Thang bảnglương còn là cơ sở để thỏa thuận trong ký kết hợp đồng lao động, là cơ sở để đónghưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tạo động lực khuyến khích người lao động làmviệc, … Công
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Thang bảng lương có vai trò hết sức quan trọng đối với các cơ quan, doanhnghiêp trong tổ chức, quản lý lao động một cách có hiệu quả, đảm bảo việc trả lươngcho người lao động gắn với mức độ hoàn thành công việc đảm nhận Thang bảnglương còn là cơ sở để thỏa thuận trong ký kết hợp đồng lao động, là cơ sở để đónghưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tạo động lực khuyến khích người lao động làmviệc, … Công ty Cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh đã trải qua hơn 20 nămhình thành và phát triển là một trong những doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắctrong ngành chế biến thủy hải sản của nước ta Tuy nhiên, cho đến nay, công ty vẫn sửdụng Nghị định 205/2004/NĐ-CP để tính lương cho người lao động và Nghị định205/2004/NĐ-CP đã hết hạn từ năm 2013 sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số49/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền
lương Xuất phát từ thực tế ấy, em chọn đề tài “Xây dựng thang bảng lương cho bộ phận lao động trực tiếp của Công ty CP chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh” nhằm
xây dựng một thang bảng lương phù hợp với thực tiễn, đảm bảo quyền lợi cho ngườilao động cũng như giúp công ty hoàn thiện hệ thống trả lương
Kết cấu của bài tiểu luận gồm 03 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận về thang bảng lương trong doanh nghiệp
Phần 2: Xây dựng thang bảng lương cho bộ phận lao động trực tiếp của Công ty
CP chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh
Phần 3: Khuyến nghị
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths Ngô Thị Hồng Nhung giảng viên Khoa
Quản trị nhân lực đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài tiểu luận này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 31 Cơ sở lý luận về thang bảng lương trong doanh nghiệp
1.1 Một số khái niệm liên quan
Có nhiều khái niệm định nghĩa về thang lương, bảng lương trong doanh nghiệp,tuy nhiên, trong phạm vi bài tiểu luận của mình, em xin đưa ra khái niệm sau:
- Thang lương: là bản quy định mức độ đãi ngộ lao động theo bậc từ thấp đến caotương ứng với mức cấp bậc tiêu chuẩn nghề của công nhân, là hệ thống thước đo đánhgiá chất lượng lao động của những loại lao động cụ thể
- Bảng lương: là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lương theo từng chức danhnghề nghiệp
1.2 Vai trò của thang bảng lương
- Đối với doanh nghiệp:
+ là cơ sở để trả lương theo công việc
+ là cơ sở để thỏa thuận tiền lương, kí kết hợp đồng lao động
+ là cơ sở để đánh giá trình độ lành nghề của người lao động
+ là cơ sở để khoán quỹ lương và xác định quỹ tiền lương kế hoạch
+ là cơ sở để thực hiện chế độ nâng bậc lương cho người lao động
- Đối với người lao động:
+ tạo niềm tin cho người lao động
+ tạo động lực cho người lao động phấn đấu, nâng cao trình độ
- Đối với Nhà nước:
+ là cơ sở để nhà nước tính toán, thẩm định chi phí đầu vào với các doanh nghiệpnhà nước
+ là cơ sở để tính toán các khoản thu nhập chịu thuế
+ là cơ sở để thanh tra, kiểm tra, giám sát và giải quyết các tranh chấp lao động
về tiền lương
1.3 Nguyên tắc xây dựng thang bảng lương
- Bậc 1 của nghề đã qua đào tạo cao hơn ít nhất 7% tiền lương tối thiểu
- Khoảng cách giữa 2 bậc liền kề tối thiểu là 5%
- Nghề, công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì phảicao hơn ít nhất 5% so với điều kiện làm việc bình thường
- Công việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại phải có tiền lương lớn hơnhoặc bằng 7% so với điều kiện lao động bình thường
1.4 Các phương pháp xây dựng thang bảng lương trong doanh nghiệp 1.4.1 Phương pháp xây dựng thang bảng lương theo mức độ phức tạp kỹ thuật và điều kiện lao động
B1: Xác định chức dnah nghề của thang bảng lương
B2: Xác định bội số lương
B3: Xác định hệ số lương thấp nhất của thang bảng lương
B4: Xác định số bậc của thang bảng lương
B5: Xác định hệ số lương của từng bậc của thang bảng lương
Trang 41.4.2 Phương pháp xây dựng thang bảng lương theo phương pháp đánh giá giá trị công việc
B1: Lập danh sách các yếu tố công việc chung cho toàn doanh nghiệp
B2: Lựa chọn các vị trí để đánh giá
B3: Cho điểm các yếu tố
B4: Quy định thang điểm có thể chấp nhận
B5: Thiết lập thang bảng lương
2. Xây dựng thang bảng lương cho bộ phận lao động trực tiếp của Công
ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh
2.1 Giới thiệu công ty
2.1.1 Thông tin cơ bản
Tên doanh nghiệp CÔNG TY CP CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH Tên thương mại HTFOOD
Địa chỉ Quốc lộ 91, KV Thới An 3, P.Thuận An, Q.Thốt Nốt, Thành phố Cần
Thơ
Tỉnh (TP) CẦN THƠ
Lĩnh vực hoạt động Chế biến, Xuất khẩu, Nuôi trồng, Thương mại
Điện thoại công ty (+84) 710 3854888
Fax (+84) 710 3855889
Email: hiepthanhthotnot@hcm.vnn.vn/info@hiepthanhgroup.com
Website www.hiepthanhgroup.com
EU Code DL 69; DL 432
HT QLCL ISO 9001:2000, HACCP, BRC, HALAL, IFS, FDA
Sản phẩm Cá Tra, basa đông lạnh, thủy sản GTGT, gạo
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động
Hiệp Thanh – tập đoàn kinh doanh, chế biến , nuôi trồng và xuất khẩu hai sảnphẩm chiến lược của ngành nông nghiệp: Lương thực và Thủy sản – chính thức đượcthành lập năm 1989 có trụ sở chính tại Thốt Nốt, Cần Thơ; và Công ty Cổ phần Chếbiến Thủy hải sản Hiệp Thanh là một thành viên chuyên chế biến kinh doanh Cá Traphi lê đông lạnh xuất khẩu, loại cá nổi tiếng và phổ biến nhất Việt Nam
Nhà máy chế biến cá Tra phi lê đông lạnh được xây dựng không ngoài mục đíchphổ biến con cá Tra – loại cá nổi tiếng của Việt Nam đến khắp mọi nơi trên thế giớicũng như thực hiện sứ mệnh kinh doanh chủ lực đem lại nguồn doanh thu đáng kể chocông ty
Trang 5Nhà máy thức ăn thủy sản – nơi cung cấp cho thị trường khoảng 300 tấn thànhphẩm/ngày trong đó có đến 80% phục vụ cho nông trại tại Hiệp Thanh và 20% phục
vụ thị trường nội địa, với đầy đủ các hê thống máy móc, trang thiết bị hiện đại
- Dây chuyền sản xuất: nhập khẩu hoàn toàn từ Châu Âu
- Nguồn nguyên liệu sạch: được lấy từ Nhà máy chế biến gạo
- Vị trí: rất thuận tiện cả về đường thủy lẫn đường bộ
- Chứng nhận: theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000
Trang 62.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức
2.2 Xây dựng thang bảng lương cho bộ phận lao động trực tiếp của công ty
Có nhiều phương pháp xây dựng thang bảng lương, tuy nhiên, trong phạm vi bàitiểu luận, tác giả xây dựng thang bảng lương theo phương pháp mức độ phức tạp kỹthuật và điều kiện lao động Trình tự xây dựng theo phương pháp này đã được trìnhbày trong phần 1 (Cơ sở lý luận về thang bảng lương trong doanh nghiệp)
Trang 72.2.1 Phân ngạch chức danh công việc của thang bảng lương
Ngạch I Công nhân chế
biến thức ăn chín
Chế biến, tạo hình thànhthạo các sản phẩm thức ănchín mà xí nghiệp đang chếbiến, kể cả bằng thủ cônghoặc cơ giới, pha chế đượccác loại gia vị theo yêu cầucủa tứng sản phẩm Ngâmtẩm nguyên liệu đảm bảohương vị, màu sắc, độ khô,
độ đồng đều trước khi đưavào gia nhiệt,…
- Trình độ văn hóa: Tốtnghiệp Trung học PTtrở lên;
- Ưu tiên những người
đã có kinh nghiệm
- Có sức khỏe tốt.Trungthực, cẩn thận, nhanhnhẹn
Ngạch II Công nhân
sản xuất đồ hộp
Phân loại nguyên liệu đạtyêu cầu để sản xuất đồ hộp,đáp ứng được yêu cầu vệsinh và an toàn thực phẩm,Nấu keo, dỡ cây, lau sạch tạpchất vỏ hộp, Dán nhãn, xếphộp vào thùng, bao gói, ghi
ký mã hiệu bao bì đồ hộp,
Trình độ văn hóa: Tốtnghiệp Trung học PTtrở lên;
- Ưu tiên những người
đã có kinh nghiệm
- Có sức khỏe tốt.Trungthực, cẩn thận, nhanhnhẹn
Ngạch III công nhân
sản xuất vỏ đồ hộp
Chuẩn bị dụng cụ lò, mỏhàn, đèn trước khi hàn, Chonắp vào thân hộp và vào máytrước khi sơn, sấy; lấy ra saukhi sấy, Dập, hàn hộp đạttiêu chuẩn kỹ thuật,Vận hànhđược các máy : cắt kéo, cắtđĩa, cắt góc, cuốn thân, loemiệng, thử kín…
Trình độ văn hóa: Tốtnghiệp Trung học PTtrở lên;
- Ưu tiên những người
đã có kinh nghiệm
- Có sức khỏe tốt.Trungthực, cẩn thận, nhanhnhẹn
Trang 82.2.2 Xác định hệ số lương bậc 1 và bội số thang lương
a Ngạch I:
- Ta có, K1 =1; K2=1,74; K3=0,83; To = 9,5
- Thời gian học văn hóa theo yêu cầu tuyển sinh đào tạo: T1=12,
- Thời gian đào tạo nghề cộng dồn để bộ phận lao động trực tiếp đạt bậc 2: T2=3;
- Thời gian tích lũy kinh nghiệm T3=0
- Thời gian học văn hóa theo yêu cầu tuyển sinh đào tạo: T1=12,
- Thời gian đào tạo nghề cộng dồn để bộ phận lao động trực tiếp đạt bậc 2: T2=3;
- Thời gian tích lũy kinh nghiệm T3=0
- Thời gian học văn hóa theo yêu cầu tuyển sinh đào tạo: T1=12,
- Thời gian đào tạo nghề cộng dồn để bộ phận lao động trực tiếp đạt bậc 2: T2=3,5;
- Thời gian tích lũy kinh nghiệm T3=0
Trang 92.2.3 Xác định số bậc của thang bảng lương
Bảng 1 Danh mục nghề công nhân trong lĩnh vực khai thác hải sản
1 Công nhân chế biến thức ăn chín Từ bậc 1 đến bậc 6
2 Công nhân sản xuất đồ hộp Từ bậc 1 đến bậc 5
3 công nhân sản xuất vỏ đồ hộp Từ bậc 1 đến bậc 6
Căn cứ phân chia số bậc theo quan điểm của tác giả, ngoài ra công nhân lao động trực tiếp làm những công việc có độ phức tạp không cao, nên cần nhiều bậc lương để có cơ sở tăng lương, có các mức độ rõ ràng nhằm khuyến khích người lao động cố gắng phấn đấu Thêm vào đó, 3 ngạch công việc trên có mức độ phức tạp không chênh lệch nhiều nên các ngạch có số bậc gần như bằng nhau, và hệ số lương chênh nhau cũng không đáng kể.
a, Công nhân chế biến thức ăn chín
Bậc 1.
a) Hiểu biết :
1 Tên một số nguyên liệu như : tôm, cá, mực và các thuỷ đặc sản khác thườnggặp
2 Phân biệt được độ tươi, ươn của nguyên liệu bằng cảm quan
3 Sự cần thiết phải bảo quản nguyên liệu ban đầu Các phương pháp bảo quảnnguyên liệu đơn giản
4 Tên và tác dụng của các dụng cụ trang bị tại nơi làm việc
5 Nắm được các yêu cầu về vệ sinh cá nhân; vệ sinh nhà xưởng sản xuất, thiết bị
và dụng cụ chế biến
b) làm được :
1 Nhận biết được các loại nguyên liệu thuỷ sản sử dụng tại nhà máy
Trang 102 Loại bỏ tạp chất, sơ chế nguyên liệu.
3 Vận chuyển nguyên liệu, phế liệu bằng phương tiện thô sơ đến nơi qui định
4 Bảo quản được nguyên liệu theo các phương pháp đơn giản
5 Vệ sinh cá nhân, sử dụng các loại thiết bị vệ sinh để làm vệ sinh nhà xưởng,thiết bị, dụng cụ chế biến và nơi làm việc
2 Nắm được yêu cầu về vệ sinh và an toàn thực phẩm
3 Nắm khái quát quy trình sản xuất các mặt hàng truyền thống Nắm được yêucầu của các công đoạn rửa : rửa nước sạch, nước có pha chlorin hoặc các chất tẩy rửakhác
4 Các nguyên nhân cơ bản gây hư hỏng nguyên liệu
4 Sắp xếp, bảo quản, xuất nhập nguyên liệu ở kho
Bậc 3
Hiểu biết và làm được công việc bậc dưới, thêm :
a) Hiểu biết :
1 Nắm được quy trình sản xuất các mặt hàng truyền thống
2 Nắm chắc được yêu cầu của từng công đoạn mà mình thực hiện
3 Hiểu được mục đích của từng công đoạn xử lý phối hợp trộn ảnh hưởng đến độ
nở, dẻo dai, hương vị màu sắc của sản phẩm sau này
Trang 114 Tác dụng của các quá trình chần, hấp, rán, nướng, sấy
5 Hiểu được đặc tính của nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ Những nguyênnhân làm giảm chất lượng nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ và cách bảo quản, cáchkhắc phục
6 Ðiều kiện và thời gian bảo quản thành phẩm Những nguyên nhân gây hư hỏngthành phẩm, cách khắc phục
7 Nắm được nguyên lý cấu tạo và cách vận hành các thiét bị được giao
3 Ðánh giá được bằng cảm quan chất lượng của bán thành phẩm trong từng côngđoạn mà mình thực hiện
4 Bảo quản thành phẩm đúng quy định về điều kiện nhiệt độ và thời gian chophép đối với từng loại sản phẩm
Bậc 4
Hiểu biết va làm được công việc bậc dưới, thêm :
a) Hiểu biết :
1 Ký mã hiệu của sản phẩm thông thường bằng tiếng nước ngoài
2 Nhận biết những mối nguy dẫn đến mất vệ sinh và an toàn thực phẩm có thểxảy ra Biện pháp phòng ngừa ở từng công đoạn của dây chuyền sản xuất
3 Những nguyên nhân gây hư hỏng, hoặc làm giảm chất lượng sản phẩm trongquá trình chờ nhiệt và trong quá trình gia nhiệt; các biện pháp khắc phục
4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chế độ sấy, hấp, chần, rán, nướng, hun khói
5 Hiểu biết quy trình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm mà phânxưởng đang sản xuất
6 Hiểu được tính năng, tác dụng và phân biệt được các loại gia vị tốt xấy
b) Làm được :
1 Vẽ được sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của phân xưởng
Trang 122 Tạo hình thành thạo các sản phẩm thức ăn chín mà xí nghiệp đang chế biến, kể
cả bằng thủ công hoặc cơ giới
3 Pha chế được các loại gia vị theo yêu cầu của tứng sản phẩm Ngâm tẩmnguyên liệu đảm bảo hương vị, màu sắc, độ khô, độ đồng đều trước khi đưa vào gianhiệt
4 Bằng cảm quan biết được mức độ chín vừa phải, không để sản phẩm bị sốnghoặc quá nhiệt; sửa chữa được các khuyết tật thông thường của sản phẩm
5 Vận hành thành thạo các thiết bị trong công đoạn sản xuất được giao
6 Thành thạo công viềc bao gói sản phẩm, ghi ký mã hiệu đúng yêu cầu
2 Kiểm tra xác định được phụ gia đúng chủng loại, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh
an toàn thực phẩm
3 Thành thạo các công đoạn sản xuất từ nguyên liệu đến thành phẩm
4 Thành thạo trình tự công việc kiểm tra đườc chất lượng thành phẩm Dựa vàomàu sắc, mùi vị, độ dòn, độ dẻo, độ nở và các khuyết tật trên sản phẩm mà biếtđược ở công đoạn nào trong sản xuất chưa thực hiện đúng quy trình
5 Vận hành thành thạo các thiết bị trong phân xưởng (trừ những thiết bị đặc biệtchủng khác có quy định riêng)
Trang 136 Phát hiện được những bất hợp lý trong tổ chức và quản lý ở một tổ, hay một casản xuất và đề xuất biện pháp khắc phục.
3 Hiểu biết thông thạo nguyên lý cấu tạo, đặc tính kỹ thuật, tính năng tác dụng
và cách vận hàn các máy móc thiết bị trong phân xưởng
4 Nắm được tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn Ngành của các sản phẩm chế biếnthức ăn chín đang sản xuất trong Doanh nghiệp
b) Làm được :
1 Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm, thành phẩm, phát hiện nhanh những saisót và đề ra những biện pháp khắc phục
2 Khi máy móc hoạt động không bình thường, hoặc hoạt động không đúng chế
độ có thể xử lý nhanh không gây sự cố cho máy móc, thiết bị và hư hỏng sản phẩm
3 Tổng hợp, đúc rút các kinh nghiệm, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong phânxưởng và đề xuất đườc các biện pháp nâng cao năng suất lao động và chất lượng sảnphẩm, tiết kiệm nguyên liệu vật liệu, hạ giâ thành sản phẩm
4 Sửa chữa nhỏ các hỏng hóc thông thường của máy móc, thiết bị được trang bịtrong phân xưởng
b, Công nhân sản xuất đồ hộp.
Bậc 1
a) Hiểu biết :
1 Nắm được yêu cầu về vệ sinh và an toàn thực phẩm
2 Yêu cầu kỹ thuật của nguyên liệu để sản xuất đồ hộp, các nguyên liệu phụ vàgia vị để phối chế
Trang 143 Tiêu chuẩn bán thành phẩm : luộc, chần, hấp, rán
4 Ðiều kiện bảo quản sản phẩm đồ hộp
b) Làm được :
1 Phân loại nguyên liệu đạt yêu cầu để sản xuất đồ hộp, đáp ứng được yêu cầu
vệ sinh và an toàn thực phẩm
2 Nấu keo, dỡ cây, lau sạch tạp chất vỏ hộp
3 Xếp cây hộp theo kiểu hình thanh, hình trụ khi bảo ôn
4 Dán nhãn, xếp hộp vào thùng, bao gói, ghi ký mã hiệu bao bì đồ hộp
Bậc 2
Hiểu biết và làm được công việc bậc dưới, thêm :
a) Hiểu biết :
1 Mục đích của công nghệ chế biến nhiệt, rán, sấy, hấp, luộc, chần
2 Tác dụng của thanh trùng trong sản xuất đồ hộp
3 Sự biến đổi của chất lượng dầu trong quá trình rán
4 Sự biến đổi của sản phẩm trong quá trình cô đặc
5 Chế độ bảo quản đồ hộp, vì sao phải giữ độ ấm 7 - 10 ngày
6 Tác dụng của việc rửa trước khi thanh trung, lau khô đồ hộp sau khi thanhtrùng
7 Quy trình vận hành máy xay, máy trộn chuyền, nồi 2 vỏ, nồi hấp
b) Làm được :
1 Vận hành được các thiết bị đơn giản : nồi 2 vỏ, nồi hấp, máy rán, lò hun khói,máy xay, máy trộn
2 Xếp sản phẩm và cho gia vị, nước sốt, dầu vào hộp
3 Xác định đước độ hao theo % của bán thành phẩm sau xử lý nhiệt
4 Pha chế đúng nồng độ quy định dung dịch nước muối và các hoá chất thôngthường khác
5 Sử dụng thành thạo tỷ trọng kế, giấy hoặc máy đo pH
6 Ghép kín hộp sau khi xếp
Bậc 3
Hiểu biết và làm được công việc bậc dưới, thêm :
a) Hiểu biết :