1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯNG ĐƠN GIẢN HỖN HỢP LỎNG 2 CẤU TỬ

4 450 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 85,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. MỤC ĐÍCH:Để kiểm chứng công thức lý thuyết và cân bằng vật liệu trong quá trìnhchưng đơn giản.2. LÝ THUYẾT:Các cấu tử của hỗn hợp lỏng thường có nhiệt độ sôi khác nhau ở cùng mộtáp suất bên ngoài, còn khi ở cùng một nhiệt độ sôi, chúng có các áp suất bênngoài khác nhau. Do vậy, trong quá trìh bay hơi của hỗn hợp lỏng, các cấutử của nó thể hiện khuynh hướng khác nhau khi chuyễn sang trạng thái hơi,tức là chúng có độ bay hơi khác nhau. Cấu tử có nhiệt độ sôi thấp nhất là cấutử dễ bay hơi nhất. Như vậy, khi hỗn hợp lỏng bay hơi, nồng độ của cấu tửcó nhiệt độ sôi thấp hơn ở trong pha hơi hình thành sẽ lớn hơn nồng độ củanó trong pha lỏng ban đầu (y > x). Điều đó cho phép tách hỗn hợp lỏng banđầu và thành phần cất thì giàu cấu tử dễ bay hơi hơn (do nhiệt độ sôi thấphơn phần cặn) và thành phần cặn còn lại trong nồi chưng giàu cấu tử ít bayhơi hơn (do nhiệt độ sôi cao hơn).Dựa vào điều kiện này , chúng ta cho bay hơi hỗn hợp ban đầu, và chongưng tụ hơi hình thành trong thiết bị chưng cất đơn giản.

Trang 1

Sinh viên : Nguyễn Mạnh BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN HÓA KỸ THUẬT 1 Lớp : Hóa_K36 BÀI 7

Nhóm : 3 CHƯNG ĐƠN GIẢN HỖN HỢP LỎNG 2 CẤU TỬ

1 MỤC ĐÍCH:

Để kiểm chứng công thức lý thuyết và cân bằng vật liệu trong quá trình

chưng đơn giản

2 LÝ THUYẾT:

Các cấu tử của hỗn hợp lỏng thường có nhiệt độ sôi khác nhau ở cùng một

áp suất bên ngoài, còn khi ở cùng một nhiệt độ sôi, chúng có các áp suất bên

ngoài khác nhau Do vậy, trong quá trìh bay hơi của hỗn hợp lỏng, các cấu

tử của nó thể hiện khuynh hướng khác nhau khi chuyễn sang trạng thái hơi,

tức là chúng có độ bay hơi khác nhau Cấu tử có nhiệt độ sôi thấp nhất là cấu

tử dễ bay hơi nhất Như vậy, khi hỗn hợp lỏng bay hơi, nồng độ của cấu tử

có nhiệt độ sôi thấp hơn ở trong pha hơi hình thành sẽ lớn hơn nồng độ của

nó trong pha lỏng ban đầu (y > x) Điều đó cho phép tách hỗn hợp lỏng ban

đầu và thành phần cất thì giàu cấu tử dễ bay hơi hơn (do nhiệt độ sôi thấp

hơn phần cặn) và thành phần cặn còn lại trong nồi chưng giàu cấu tử ít bay

hơi hơn (do nhiệt độ sôi cao hơn)

Dựa vào điều kiện này , chúng ta cho bay hơi hỗn hợp ban đầu, và cho

ngưng tụ hơi hình thành trong thiết bị chưng cất đơn giản

Nguyên tắc hoạt động của thiết bị đơn giản:

Công thức tính toán quá trình chưng cất đơn giản hỗn hợp hai cấu tử

là:

ln

trong đó: F: Là lượng hỗn hợp ban đầu trong nồi chưng,đơn vị là (mol)

Trang 2

xF, xW lần lượt là thành phần cấu tử dễ bay hơi trong hỗn hợp ban đầu và trong phần cặn

x,y lần lượt là thành phần cân bằng lỏng/hơi của hỗn hợp lỏng cần chưng (phần mol)

Giá trị tích phân trong phương trình trên được xác định bằng đồ thị hoặc bằng phương pháp tích phân số

Hình vẽ trong giáo trình thầy đã biên soạn.(trang 18, bài 7 chưng cất đơn giản hỗn hợp lỏng 2 cấu tử)

3.DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ

Như trong giáo trình thầy đã biên soạn (trang 19, bài 7 Chưng đơn giản hỗn hợp lỏng hai cấu tử)

3 HÓA CHẤT

- Acid acetic

- Acid oxalic

- NaOH

- Chỉ thị phenophtalein

- Nước cất

4 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

Bước 1

Pha 200 mL dung dịch acid axetic 40% từ acid đậm đặc Ta dùng phương pháp pha loãng Ta có được dung dịch acid axetic 40% Và xác định được các giá trị ban đầu của dd acid axetic là Vo, mo, và xác địnhCo bằng phương pháp chuẩn độ Acid-Bazo (Cho dung dịch acid bình tam giác với thể tích chính xác, rồi cho vài giọt chỉ thị phenolphtalein vào bình (dung dịch có màu hồng), sau đó cho dd chuẩn đã biết trước nồng độ vào buret,

từ buret ta cho dung dịch NaOH có nồng độ biết trước chảy từ từ đến khi nào dung dịch trong bình tam giác mất màu, khi đó đọc thể tích NaOH tiêu tốn, áp dụng định luật đương lượng ta suy ra được Co = (VNaOH

Trang 3

Bước 2.

Cho hỗn hợp lỏng vào bình cất và cất cho đến khi thu được phần cất có

thể tích khoảng ½ thể tích của hỗn hợp ban đầu thì:

- Đo thể tích phần cất (V1) và cân phần cất (m1) Và xác định nồng độ acid

axetic C1 (mol/L)

Lưu ý:

Việc xác định C1 cũng tiến hành tương tự như xác định nồng độ Co ban đầu

- Đo thể tích phần cặn (V3) và cân phần cặn (m2) và xác định nồng độ

C2(mol/L)

5.KẾT QUẢ

mo

(gam)

Vo

mL

Co

(mol/L)

m1 (gam)

V1 mL

C1 (mol/L)

m2 (gam)

V2 mL

C2 (mol/L)

148.9

4

150m L

6 BÁO CÁO KẾT QUẢ

Trang 4

Thành phần cấu tử dễ bay hơi trong hỗn hợp ban đầu là

xF = (n H2O ban đầu/ F) = (mo – Co *Vo*10-3*M acid axetic)/(M H2O*F) (148.94 – 3.25*150*10-3*60)/(18*3.25) = 2.05

Thành phần cấu tử dễ bay hơi trong phần cặn

xW = (n H2O còn lại/W) = (m2 – C2*V2*10-3*M acid axetic)/(M

H2O*W)

(89.77 – 3*91*10-3*60)/(18*2.7) = 1.51

Nhận xét:

Qua tính toán ta thấy thành phần cấu tử dễ bay hơi trong hỗn hợp ban đầu

là 2.05 so với thành phần cấu tử dễ bay hơi trong phần cặn là 1.51 từ đây

ta thấy xW chiếm thành phần không nhiều hơn so với xF, điều đó cho thấy quá trình chưng đơn hỗn hợp lỏng này diễn ra chưa thành công vì thành phần cấu tử dễ bay hơi vẫn còn dư trong phần cặn quá nhiều, nên quá trình tách thành phần cấu tử dễ bay hơi vẫn chưa hoàn toàn , nó cũng đồng nghĩa với phần còn lại trong phần cặn vẫn chứa nhiều cấu tử dễ bay hơi hơn.Như vậy nồng độ của cấu tử có nhiệt độ sôi thấp hơn trong pha hơi hình thành không lớn lắm so với thành phần của nó trong hỗn hợp ban đầu

Ngày đăng: 18/11/2018, 06:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w