NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN + Sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.. + Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp t
Trang 1Trường THPT Phan Đình Phùng – Hà Nội
Th.S Ngô Xuân Quỳnh - xuanquynhpdp@gmail.com 09798.17.8.85
“Our goal is simple: help you to reach yours”
"Life is a race, if you don't run fast, you will get trampled" ☺1☺
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I HỆ THỐNG HÓA LÝ THUYẾT CƠ BẢN
1 NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
+ Sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
+ Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
+ Các nguyên tố có số electron hoá trịtrong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột
Bảng các nguyên tố được sắp xếp theo các nguyên tắc trên được gọi là bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học (gọi tắt là bảng tuần hoàn)
2 CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
a Ô nguyên tố
+ Ô nguyên tố cho ta biết: Số hiệu nguyên tử; kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên
tử đó
+ Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô Số thứ tự của ô đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
+ Số hiệu của nguyên tử có trị số bằng điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử
Thí dụ : Nhôm (Al) chiếm ô 13 trong bảng tuần hoàn, vậy số
hiệu nguyên tử của nguyên tố Al là 13, số đơn vị điện tích hạt nhân là 13, trong hạt nhân có 13 proton và vỏ electron của nguyên tử Al có 13 electron
b Chu kì
+ Chu kì là dãy nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
+ Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron
+ Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dàn từ 1 đến 8 electron
+ Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần
+ Chu kì nào cũng bắt đầu bằng một kim loại kiềm (trừ chu kì 1), cuối chu kì là là một phi kim mạnh và kết thúc bằng một khí hiếm
Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì Các chu kì được đánh số từ 1 đến 7
Chu kì 1 gồm 2 nguyên tố là hiđro (Z = 1) và heli (Z = 2)
Nguyên tử của hai nguyên tố này chỉ có 1 lớp electron
Chu kì 2 gồm 8 nguyên tố, bắt đầu là liti (Z = 3) và kết thúc là neon (Z = 10)
Nguyên tử của các nguyên tố này có 2 lớp electron
Chu kì 3gồm 8 nguyên tố, bắt đầu từ natri (Z = 11) và kết thúc là agon (Z = 18)
Nguyên tử của các nguyên tố này có 3 lớp electron
c Nhóm
+ Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp trong một cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
+ Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
+ Số lớp electron của nguyên tử tăng dần (tăng từ 1 đến 7)
Trang 2Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !
Tạp Chí Hóa Học: www.hoahoc.org
Là nơi để các em SAI, SAI cho hết đến khi thi chỉ ĐÚNG!
admin@hoahoc.org - hoahoc.org@gmail.com
Facebook.com/hoahoc.org Facebook.com/luyenthixuanquynh Facebook.com/groups/luyenthixuanquynh
+ Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần
Fr là kim loại hoạt động hóa học rất mạnh – F là phi kim hoạt động hóa học rất mạnh
Nhóm Chu kì
Nhóm
I
Nhóm
II
Nhóm III
Nhóm
IV
Nhóm
V
Nhóm
VI
Nhóm VII
Nhóm VIII
Nhóm Chu kì
Nhóm
I
Nhóm
II
Nhóm III
Nhóm
IV
Nhóm
V
Nhóm
VI
Nhóm VII
Nhóm VIII
Hóa trị khi liên kết
Hóa trị khi liên kết
Công thức xác định phần trăm khối lượng của nguyên tố trong một hợp chất:
Ví dụ: Với công thức A 2 O 5 :
2A
2A 5O 5O
2A 5O
AO 2 :
A
2O
Với công thức AH 3 :
A
A 3H 3H
A 3H
AH 4 :
A
4H
3 Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
a Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố
Ví dụ: Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 17, chu kì 3, nhóm VII Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất
của nguyên tố A và so sánh với các nguyên tố lân cận
b Biết cấu tạo của nguyên tử của nguyên tố có thể suy đoán vị trí và tính chất nguyên tố đó
Ví dụ: Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 16+, 3 lớp electron lớp electron ngoài cùng có 6
electron Hãy cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính chất cơ bản của nó
II HỆ THỐNG BÀI TẬP
1 Hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn
PHƯƠNG PHÁP:
- Gọi kí hiệu chung cho cả hai kim loại là M (kim loại kiềm có hóa trị 1; kiềm thổ có hóa trị 2)
- Xác định số mol của kim loại M, sau đó xác định khối lượng mol của kim loại
Hai kim loại A và B phải ở hai
chu kì liên tiếp nhau
A
A < M < B
M
Trang 3Trường THPT Phan Đình Phùng – Hà Nội
Th.S Ngô Xuân Quỳnh - xuanquynhpdp@gmail.com 09798.17.8.85
“Our goal is simple: help you to reach yours”
"Life is a race, if you don't run fast, you will get trampled" ☺3☺
B
Dựa vào vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn ta sẽ suy ra kim loại
- Để xác định khối lượng của từng kim loại, ta phải xác định số mol của từng kim loại
Gọi x và y lần lượt là số mol của hai kim loại A và B
Thiết lập mối liên hệ giữa x và y với các số liệu và các dữ kiện của đề bài để lập ra hệ:
x y x
x y y
Sau đó tính khối lượng dựa vào công thức: m n.M
- Nếu đề bài xác định về % khối lượng của mỗi kim loại thì ta dựa theo cách tính sau:
A
m
2 Xác định nguyên tố thông qua công thức của hợp chất với hidro và hợp chất với oxi
PHƯƠNG PHÁP
+ Nguyên tố R ở nhóm n
=> Nguyên tố R sẽ có hóa trị cao nhất khi liên kết với oxi là n => Công thức: R2On
Hóa trị khi liên kết với hidro là (8-n) [R tạo hợp chất khí với hidro] => Công thức: RH8-n
A2O n
2A
nO
AH 8-n
A
(8 n)H
3 Một số dạng toán khác (So sánh tính chất của các kim loại, phi kim, )
- Để có thể so sánh được tính chất của các kim loại thì ta phải gắn các kim loại vào trong bảng tuần hoàn, sau
đó dựa vào sự biến đổi tính chất của chúng khi xét theo chu kì, theo nhóm)
XÉT THEO CHIỀU TĂNG DẦN CỦA ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN
- Tính kim loại giảm
- Tính phi kim tăng
- Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
tăng
- Tính kim loại tăng
- Tính phi kim giảm
- Số lớp electron của nguyên tử tăng