
- Đối với phức tứ diện [Ni(SCN)4]2-, ΔB ≈ 4/9 ΔO ≈ 4/9 76 ≈ 33,78 kJ/mol < 149 kJ/mol => bước sóng
λ bị hấp thụ > 750nm thuộc vùng hồng ngoại => phức không có màu
Bài 2: Dự đoán giá trị năng lượng tách trường tinh thể của hexaamminiridi(III).
Bài làm
Trang 2Năng lượng tách trường tinh thể của phức [Rh(NH3)6]3+ = 404 Kj/mol Thực nghiệm cho thấy đối vớicác nguyên tố chuyển tiếp trong cùng phân nhóm, cùng loại phức thì năng lượng tách trường tinh thể củaphức nguyên tố đứng dưới cao hơn của phức đứng trên 25-50% Vậy năng lượng tách trường tinh thể củaphức hexaamminiridi(III) nằm trong khoảng: 505-606 Kj/mol
Phức có tính thuận từ
Dựa vào ∆ (> 299kJ/mol) ta có thể dự đoán phức không màu
Phức tứ diện tetraaqua đồng (II) [Cu(H 2O)4] 2+
Sơ đồ năng lượng:
Trang 3Bài 4 Tính năng lượng ổn định trường tinh thể của các phức bát diện
tri(etan-1,2-diamin)techneti(IV), phức bát diện tri(etan-1,2-diamin) đồng(II) và phức tứ diện di(etan-1,2-diamin) đồng(II)
Bài làm:
a/Phức bát diện Tri(etan-1,2-diamin)techneti(IV)
Phức có cấu hình d3
mol kJ
5
23
5
35
335
36
45
89
45
25
255
245
Trang 4Bài 7 Dựa vào thuyết trương tinh thể giải thích hiện tượng hợp chất của các nguyên tố chuyển tiếp thường có màu, còn hợp chất của các nguyên tố không chuyển tiếp thường không có màu Các hợp chất của nguyên tố f thường có màu không? Vì sao?
có màu
Vì phân lớp f cũng có các orbital có sự phân bố khác biệt trong không gian, nên tương tự phân lớp d, phân lớp f cũng có hiện tượng giảm sự suy biến dưới tác động của trường tinh thể (của phối tử), vì vậy các phức f cũng thường có màu
Bài 8 Hãy cho biết theo thuyết orbital phân tử độ bền của phức hexaaquacobalt(II) và phức
pentacarbonyl sắt(0) liên quan đến những liên kết nào?
Bài làm:
Theo thuyết orbital phân tử, độ bền của phức hexaaquacobalt (II) [Co(H 2 O) 6 ] 2+ và phức pentacarbonyl
sắt (0) Fe(CO) 5 phụ thuộc vào liên kết π và liên kết σ
Trong đó CO là phối tử nhận
Giản đồ năng lượng các MO hóa trị của phân tử CO: (z là trục liên kết)
(s)2 (s*)*2 (xy)4(z)2(x y )
CO sử dụng MO (xy ) tạo liên kết với các AO d của Fe
H2Olà phối tử cho rất yếu
Giản đồ năng lượng các MO hóa trị của phân tử H2O (xy là mặt phẳng đối xứng )
(s)2 (z)2 (y)2 (x)2
Nước dùng MO không liên kết (x )2 tạo liên kết với AO của Co
Bài 9 Hãy trình bày những ưu điểm và những hạn chế của thuyết liên kết hóa trị và phân tích nguyên nhân những hạn chế này.
Trang 5 Kết quả tính năng lượng của một số phức có bản chất liên kết cộng hóa trị rất gần với các số liệu thực nghiệm
Không phát hiện đến sự biến đổi cấu trúc electron của chất tạo phức dưới tác dụng của phối tử
Chưa đề cập toàn diện đến bản chất liên kết của phức: Phức không chỉ hình thành nhờ liên kết cộng hóa trị mà còn có thể hình thành nhờ liên kết ion
Bài 10 Vì sao nước tạo phức với các kim loại thường kém hơn hẳn so với các phối tử khác mặc dù nó
có vị trí trung gian trong dãy hóa quang phổ?
Bài làm
H2O là phối tử cho π rất yếu, vì vậy nó chiếm vị trí trung gian trong dãy hóa quang phổ Tuy nhiên, độ bền của phức không phải luôn đồng biến với giá trị của năng lượng tách trường tinh thể Theo thuyết MO trong phức:
Đối với phối tử không tạo liên kết và phối tử nhận , càng lớn thì liên kết MO của phức càng bền Tuy nhiên đối với các phối tử cho , trong nhiều trường hợp giá trị càng nhỏ chứng tỏ liên kết MO càng bền, do đó phức càng bền
Trang 6Cường độ của năng lượng tách trường tinh thể ∆ B phụ thuộc vào các yếu tố sau:
1) Phụ thuộc vào trạng thái oxy hóa của kim loại
Đối với các ion hóa trị 2, ∆B có giá trị từ khoảng 7500 cm-1 – 12500cm-1 Đối với ion hóa trị 3, ∆B có giá trị
từ khoảng 14.000 – 25.000cm-1
2) Phụ thuộc vào vị trí trong phân nhóm
Giá trị ∆B của cùng một loại phức trong một phân nhóm kim loại chuyển tiếp tăng từ 25% đến 50% từ trên xuống của các nguyên tố kế tiếp nhau Ví dụ: [M(NH3)6]3+ với M = Co 23.000cm-1, M = Rh 34.000cm-1, M
= Ir 41.000cm-1
3) Phụ thuộc vào cấu hình phức và số lượng phối trí
Với cùng một loại phối tử ∆T có giá trị xấp xỉ 4/9∆B Điều này liên quan đến việc giảm số lượng phối tử và quan hệ định hướng của chúng đối với các orbital d
4) Phụ thuộc vào bản chất của phối tử
Sự phụ thuộc của ∆vào bản chất của phối tử tuân theo một dãy có tính chất kinh nghiệm có tên là dãy hóa quang phổ, cho các kim loại ở tất cả các trạng thái oxy hóa và ở tất cả các dạng hình học (của phức)
Bài tập phức chất
Trang 71) Năng lượng ổn định trường tinh thể là gì? Công thức tính cho phức bát diện đều và tứ diện đều như thế nào? Nó có phải là năng lượng liên kết trong phức không? Giải thích.
- Theo thuyết trường tinh thể, năng lượng ổn định trường tinh thể (E) là năng lượng cho biết sự
ổn định (bền vững) của trường tinh thể phức: Nếu năng lượng này mang dấu âm: trường tinhthể bền
- Năng lượng ổn định trường tinh thể E được tính:
o Với phức bát diện đều: EB = (-2/5B) n + (3/5B) n + n P
o Với phức tứ diện đều: ET = (-3/5T) n + (2/5T) n + n P
Trong đó:
n: Số e nằm ở mức năng lượng d
n: Số e nằm ở mức năng lượng d
nP: Số cặp e ghép đôi từ các e độc thân ban đầu.
Năng lượng ổn định trường tinh thể không phải là năng lượng liên kết trong phức chất Vì:
- Về bản chất, phức chất được hình thành nhờ liên kết cộng hóa trị hay liên kết ion Đối với phứchình thành nhờ liên kết cộng hóa trị, sự bền vững của phức nhờ các liên kết và liên kết , cònđối với phức hình thành nhờ liên kết ion, sự bền vững phụ thuộc vào độ lớn điện tích của cation
2) Tính năng lượng ổn định trường tinh thể của hai phức sau:
[Fe(CN) 6 ] 4- B = 403,2 (kJ ) P = 209,9 (kJ)
[Fe(CN) 6 ] 3- B = 417,6 (kJ ) P = 357,9 (kJ)
Từ kết quả thu được hãy dự đoán liên kết trong ion phức nào bền hơn? Cho biết tính chất
từ của 2 ion phức này.
- Xét phức [Fe(CN)6]4- : có B > P, nên đây là phức bát diện spin thấp
Trang 8mol kJ P
5
22
65
5
22
55
3) Viết công thức của bảy ion phức đơn nhân được tạo thành bằng sự tổ hợp của nhân trung tâm Co 3+ và các phối tử 1 càng NH 3 , NO 2 - Biết số phối trí của Co 3+ bằng 6.
Vì Co3+ có số phối trí là 6 nên các ion phức của nó ở dạng bền phải là những phức bát diện Do cácion phức tạo thành bằng sự tổ hợp của nhân trung tâm Co3+ và các phối tử 1 càng NH3, NO2- là:[Co(NH3)6]3+, [Co(NH3)5NO2]2+, [Co(NH3)4(NO2)2]+, [Co(NH3)3(NO2)3], [Co(NH3)2(NO2)4]-,[Co(NH3)(NO2)5]2-, [Co(NO2)6]3-
4) Cho biết màu của các ion phức sau:
[Fe(CN) 6 ] 4- B = 403,2 (kJ/mol) P = 209,9 (kJ/mol) [Co(NH 3 ) 6 ] 3+ B = 273,2 (kJ/mol) P = 250,5 (kJ/mol) [V(H 2 O) 6 ] 2+ B = 140,8 kJ/mol)
- Đối với phức bát diện [Fe(CN)6]4-, B = 403,2 (kJ/mol) > 299 kJ/mol
Do đó, bước sóng λ bị hấp phụ < 400 nm thuộc vùng tử ngoại nên phức không có màu
- Đối với phức bát diện [Co(NH3)6]3+, B = 273,2 (kJ/mol)
Do đó, màu của ánh sáng bị hấp phụ là xanh tím nên phức có màu vàng
- Đối với phức bát diện [V(H2O)6]2+, B = 140,8 kJ/mol) < 149 kJ/mol
Do đó, bước sóng λ bị hấp thụ > 750 nm thuộc vùng hồng ngoại nên phức không có màu
5) Dựa trên cấu trúc của phức chất và sự sắp xếp electron của ion trung tâm, hãy dự đoán tính oxy hóa khử của các ion phức bát diện sau đây: [Ti (aq) ] 3+ ; [Cr (aq) ] 2+ ;
- Ti là nguyên tố phân nhóm IVB, đứng gần đầu dãy 3d nên số oxy hóa cao bền Phức bát diện[Ti(aq)]3+, ion trung tâm có cấu hình e là: d1 d0 , do vậy ion Ti3+ dễ dàng nhường 1e để tạo
Ti4+ đạt cấu hình bền của khí hiếm Ion Ti3+ có tính khử đặc trưng
- Với phức bát diện [Cr(aq)]2+ : có B < P, nên đây là phức spin cao, ion trung tâm có cấu hình e
là d3 d1 Do dư 1 electron so với cấu hình bán bão hòa d3 nên có xu hướng mất 1 echuyển về phức [Cr(aq)]3+ Do vậy, ion Cr2+ cũng có tính khử đặc trưng
rất bền trong nước.
Trang 9ion P (kJ/mol) Phối tử ∆ (kJ/mol)
Trong môi trường ammoniac, Co(III) nằm dưới dạng phức spin thấp hexaammincoban(III), cấuhình bền d6 d0, trong khi Co(II) nằm dưới dạng phức spin cao hexaammincoban(II), cấu hình
Dãy ion tạo nhiều hợp chất có màu: Cu2+ (3d9) ; Rh4+ (4d5); V2+ (3d3)
Dãy ion tạo nhiều hợp chất không có màu: Cu+ (3d10) ; Cd2+ (4d10) ; W6+ (4f14)
Trang 10Màu của một hợp chất (hay vật thể) là do một phần ánh sáng nhìn thấy bị chất(vật thể) đó hấp phụ, phần còn lại bị phản chiếu hay truyền qua chất (vật thể) vào mắt
ta gây ra cảm giác màu
Theo thuyết trường tinh thể, nguyên tử chất tạo phức bị giảm sự suy biến cácphân lớp d, f trong trường tinh thể của các phối tử Sự giảm suy biến này tạo ra nănglượng tách trường tinh thể Năng lượng này thường nằm trong vùng bước sóng củaánh sáng khả kiến Do vậy, các ion có electron chưa bão hòa trên các phân lớp d, f sẽ
dễ tạo hợp chất có màu
thích điều đó như thế nào?
Trong Cu(OH)2, nhóm OH liên kết với Cu(II) bằng liên kết cộng hóa trị, và sựphân ly một phần của OH- trong đồng(II) hydroxyt phụ thuộc vào sự phân cực củaliên kết Cu – OH Do sự phân cực này không lớn, đồng hydroxyt là một base yếu(pKB2 = 6,47)
Trong phức [Cu(NH3)4](OH)2 , ion hydroxyt nằm ở cầu ngoại, nghĩa là nằmdưới dạng ion và liên kết với ion phức [Cu(NH3)4]2+ bằng lực ion Vì vậy khi phứctan trong nước, toàn bộ ion OH- tồn tại trong dung dịch
bền với ion sắt(III) trong khi hầu như không tạo phức với ion thủy ngân(II), ngược lại ion iodid tạo phức rất bền với ion thủy ngân(II) trong khi hầu như không tạo phức với ion sắt(III)
(Gợi ý: Dùng thuyết MO trong phức và thuyết acid – base cứng – mềm để giải thích)
Bản chất của hiện tượng thực nghiệm cho trong bài: Ion Fe3+ (0,67 Å) là acid cứng,
Hg2+(1,12 Å) là acid mềm, F- (1,33 Å) là base cứng, I- (2,2 Å) là base mềm Theothuyết acid base cứng mềm, Fe3+ tạo liên kết với F- bền hơn phức với I- do lực liênkết chủ yếu là lực ion, ngược lại Hg2+ tạo phức với I- bền hơn phức với F- bởi lựcliên kết trong phức chủ yếu là lực cộng hóa trị Xét trong trường hợp phức của
Hg2+ với ion F- và I-, thuyết MO cho thấy I- tạo phức mạnh hơn F- do ion iodua có
AO cho mạnh trong khi ion florua có AO cho rất yếu
10)Màu của dung dịch muối hexaaquacrom(II) bị biến đổi nhanh khi để trong không khí Khi cách ly hoàn toàn với không khí màu của dung dịch cũng bị biến đổi dần Giải thích hiện tượng này Viết các phản ứng xảy ra Giải thích hoạt tính của hexaaquacrom(II) dựa vào cấu trúc electron của nó
Trang 11- Với phức [Cr(H2O)6]2+ : có B < P, nên đây là phức spin cao, ion trung tâm cócấu hình e là d3 d1 Do dư 1 electron so với cấu hình bán bão hòa d3 nên
có xu hướng mất 1 e chuyển về phức [Cr(H2O)6]3+ Do vậy, ion Cr2+ có tính khửđặc trưng khá mạnh
4[Cr(H2O)6]2+ + O2 + 4H+ = 4[Cr(H2O)6]3+ + 2H2O
Khi không có không khí, nó khử chậm nước:
2[Cr(H2O)6]2+ + 2H2O = 2[Cr(H2O)6]3+ + H2 + 2OH
-11) Thiết lập 1 pin sau ở 25 0 C:
Ag [Ag(CN) n (n-1)- ] = C (mol/l) , [CN - ] dư [Ag + ] = C (mol/l) Ag
SĐĐ = f(n, [CN - ], )
(LMQ98)
Phản ứng xảy ra tại các điện cực:
CN Ag o
a a
a E
Trang 12n o
n
CN C
C E
][.lg.059,
G0 0 ln
lg059,0lg
059,0ln
n
K nF
10lg 059,0
) ( 1 )
12)Trong môi trường ammoniac, Co(II) rất dễ bị oxy hóa lên Co(III), trái lại ion
trạng thái Co(II)
a) Hãy giải thích hiện tượng trên (Cho biết Co(II) và Co(III) đều tạo phức bát diện với ammoniac)
b) Tính thế khử chuẩn của cặp [Co(NH 3 ) 6 ] 3+ /[Co(NH 3 ) 6 ] 2+ ở 25 0 C
[Co(NH 3 ) 6 ] 3+ P= 250,5 kJ/mol B = 273,2 kJ/mol kb = 1.10 -35,21
[Co(NH 3 ) 6 ] 2+ P = 304,2 kJ/mol B = 132,4 kJ/mol kb = 1.10 -4,39
V Co
Co0 1,84
/ 2
3
a) Giải thích như bài tập 6.
b) Tính thế khử chuẩn của cặp [Co(NH 3 ) 6 ] 3+ /[Co(NH 3 ) 6 ] 2+ ở 25 0 C:
Trong môi trường nước:
6
3 Co NH NH
Co
Ta có:
Trang 13Phương trình Nernst cho bán phản ứng (1)
(*) ] [
] [ lg 059 ,
3 /
]])([[
lg059,0
]])([[
]])([[
lg059,0lg
059,0
]])([[
]])([[
lg059,0]][
[
]])([[
.]])([[
]][
[lg059,0
]][
[
]][
[lg059,0
2 6 3
3 6 3 0
] ) ( /[
] ) ( [
2 6 3
3 6 3
] ( [
] ) ( [ 0
/
2 6 3
3 6 3 6
3 2
2 6 3 3
6 3
6 3
3 0
/
6 3 2
6 3
3 0
/ ]
) ( /[
3
2 3
3 6 2
3
2 3
2 3 2
6 3
NH Co
NH Co
NH Co
NH Co
NH Co NH
Co
NH Co NH
Co
NH Co
NH Co
NH Co
NH Co NH
Co
kb NH Co
kb NH Co Co
Co
Co Co
Co Co NH
kb NH Co Co
Co NH
Co NH
Co
022 , 0 10
1
10 1 lg 059 , 0 84 , 1
lg 059 , 0
39 , 4
21 , 35
] ) ( [
] ) ( [ 0
/
0
] ) ( /[
] ) ( [
2 6 3
3 6 3 2
3 2
6 3 3
6 3
(Đáp án này có sự khác biệt so với giá trị thế khử chuẩn của cặp [Co(NH 3 ) 6 ] 3+ /
[Co(NH 3 ) 6 ] 2+ cho trong các sổ tay hóa học (0,1V) do trong phép tính của chúng
ta đã dùng nồng độ thay cho hoạt độ)
acid theo phản ứng sau:
[Cu(NH 3 ) 4 ] 2+ + 4H + Cu 2+ + 4NH 4 + Tính pH của dung dịch ở đó 99,9% ion phức bị phân hủy, biết hằng số bền
tổng của ion phức là = 1.10 12 và hằng số điện ly acid của NH 4 là 1.10 -9,25
Phương trình phản ứng:
[Cu(NH3)4]2+ + 4H+ Cu2+ + 4NH4
NH4+ NH3 + H+
Hằng số cân bằng pư (1)
Trang 14
4 4
3 4
4 4 2
4 3
4 3 2
4 2
4 3
4 4
2
10 ]
[ ] [
] [
)
(
] ][
[ )
K NH
H
NH NH
Cu
NH Cu
H NH
Cu
NH Cu
2
3 4
1 4
10 10
a) Tìm công thức phân tử của phức chất, biết rằng đây là phức chất một nhân và
Pt(II) có số phối trí là 4 Viết công thức cấu tạo của hai đồng phân cis và trans
của nó.
-396 và -402 kJ/mol Tính hằng số cân bằng của phản ứng:
cis trans
c) Tính nồng độ mol/l của mỗi đồng phân trong dung dịch, biết rằng lúc đầu chỉ
Pt = 195 ; Cl = 35,5 ; N = 14 ; H = 1 ; O = 16
a Tìm công thức phân tử của phức chất:
Công thức phân tử của phức chất có dạng: Ptx(H2O)y(NH3)ZClt
Kết quả phân tích một phức chất của platin(II) cho biết có 65% khối lượng Pt, 24%
Cl, 6% NH3 và 6% H2O
Ta có: x : y : z : t = 1:1:1:2
5,35
24:17
6:18
6:195
65
Nên công thức đơn giản có dạng: [Pt(H2O)(NH3)Cl2]n
Mà đây là phức chất một nhân và Pt(II) có số phối trí là 4 nên n = 1
Vậy công thức của phức chất là: [Pt(H2O)(NH3)Cl2]
b Tính hằng số cân bằng của phản ứng: cis trans
Trang 15Mặt khác : ∆Go
pư = - RTlnKcb = - 6000 (J) Với: R = 8,314 J/K.mol; T = 298K
2 3 2
NH Ag NH
Cl NH
2 2
3
2
) 2 1 (
] ) (
Cl NH
Ag
Kcb
Giải ra ta được: x 0,037 M
12 Lý thuyết của thuyết trường tinh thể
Câu 1: Chọn câu sai trong các câu sau theo thuyết trường tinh thể:
a) Năng lượng tách ∆ phụ thuộc cấu hình của phức chất, bản chất của chất tạo phức và bản chất phối tử
b) Phức chất của nguyên tố p có phân lớp p của nguyên tố p hoặc còn trống, hoặc đã đầy e; có sự tách mức năng lượng phân lớp d của nguyên tố p
Trang 16Sử lại: Đối với các nguyên tố p có phân lớp p hoặc còn trống, hoặc đã đầy e, khi tạo phức có sự tách mức năng lượng trên phân lớp d
c) Từ tính của phức chất là do các e không ghép đôi tạo nên
d) Phức chất tồn tại và bền nhờ vào lực tương tác tĩnh điện giữa chất tạo phức và các phối tử
Câu 2: Chọn câu đúng theo thuyết trường tinh thể.
1) Với phức bát diện, tương tác giữa ligand với các orbital dxy, dyz, dzx mạnh hơn tương tác vớicác orbital dz², dx²-y²
2) Với phức tứ diện, tương tác giữa ligand với các orbital dxy, dyz, dzx yếu hơn tương tác với các orbital dz², dx²-y²
3) Với phức bát diện, các ligand nằm trên trục x, y, z
2) Với cùng ion trung tâm với cùng một cấu hình phức, ∆ càng lớn nếu phối tử càng mạnh
3) Các nguyên tố chuyển tiếp có trạng thái oxy hóa dương và tuân theo quy tắc chẵn lẻ Mendeleev
3) Dãy hóa quang phổ chỉ đúng với các phức bát diện
4) Phức lập phương chỉ biết đối với các ion có kích thước rất lớn so với kích thước phối tử
a) 1 & 2 b) 2 & 4 c) 1, 2 , 3 & 4 d) 1 , 2 & 4
Câu 5 Theo thuyết trường tinh thể, năng lượng tách trường tinh thể của phức bát diện phụ
thuộc vào:
1) Điện tích của nguyên tử trung tâm, nguyên tử trung tâm có điện tích càng lớn thì năng lượng tách trường tinh thể càng cao (với các phức có cùng cấu hình và phối tử)
2) Cấu hình của phức chất, bản chất của chất tạo phức và bản chất phối tử
3) Trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm
b) Các phức có năng lượng ổn định trường tinh thể càng âm thì càng bền
c) Kích thước ion trung tâm không ảnh hưởng đến năng lượng tách trường tinh thể d) Phức bát diện luôn có năng lượng ổn định trường tinh thể âm.
Câu 7: Chọn phương án đúng:
Trang 171) Chất tạo phức có thể là ion (anion, cation) hay nguyên tử và thường được gọi chung là nguyên tử tạo phức.
2) Ligand là ion ngược dấu với chất tạo phức (cation, anion) hay phân tử trung hòa điện, được phối trí xung quanh nguyên tử trung tâm
3) Điện tích của cầu nội là tổng điện tích của các ion ở trong cầu nội Cầu nội có thể là cation,anion hoặc trung hòa điện
4) Những ion nằm ngoài và ngược dấu với cầu nội tạo nên cầu ngoại
5) Phức chất có thể có hoặc không có cầu nội
1) Số phối trí của phức chất là số phối tử bao quanh chất tạo phức trong cầu nội
2) Số phối trí của phức chất không thể lớn hơn 6
3) Số phối trí 6 của nguyên tử trung tâm chỉ ứng với cấu hình bát diện
4) Số phối trí 4 của nguyên tử trung tâm chỉ ứng với cấu hình tứ diện
a) Chỉ 1,3 đúng
b) Chỉ 2,4 đúng
c) Chỉ 2,3,4 đúng
d) Tất cả cùng đúng
Câu 9: Chọn phương án đúng theo thuyết trường tinh thể:
1) Thông số tách trường tinh thể ∆ là hiệu năng lượng của các phân mức d và d
2) Nếu có cùng nguyên tử trung tâm và phối tử, thông số tách trường tinh thể ∆O của phức bátdiện > ∆T của phức tứ diện
3) ∆ sẽ càng lớn khi nguyên tử tạo phức có điện tích càng lớn
4) ∆ sẽ càng lớn khi ligand càng yếu
Chọn phương án sai về thuyết trường tinh thể:
a) Thuyết trường tinh thể coi chất tạo phức và phối tử là các điện tích điểm cung cấp trường
Chọn phát biểu sai theo thuyết trường tinh thể
a) Năng lượng ổn định trường tinh thể càng âm thì hệ càng bền
b) Sự khác biệt giữa phức chất của nguyên tố p và d là phức chất nguyên tố p không có sự
tách mức năng lượng phân lớp d, không có năng lượng ổn định tinh thể
c) Năng lượng tách trường tinh thể ∆ chỉ phụ thuộc cấu hình của phức chất