1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn xây dựng thang bảng lương

9 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 78,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động do Chính phủ quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, định mức la

Trang 1

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG THANG BẢNG LƯƠNG

Tại sao phải xây dựng thang bảng lương?

Theo Luật Lao Động, điều 93 Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động

1 Trên cơ sở các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương

và định mức lao động do Chính phủ quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.

2 Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động

== > Theo đó thì phải xây dựng thang bảng lương gửi cho cơ quan Lao động cấp Quận, huyện.

Theo nghị định 95/2013 (đã được sửa đổi bởi NDD88/2015) , quy định xử phạt về tiền lương.

Điều 13 Vi phạm quy định về tiền lương

1 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện theo quy định.

2 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người

sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động hoặc xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định pháp luật;

Trang 2

b) Sử dụng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định khi đã có ý kiến sửa đổi, bổ sung của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện;

c) Không công bố công khai tại nơi làm việc thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng;

d) Không thông báo cho người lao động biết trước về hình thức trả lương ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện.

3 Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

4 Phạt tiền người sử dụng lao động trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Trang 3

5 Phạt tiền người sử dụng lao động khi có hành vi không trả thêm một khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

6 Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

7 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này;

b) Buộc trả đủ khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều này.”

Theo đó nếu không xây dựng thang bảng lương thì sẽ bị xử

phạt theo quy định trên.

Theo TT 96 sửa đổi TT 78.

2.6 Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động

thuộc một trong các trường hợp sau:

Trang 4

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng

từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng

và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

== > Theo đó thì thang bảng lương sẽ là cơ sở để ghi lương, thỏa thuận lương, tiền thưởng với người lao động và được tính vào chi phí hợp lý

( Ngoài ra thang bảng lương còn là cơ sở xây dựng quy chế tiền lương, quy chế thưởng, mình sẽ nói rõ thêm khi viết bài Xây dựng quy chế tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp)

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên thì DN phải xây dựng thang bảng lương.

PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG

HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG

Có một số phương pháp xây dựng thang bảng lương, nhưng ở đây mình chỉ đưa phương pháp mà cty mình áp dụng để các bạn tham khảo.

I/- MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU :

Mức lương công ty áp dụng theo thang bảng lương do công ty tự xây dựng dưới đây và không thấp hơn mức tối thiểu do Chính phủ quy định.

Trang 5

II/- HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG :

1/- BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ QUẢN LÝ DOANH

NGHIỆP:

Đơn vị tính : triệu đồng.

CHỨC

DANH

CÔNG VIỆC

MÃ SỐ

BẬC

I II III IV V VI VII VIII

v

v … 01/- Giám

đốc

- Mức

lương

C01 10,0 11,0 12,0 13,0 …

02/- Phó

Giám đốc

- Mức

lương

C02 8,0 8,8 9,6 10,4 …

.

03/- Kế toán

trưởng

Mức lương C03 7,0 7,5 8,0 8,5

2/- BẢNG LƯƠNG VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN,

NGHIỆP VỤ, THỪA HÀNH, PHỤC VỤ

Đơn vị tính : triệu đồng.

CHỨC

DANH

CÔNG VIỆC

MÃ SỐ

BẬC

V I I

V II I

v v

01/- Ngạch

lương

- Mức

lương

D03 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5

02/- Ngạch

lương

- Mức

lương

D03

Trang 6

DANH

CÔNG VIỆC

MÃ SỐ

BẬC

V I I

V II I

v v

03/- Ngạch

lương

- Mức

lương

D04

01 : Ngạch lương Áp dụng cho các chức danh : Trưởng

phòng và tương đương

02 : Ngạch lương Áp dụng cho các chức danh: Nhân viên

nghiệp vụ chuyên môn có trình độ ĐH

03: Ngạch lương Áp dụng cho các chức danh: Nhân viên

có trình độ Cao đẳng trở xuống.

Ngày …tháng…năm 20…

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

Mình giải thích cụ thể như sau:

1/ Về Bậc lương:

Từ bậc 1 lên bậc 2 thì bên mình xây dựng khoảng cách

là 1 năm, theo đó NLĐ làm việc đủ 1 năm là được tăng lên

bậc 2, ( nếu tăng trước thời hạn, tăng vượt bậc thì được

quy định ở quy chế lương, thưởng) cứ như vậy tăng hàng

năm nếu không có thay đổi, khoảng cách thời gian từ bậc này lên bậc khác được quy định trong Quy chế tiền lương.

Tùy DN mà khoảng cách thời gian giữa các bậc lương

sẽ khác nhau, các bạn có thể là 2 năm, 3 năm.

Khoảng cách thời gian giữa các bậc lương là thống nhất cho tất cả NLĐ.

Trang 7

2/ Về mức tăng giữa các bậc lương.

Mức tăng lương giữa bậc sau và bậc trước được quy định cụ thể trong quy chế tiền lương , mức tăng này được thống nhất, cụ thể và cố định từ bậc trước lên bậc sau của 1 đối tượng, giữa các đối tượng thì mức tăng từ bậc trước lên bậc sau có thể không giống nhau ( các bạn xem kỹ bảng trên)

3/ Về hồ sơ tăng lương.

Căn cứ vào HĐLĐ, quy chế trả lương, quy chế làm việc của Cty, mỗi năm Cty có thể họp xét nâng lương 2 lần cho NLĐ được tăng trong 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm.

Sau khi họp và thống nhất thì có Biên bản cuộc họp, tiếp theo ra Quyết định tăng lương cho NLĐ đến kỳ hạn, NLĐ tăng trước hạn, tăng vượt bậc

Căn cứ vào quyết định tăng lương, kế toán hạch toán tăng chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương,

( tăng lương không có quyết định, hoặc không có phụ lục HĐLĐ sẽ không được tính vào chi phí hợp lý)

Trang 8

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ

GIẢI QUYẾT THẤT NGHIỆP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

Số / QĐ-NL Hà nội, ngày tháng năm 2….

QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY ( V/v nâng lương cho người lao động)

GIÁMĐỐC CÔNG TY

Căn cứ Luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của QuốcHội

Căn cứ điều lệ của công ty CP dịch vụ Giải quyết thất nghiệp

Theo đề nghị của trưởng phòng Nhân sự

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nâng lương cho ông: Lương Đang Thấp, chức vụ: Phó phòng tìm kiếm việc làm từ bậc 3 lên bậc 4, mã số D03, thời gian

hưởng lương bậc 4 được tính từ ngày 01/10/2015

Điều 2: Các Phòng Tài chính - Kế toán, phòng nhân sự, ông Lương Đang Thấp và các bộ phận liên quan căn cứ quyết định thực

hiện

Nơinhận: GIÁM ĐỐC

- Nhưđiều 2.

- Lưukếtoán.

Nguyễn Keo Kiệt

Trang 9

- Về quy ước mã số của hệ thống thang lương, bảng lương:

Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp (Mã số C)

+ C.01 – Tổng Giám Đốc / Giám Đốc

+ C.02 – Phó Tổng Giám Đốc / Phó Giám Đốc

+ C.03 – Kế Toán Trưởng

Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành, phục vụ (Mã số D)

+ D.01 – Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp

Chức danh: Thành viên cố vấn, Cộng tác viên (trình độ trên Đại Học) + D.02 – Chuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính

Chức danh : Trưởng phòng (trình độ Đại Học)

+ D.03 – Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư

Chức danh: Phó Trưởng phòng (trình độ Đại Học)

+ D.04 – Cán sự, kỹ thuật viên (trình độ Cao đẳng, Trung cấp)

+ D.05 – Nhân viên văn thư

+ D.06 – Nhân viên phục vụ

Chúc các bạn thành công

Ngày đăng: 09/11/2018, 07:11

w