Chèn thêm nội dung Xóa bớt nội dung Sử dụng các phím thích hợp Các thao tác với khối văn bản Tạo khối văn bản Di chuyển khối o Sử dụng nút chuột trái - Chọn khối văn bản cần
Trang 1BÀI THỰC HÀNH TIN ĐẠI CƯƠNG
MỤC LỤC
A.GIỚI THIỆU MS WORD 2
CÁC THAO TÁC CƠ BẢN 2
NHẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG VĂN BẢN 4
ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN 5
SỬ DỤNG ĐIỂM DỪNG TAB 7
TẠO VÀ HIỆU CHỈNH BẢNG BIỂU 7
B GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ MS EXCEL 11
CÁC KHÁI NIÊM CƠ BẢN TRONG EXCEL 12
CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG EXCEL 12
CÔNG THỨC VÀ HÀM MẪU 14
C GIỚI THIỆU CƠ BẢN MS POWERPOINT 21
CÁC THAO TÁC CƠ BẢN 21
NHẬP NỘI DUNG CHO SLIDE 22
ĐỊNH DẠNG SLIDE 23
TRÌNH CHIẾU 24
IN ẤN 24
Trang 2A.GIỚI THIỆU MS WORD
Phần mềm MS Word là phần mềm soạn thảo văn bản trong bộ phần mềm Tin học văn phòng của Microsoft ( Microsoft Office)
Các tính năng cơ bản sau đây:
o Giao diện đồ họa
- Khởi động MS Word trong cửa sổ Window Explorer
Giao diện của Word 2007
Giao diện có sự thay đổi so với word 2003, thay đổi lớn nhất là thanh Ribbon nằm trên cùng cửa sổ chương trình
Thanh Ribbon có 3 thành phần căn bản, sẽ rất có ích nếu bạn biết mỗi phần được gọi là gì và cách sử dụng chúng
Trang 31 Tab (thẻ) có 7 Tab cơ bản nằm ngang phía trên, mỗi Tab đại diện cho một vùng hoạt động.
2 Group (nhóm) mỗi Tab bao gồm nhiều Group tập họp các đối tượng có liên quan mật thiết với nhau.
3 Command (lệnh) mỗi Command có thể là một nút, một vùng để nhập nội dung hoặc
một Menu (trình đơn).
Mọi thứ trên một Tab đều được lựa chọn cẩn thận dựa trên các hoạt động của người dùng Ví dụ Tab
Home chứa những lệnh có tần suất sử dụng nhiều nhất chẳng hạn như các lệnh trong nhóm Font để định
dạng văn bản như: Font, Font Size, Bold, Italic, v.v
Các thao tác với tệp văn bản:
Tạo văn bản mới:
Các cách:
- Khởi động Microsoft Word
- Chọn File > New.Kích đúp vào Blank Document
- Chọn File > New > Blank Document > Create
- Gõ tổ hợp phím Ctrl+N
Mở văn bản có sẵn trên đĩa
Chọn File > Open Xuất hiện hộp thoại Open, chọn file cần mở
Hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+O để mở hộp thoại Open rồi chọn file cần mở
Mở văn bản dùng mới
Các cách:
- Chọn File > Recent Kích đúp vào tên tệp văn bản dưới Recent Documents
- Chọn File, kích đúp vào tên tệp văn bản trong danh sách truy cập nhanh
- Chọn File > Options > Advanced
- Chọn File > Open (hoặc Ctrl + O hoặc Ctrl + F12)
- Chọn ổ đĩa hoặc cặp hồ sơ chứa tệp cần xóa
- Kích chuột phải vào tên tệp > delete
- Đóng tệp vừa làm
File > Close
Đặt mật khẩu cho tệp
- Chọn File > Info
- Kích Protect Document > Encrypt with password
- Trong hộp thoại Encrypt Document gõ mật khẩu và kích OK
- Xác nhận mật khẩu và kích OK
Đóng cửa sổ ứng dụng MSWord
Trang 4NHẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG VĂN BẢN
Nhập văn bản thông thường
Cài các phần mềm hỗ trợ tiếng Việt có thể là Unikey, VietKey, ACB,
Khởi động bộ gõ tiếng việt và chọn chế độ gõ tiếng Việt
Chọn kiểu gõ dấu tiếng Việt (TELEX)
Các nguyên tắc khi gõ văn bản:
- Khi gõ văn bản không dùng phím Enter để điều khiển xuống dòng.
- Giữa các từ chỉ dùng một dấu trắng để phân cách Không sử dụng dấu trắng đầu dòng cho việc căn chỉnh lề
- Các dấu ngắt câu như chấm (.), phẩy (,), hai chấm (:), chấm phảy (;), chấm than (!), hỏi chấm (?) phải được gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu trắng nếu sau đó vẫn còn nội dung.
- Các dấu mở ngoặc và mở nháy đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó ký tự tiếp theo phải viết sát vào bên phải của các dấu này Tương tự, các dấu đóng ngoặc và đóng nháy phải hiểu là ký tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của ký tự cuối cùng của từ bên trái
Chèn thêm nội dung
Xóa bớt nội dung
Sử dụng các phím thích hợp
Các thao tác với khối văn bản
Tạo khối văn bản
Di chuyển khối
o Sử dụng nút chuột trái
- Chọn khối văn bản cần di chuyển
- Rê khối được chọn tới vị trí mới
o Sử dụng nút phải chuột:
- Chọn khối văn bản cần di chuyển
- Rê khối bằng nút chuột phải tới vị trí mới, thả tay và chọn Move Here tại thực đơn ngắn
o Sử dụng clipboard
- Chọn khối văn bản cần di chuyển
- Cắt vào bộ nhớ đệm bằng cách kích vào nút trên thẻ Home hoặc nhấn tổ hợp phím CTRL + X
- Đặt con trỏ văn bản ở vị trí đích
Trang 5- Dán từ bộ nhớ đệm bằng cách kích nút Paste trên thẻ Home hoặc nhấn tổ hợp phím CTRL + V
Sao chép khối
o Sử dụng nút chuột trái:
- Chọn khối văn bản cần sao chép
- Giữ phím CTRL, rê chuột tới vị trí mới , lần lượt thả tay nhấn chuột và phím
o Sử dụng phím chuột phải:
- Chọn khối văn bản cần sao chép
- Rê khối bằng nút phải chuột đến vị trí đặt mới, thả tay và chọn Copy Here tại thực đơn ngắn
o Sử dụng clipboard
- Chọn khối văn bản cần sao chép
- Cắt vào bộ nhớ đệm bằng cách kích vào nút trên thẻ Home hoặc trên thực đơn ngắn của khối vừa được chọn hoặc nhấn tổ hợp phím CTRL+C
- Đặt con trỏ văn bản vào vị trí đích
- Dán từ bộ nhớ đệm bằng cách kích vào nút Paste trên thẻ Home hoặc nhấn
Trang 6 Sử dụng hộp hội thoại Font: Home > Font (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + D), xuất hiện hộp thoại Font
Các phím tắt trên thẻ Home dùng để định dạng kí tự:
thường và các quy tắc viết
đoạn
dòng trong đoạn
Sử dụng nút và các phím tắt trên thẻ Page Layout để định dạng đoạn văn bản
Trang 7 Tạo bullet và đánh số thứ tự tự động
Home > Bullets
Home > Numbering
Tạo đường viền và nền:
Home > Pargraph > Bottom Border
Chọn Border and Shading
Word 2003 : Format > Border and Shading
SỬ DỤNG ĐIỂM DỪNG TAB
Các thông số của điểm dừng TAB
Vị trí điểm dừng: ngầm định, cách đều nhau, người dùng có thể thay đổi phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của văn bản
Kiểu dóng hàng tại điểm dừng
- Left: dóng trái tại vị trí điểm dừng
- Right: dóng phải tại vị trí điểm dừng
- Center: dóng giữa tại vị trí điểm dừng
- Decimal: các dấu thập phân của các số được dóng thẳng tại vị trí điểm dừng
- Bar: một đường kẻ dọc được tạo ra tại vị trí điểm dừng
Đường dẫn TAB
None, hoặc có đường dẫn TAB dưới dạng chạm chấm(…), gạch nối ( -) hoặc gạch liền nét (-)
Đặt điểm dừng TAB bằng chuột trên ruler
Dùng chuột chọn kiểu dóng hàng cho TAB ở phía trái ngoài cùng của thước
Kích chuột vào vị trí cần đặt điểm dừng trên thước theo yều cầu soạn thảo cụ thể
Sử dụng hộp hội thoại TAB
Mở hộp thoại TAB
Home > Paragraph > Tabs
Chọn các thông số trong hộp thoại
Kích OK để đóng hộp thoại
Nhập văn bản sử dụng điểm dừng TAB
Xoá điểm dừng TAB
Điều chỉnh điểm dừng TAB
TẠO VÀ HIỆU CHỈNH BẢNG BIỂU
Trang 9Bước 4:
Như vậy quá trình tạo số trang và section đã hoàn thành, bây giờ bạn có thể đánh số trang bằng header, footer, page number thoải mả (ở đây mình chọn footer để đánh số trang)i:
Trang 12 Tiêu đề trên/ dưới trang
Xem trước khi in
In ấn
B GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ MS EXCEL
Microsoft excel là 1 phần mềm hay 1 chương trình ứng dụng, mà khi chạy chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra 1 bảng tính và bảng tính này giúp ta dễ dàng hơn trong việc thực hiện:
- Tính toán đại số, phân tích dữ liệu
- Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách
- Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau
- Vẽ đồ thị và các sơ đồ
- Tự động hoá công việc bằng các macro
- Và nhiều ứng dụng khác để giúp ta có thể phân tích nhiều loại hình bài toán khác nhau
Giao diện excel 2007
Trang 13CÁC KHÁI NIÊM CƠ BẢN TRONG EXCEL
Trang tính (worksheet/ sheet)
Là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu
Một sheet có nhiều ô và được tổ chức thành các cột và các dòng
Trang đồ thị cũng là 1 sheet trong Workbook nhưng nó chỉ chứa 1 đồ thị
Tệp bảng tính (workbook)
Là 1 tệp tin cho phép thực hiện các thao tác lưu trữ dự liệu, tính toán, vẽ đồ thị…
Chứa rất nhiều worksheet/ chart sheet
Giá trị ngầm định của mỗi bảng tính là 3 sheet
Dòng (row) , cột ( colum)
Dòng là tập hợp các ô theo chiều ngang, để thay đổi chiều cao của dòng chọn:
Home > Format > Row Height, hoặc đặt con trỏ tại vạch ngăn các dòng để con trỏ biếnthành mũi tên 2 chiều rồi rê chuột để thay đổi chiều cao cho phù hợp
Cột là tập hợp các ô theo chiều dọc, để thay đổi độ rộng cột chọn
Home > Format > Column Width… hoặc đặt con trỏ tại vạch ngăn cách cột để con trỏ biến thành mũi tên 2 chiều rồi rê chuột để thay đổi chiều cao cho phù hợp
Vùng (Range)
Là tập hợp các ô liền nhau thành 1 hình chữ nhật, để chứa 1 nhóm các dữ liệu có liên quan với nhau, được xác định bởi <ô bên trái>:<ô bên phải>
Đặt tên cho vùng
o C1: gõ tên vùng tại hộp Name Box
o C2: Kích nút chuột phải > Define Name
o C3: Formulas> Define Name
CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG EXCEL
Chọn đối tượng
Chọn một ô: đặt chuột vào ô đó, hoặc di chuyển con trỏ tới ô bằng các phím mũi tên
Chọn cột/dòng: Rê chuột qua các cột/ dòng cần lựa chọn trên vùng tiêu đề cột/dòng
Chọn
Trang 14o C1: rê chuột qua vùng cần chọn
o Dùng các phím mũi tên
o Chọn 1 ô, giữ phím SHIFT, kích chuột phải tại ô ở góc đối diện
Chọn toàn bộ trang tính
o C1: nhấn chuột vào giao tiêu đề cột và dòng
o C2: Kích chuột phải tại Sheet tab > Select All
o C3: nhấn tổ hợp phím CTRL+ A
Chọn các ô rời rạc: chọn 1 ô , nhấn phím CTRL, chọn các ô khác
Xóa ô
Chọn ô cần xóa
Kích chuột phải > Delete
Chọn tùy chọn trong hộp thư thoại > OK
Chèn ô
Đặt con trỏ tại ô cần thêm, vào Insert -> Cells… hoặc click chuột phải vào ô cần thêm chọn Insert
Shift cells down: chèn thêm ô và dữ liệu sẽ bị đẩy xuống dưới
Shift cells right: chèn thêm ô và dữ liệu sẽ đẩy sang bên phải
Các thao tác với dữ liệu
Xóa dữ liệu:
-C1: chọn dữ liệu cần xóa , nhấn DEL
-C2: chọn dữ liệu cần xóa, nhấn chuột phải > clear contents
Hiệu chỉnh dữ liệu
-Chọn ô cần sửa
-Nhấn F2 hoặc nháy đúp vào thanh công thức
-Sửa lại dữ liệu rùi ENTER
Khôi phục dữ liệu: EDIT > Undo hoặc nút Undo hoặc CTRL+ Z
Trang 15- C2: sử dụng hộp hội thoại Sort: Home > Sort & Filter > Custom Sort
Lọc dữ liệu tự động
Home > Sort & Filter > Filter
Lọc dữ liệu nâng cao
Sắp xếp dữ liệu theo khóa phân nhóm
ABS (number): Tính trị tuyệt đối của một số (giá trị tuyệt đối của một số là số luôn luôn dương).
CEILING (number, significance) : Làm tròn lên một số (cách xa khỏi số 0) đến bội số gần nhất
củasignificance.
COMBIN (number, number_chosen) : Trả về số tổ hợp được chọn từ một số các phần tử Thường dùng để xác
định tổng số nhóm có được từ một số các phần tử.
EVEN (number) : Làm tròn một số đến số nguyên chẵn gần nhất
EXP (number) : Tính lũy thừa cơ số e của một số
FACT (number) : Tính giai thừa của một số
FACTDOUBLE (number) : Tính giai thừa cấp hai của một số
FLOOR (number, significance) : Làm tròn xuống một số đến bội số gần nhất
Trang 16GCD (number1, number2, ) : Tìm ước số chung lớn nhất của các số
INT (number) : Làm tròn một số xuống số nguyên gần nhất
LCM (number1, number2, ) : Tìm bội số chung nhỏ nhất của các số
LN (number) : Tính logarit tự nhiên của một số
LOG (number) : Tính logarit của một số
LOG10 (number) : Tính logarit cơ số 10 của một số
MDETERM (array) : Tính định thức của một ma trận
MINVERSE (array) : Tìm ma trận nghịch đảo của một ma trận
MMULT (array1, array2) : Tính tích hai ma trận
MOD (number, divisor) : Lấy phần dư của một phép chia.
MROUND (number, multiple) : Làm tròn một số đến bội số của một số khác
MULTINOMIAL (number1, number2, ) : Tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa các số
ODD (number): Làm tròn một số đến số nguyên lẻ gần nhất
PI () : Trả về giá trị con số Pi
POWER (number, power) : Tính lũy thừa của một số
PRODUCT(number1, number2, ) : Tính tích các số
QUOTIENT (numberator, denominator) : Lấy phần nguyên của một phép chia
RAND () : Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1
RANDBETWEEN (bottom, top) : Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn
ROMAN (number, form) : Chuyển một số (Ả-rập) về dạng số La-mã theo định dạng tùy chọn
ROUND (number, num_digits) : Làm tròn một số theo sự chỉ định
ROUNDDOWN (number, num_digits) : Làm tròn xuống một số theo sự chỉ định
ROUNDUP (number, num_digits) : Làm tròn lên một số theo sự chỉ định
SERIESSUM (x, n, m, coefficients) : Tính tổng lũy thừa của một chuỗi số
SIGN (number) : Trả về dấu (đại số) của một số
SQRT (number) : Tính căn bậc hai của một số
SQRTPI (number) : Tính căn bậc hai của một số được nhân với Pi
SUBTOTAL (function_num, ref1, ref2, ) : Tính toán cho một nhóm con trong một danh sách tùy theo phép
tính được chỉ định
SUM (number1, number2, ) : Tính tổng các số
SUMIF (range, criteria, sum_range) : Tính tổng các ô thỏa một điều kiện chỉ định
SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …) : Tính tổng các ô thỏa nhiều
điều kiện chỉ định[/URL]
SUMPRODUCT (array1, array2, ) : Tính tổng các tích của các phần tử trong các mảng dữ liệu
SUMSQ (number1, number2, ) : Tính tổng bình phương của các số
SUMX2MY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của hiệu bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị SUMX2PY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của tổng bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị SUMXMY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của bình phương của hiệu các phần tử trong hai mảng giá trị TRUNC (number, num_digits) : Lấy phần nguyên của một số (mà không làm tròn)
Một số hàm logic
AND(logical 1, logical 2, ): trả về giá trị TRUE khi các đối số đều nhận giá trị TRUE IF(logical_test, value_if_true, value_if _false): trả về giá trị VALUE _TRUE khi điều kiện
đúng, trả về giá trị VALUE_FALSE khi điều kiện sai
OR(logical 1, logiacal 2…) trả về giá trị FALSE khi các đối số đều nhận giá trị FALSE
Một số hàm thống kê
AVERAGE(number 1, number 2…) tính trung bình cộng
COUNT(value 1, value 2,…): trả về các ô chứa các đối số được chỉ đinh
Một số hàm ngày tháng
Trang 17TODAY() trả về giá tị ngày tháng theo đồng hồ hệ thống của máy tính
DAY (serial_number) trả về giá trị tương ứng với ngày trong dãy ngày tháng được chỉ định
BIỂU ĐỒ
Các thành phần của biểu đồ
Tiêu đề ( Title): tên biểu đồ hay định nhãn cho các trục của biểu đồ
Trục tọa độ(Axis): trục x, y (z)
Điểm dữ liệu( Data Point): biểu diễn cho một giá trị dữ liệu cụ thể của biểu đồ
Dãy dữ liệu( Data Series): là tập hợp dữ liệu có liên quan tới nhau cùng biểu diễn cho một đối tượng nào đấy
Chú giải(Legend): giải thích cho mỗi dãy dữ liệu đang được biểu diễn trong biểu đồ
Dấu( Marker): là các kí hiệu được sử dụng tại các giao điểm của dãy dữ liệu, có thể là gắn nhãn cho dữ liệu vào mỗi điểm dữ liệu
Đường lưới(Gridline): là các đường thẳng song song với các trục tọa độ để xác định tọa
độ các điểm dữ liệu trên biểu đồ
Các bước xây dựng một biểu đồ
Tạo một biểu đồ: Để tạo một biểu đồ:
Lựa chọn ô chứa dữ liệu mà bạn muốn sử dụng trong biểu đồ
Kích tab Insert
Kích vào loại biểu đồ bạn muốn để tạo
Exel 2007 cung cấp cho người sử dụng các dạng biểu đồ sau:
Hiệu chỉnh biểu đồ
Trang 18-Chỉnh sửa biểu đồ: Mỗi một lần bạn tạo một biểu đồ, bạn có thể thực hiện một số việc
khác nhau để chỉnh sửa:
- Để di chuyển biểu đồ:
• Kích vào biểu đồ bạn đã tạo và kéo nó tới vị trí khác trên cùng một bảng tính, hoặc
• Kích vào nút Move Chart trên tab Design
• Chọn vị trí thích hợp (có thể ở một sheet mới hoặc sheet hiện tại trong workbook)
- Để thay đổi dữ liệu trong biểu đồ
Kích vào biểu đồ
Kích nút Select data trên tab Design
- Để đảo ngược dữ liệu được hiển thị trong dòng và cột:
Kích vào biểu đồ
Kích nút Switch Row/Column trên tab Design
Trang 19- Để chỉnh sửa các nhãn và tiêu đề:
Kích vào biểu đồ
Trên tab Layout, kích nút Chart Title hoặc Data Labels
Thay đổi tiêu đề hoặc nhãn và kích Enter
- Các công cụ biểu đồ (chart tools)
Các công cụ biểu đồ xuất hiện trên vùng Ribbon khi bạn kích vào biểu đồ đã tạo Các công cụ được đặt trên 3 tab: Design, layout, Format
Trong tab Design, bạn có thể điều chỉnh kiểu biểu đồ, cách bố trí, kiểu dáng và vị
trí của biểu đồ
Trong tab Layout, bạn có thể quản lý việc chèn ảnh, hình và các hộp văn bản, nhãn, trục,
nền phụ và phân tích cho biểu đồ
Trong tab Format, bạn có thể chỉnh sửa kiểu dáng hình, kiểu dáng chữ và kích thước
biểu đồ