Hoc360.net - Tài liệu học tập miễn phí+ Khi bình phương hai vế của phương trình * cần có điều kiện vậy không là nghiệm của 1 - Sau khi phân tích sai lầm mà học sinh thường gặp , từ đó tô
Trang 1Hoc360.net - Tài liệu học tập miễn phí
Giải phương trình vô tỷ cho học sinh lớp 9
A- Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản liên quan và bổ sung một số kiến thức
mở rộng
1 Các tính chất của luỹ thừa bậc 2, bậc 3, tổng quát hoá các tính chất của luỹ thừa bậc chẵn và luỹ thừa bậc lẻ.
2 Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử , các hằng đẳng thức
3 Các bất đẳng thức Côsi, Bunhiacopski, bất đẳng thức có chứa giá trị tuỵêt đối.
4 Cách giải phương trình, bất phương trình bậc nhất , bậc 2 một ẩn, cách giải
B A B A
A B
x
Trang 2Hoc360.net - Tài liệu học tập miễn phí
cần phân tích kỹ sai lầm mà học sinh có thể mắc phải tức cần khắc sâu cho họcsinh tính chất của luỹ thừa bậc 2:
a = b a2 = b2 ( Khi a, b cùng dấu )
Vì vậy khi bình phương hai vế được phương trình mới tương đương với phươngtrình ban đầu khi hai vế cùng dấu
ở phương trình (1), VP 0 , nhưng vế trái chưa chắc đã 0 vì vậy ta nên
chuyển vế đưa về phương trình có 2 vế cùng 0
Và trả lời phương trình (*) có 2 nghiệm :
Sai lầm của học sinh là gì? Tôi cho học sinh khác phát hiện ra những sai lầm :
+ Khi giải chưa chú ý đến điều kiện để các căn thức có nghĩa nên sau khi giải
không đó chiếu với điều kiện ở (1) : ĐK : vì vậy không phải là
11 2 − + =
0 ) 2 )(
2 11
Trang 3Hoc360.net - Tài liệu học tập miễn phí
+ Khi bình phương hai vế của phương trình (*) cần có điều kiện
vậy không là nghiệm của (1)
- Sau khi phân tích sai lầm mà học sinh thường gặp , từ đó tôi cho học sinh tìm racách giải đúng không phạm sai lầm đã phân tích
C1: Sau khi tìm được và thử lại (1) không nghiệm đúng Vậy (1) vô
nghiệm
( cách thử lại này làm khi việc tìm TXĐ của phương trình đã cho là tương đốiphức tạp )
C2: Đặt điều kiện tồn tại của các căn thức của (1)
Sau khi giải đến (*) khi bình phương hai vế đặt thêm điều kiện vậy thoả
mãn : nên phương trình (1)vô nghiệm
C3: Có thể dựa vào điều kiện của ẩn để xét nghiệm của phương trình
Điều kiện của (1) : do đó
Vế trái <0 VP 0 nên phương trình (1) vô nghiệm
7
2 0
1 5
1 1
x
x x
Trang 4Hoc360.net - Tài liệu học tập miễn phí
Sau đó tôi ra một số bài tập tương tự cho học sinh trình bày lời giải
Bài tập tương tự : Giải phương trình
Chú ý: + ở căn bậc lẻ: có nghĩa với nên không cần đặt điều kiện
+ ở luỹ thừa bậc lẻ: a=b a2n+1=b2n+1; (n N) nên không cần xét đến dấu
3 1
4x+ − x+ = x− x− 2 − x+ 1 = 2x− 1 − x+ 3
2 7
1 ( 3 7
1 + − + 3 + − 3 + + 3 − =
x
2 7
1 3
3 x+ + −x =
0 ) 7 )(
1 ( 8 2 ) 7 )(
1 (
3
8 + 3 x+ −x = ⇔ x+ −x =
4
Trang 5Hoc360.net - Tài liệu học tập miễn phí
Giải ra: ; Thay lại vào PT đã cho ta thấy nghiệm đúng , nên đó là 2
nghiệm của PT ban đầu Vậy (2) có nghiệm
+ ở phương trình (2) ngoài việc lập phương hai vế cần sử dụng hằng đẳng thứcmột cách linh hoạt để đưa phương trình về dạng đơn giản a.b = 0 rồi giải
Chú ý: Do từ (I) suy ra (II) ta thực hiện phép biến đổi không tương đương , vì nó
chỉ tương đương khi x thoả mãn : Vì vậy việc thay lại nghiệm
của (II) vào phương trình đã cho là cần thiết Nếu không thử lại có thể sẽ cónghiệm ngoại lai
Bài tập tương tự : Giải phương trình :
a)
b)
Phương pháp 2: Phương pháp đưa về phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuỵêt đối.
Phương pháp này là: Khi gặp phương trình mà biểu thức trong căn có thể viết
được dưới dạng bình phương của một biểu thức thì sử dụng hằng đẳng thức :
để làm mất dấu căn đưa về phương trình đơn giản
1 3
3 x+ + −x =
3 3
3 −x+ 1 + x− 1 = 5x
4 2 3 1
3 x+ + − x =
3 3
3 2x− 1 + 2x+ 1 = 10x
A
A2 =
5 3 2 8 13 2 3 2 2 2
2x− + x− + x+ + x− =
Trang 6Hoc360.net - Tài liệu học tập miễn phí
Nhận xét: + ở phương trình (3) học sinh có thể nhận xét vế trái có cùng căn bậchai nên có thể bình phương hai vế Nhưng ở phương trình này sau khi bìnhphương (lần 1) vẫn còn chứa căn nên rất phức tạp
+ biểu thức trong căn có thể viết được dưới dạng bình phương của một biểuthức
6
Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/
6
Trang 7Giải : ĐK: ;
*)
* (*
; 5 4 3 2 1 3 2
5 4 3 2 1
3 2
5 16 4 3 2 2 ) 3 2 ( 1 3 2 2 ) 3 2 (
2 2
=
−
− +
+
−
⇔
= +
−
−
− +
+
− +
−
⇔
x x
x x
x x
x x
C1: Đến đây để giải (***) ta có thể phá dấu giá trị tuyệt đối, trước khi phá dấu thì
3
2x− ≥ ⇔x≥ 2x−2+2 2x−3 + 2x+13+8 2x−3 =5
A
0 1 3
2x− + > 2x− 3 − 4
2
19 2
3
16 3 2 0 4 3
4 3 2 8 3 2 2 5 4 3 2 1 3
3 4 3
2x− < ⇔ ≤x≤
0 0 5 4 3 2 1 3
2x− + − x− + = ⇔ x=
2
19 2
3 ≤x≤
2
19 2
3 ≤x≤
Trang 8C2: ( Để giải (***) cũng có thể sử dụng bất đẳng thức giá trị tuyệt đối .
dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi A.B 0)
Phương pháp đặt ẩn phụ là phương pháp hay mà tôi rất tâm đắc , phương pháp này
có thể dùng để giải được rất nhiều phương trình
ở phương pháp này dùng cách đặt ẩn phụ để đưa về dạng phương trình vô tỷ đơngiản
Cách đặt ẩn phụ: + Đặt 1 ẩn phụ
+ Đặt 2 ẩn phụ + Đặt nhiều ẩn phụ
8
.
B A
B
5 3 2 4 1 3
2
5 4 3 2 1
+
−
x x
x x
5 3 2 4 1 3 2 3 2 4 1 3
2x− + + − x− ≥ x− + + − x− =
5 3 2 4 1 3
0 3 2 4
x
x
2
19 2
3 ≤x≤
1 2 6 7 2
8
Trang 9+ Chú ý: Đối với ĐK: x2+3x+2 có thể giải được nhưng với những
bài toán mà biểu thức trong căn phức tạp thì có thể tìm giá trị của x rồi thử lạixem có thoả mãn ĐK hay không
2 3
2 + x+
Trang 10HD: ở bài này ta tìm mối liên hệ các biểu thức bằng cách đặt : ;
Rút x theo u thay vào các biểu thức còn lại trong phương trình để đưa về phươngtrình ẩn u
2x−x2 + x2 − x+ =
x x
x − 12 + 7 ≥ 0 ; ∀
6 2
0 7 ) 2 (
6
2x−x2 + x2 − x + =
a x
2
2
+
− +
u u
u u
Trang 11
− +
0 1
u u
( 1 0
1 = ⇒ =
0 1 4 5 ) 1 2 ( 2
0 1 2
) 1 ( 2 1 2
2 2
2
2
=
− +
⇔
+
= +
−
u u u
u u
u u
( 1
1 = −
u
25
24 1 5
1 5
b
a
b a b
0 2
2
x x
Trang 12Đặt: ;Ta có hệ:
Đây là hệ phương trình đối xứng
+ Nếu x=y ta có phương trình: giải ra (thoả mãn điều kiện)
+ Nếu1-x=y ta có phương trình: giải ra: ( Thoả mãn điều
từ đó sử dụng phương pháp 1 để giải tiếp
Chú ý : Cách này thường sử dụng khi quan hệ ẩn chính và ẩn phụ đưa được về hệ
y x
2
2 2 2
x
y
1
0 ) 1 )(
;
1 21
−
= +
2006
x x
y x
y x
12
Trang 13Đến đây tiếp tục giải theo phương pháp 1
Bài tập tương tự : Giải phương trình
VD 1 : Giải phương trình: (7)
Nhận xét: ở vế trái có căn bậc 2 và căn bậc 3 nên việc nâng luỹ thừa 2 vế để làm mấtdấu căn là rất khó
+ Hai biểu thức trong căn có mối quan hệ: (hằng số)
+ Đặt 2 ẩn phụ: Sẽ đưa về hệ 2 phương trình không chứa căn và giải
− +
− +
= + +
2006 2
1 2 1
2
1 2006 2
1
2
1 2006 2
1
4
1 2006 2006
4 1
2 2
2
x x
x x
x x
x x
x x
= +
x y
y x
2 1
2 1 3 3
1 4 1 2
2x2 + x+ = x+ y= x2 +x
15 9 3 2 7 6
4x2 + x+ + x2 + x+ =
1 1 2
3 −x + x− =
1 1
Trang 14Ta có hệ phương trình:
giải ra
Từ đó: ( thoả mãn điều kiện)
Vậy phương trình (7) có 3 nghiệm:
VD2: Giải phương trình:
( Đề thi vào Phan Bội Châu 2005)
Giải ra:a=1; b=1 ; từ đó giải ra tìm x=3
Tổng quát: Đối với phương trình có dạng:
= +
1
1 3
3 x− + x+ =
b x
3
3 2
3 b a
b a
c x f b x f
= +
b a v u
c v u
m n
b a v u
c v u
m n
3 x+ 2 + x− + x − =
) 1 3 )(
1 3 ( 1
9x2 − = x+ x−
14
Trang 15= + +
2
1 3
3
2 2
v u
uv v u
0 1
1 3
1 1 3 3
x x
x
1 2
1 2
1
3 +x + −x =
1 3
3 x+a− x+b =
1 5
a
Trang 16( Thoả mãn điều kiện)
+ Với b=2a Ta có: Từ đó giải ra tìm x
( ở dạng này việc tìm mối quan hệ giữa các biểu thức ở hai vế là rất quan trọng
Vì vậy trước khi giải phải quan sát nhận xét để tìm ra phương pháp giải phù hợp)
VD5:Giải phương trình:
( Đề thi vào Phan Bội Châu 2004-2005)
HD : Hãy biểu diễn để thấy mối quan hệ các biểu thức:
1 ( 5
a
0 ) 2 )(
2 (
5 ) (
b a b a
ab b
b a
2 2
1 2
37 5
0 3 5
2 1 2
x x
x x
1 2 1
2 −x+ = x+
x
30 2 3 9 )
Trang 17x+ 3 = ; + 9 =
0 ) )(
1 3 ( 3
) 1 3
= +
⇔
9 3
2
3
1 9 2
2
x x
x
);
8 ( 2 16 2
5 x3 + = x2 +
) 8 ( 2 ) 4 2 )(
2 ( 2
5 x+ x2 − x+ = x2 +
) 4 2 ( ) 4 2 (
2 + = x − x+ + x+
x
b x
x a
x+ 2 ) = ; − 2 + 4 =
(
0 ) 2 )(
2 ( ) (
2
5ab= a2 +b2 ⇔ a−b a− b =
8 3
) 2 3
(
2 x2 − x+ = x3 +
16 3 5 2 3 3 1 3
2x+ + x+ = x+ x2 + x+ −
3 5 2 ) 1 )(
3 2 ( x+ x+ = x3 + x+
4 3
4 3
0 1
; 0 3 2
2 2 2 2
⇒
≥ +
=
≥ +
=
v u x x
v u
x v x
u
Trang 18Thay vào thoả mãn phương trình đã cho , Vậy phương trình có nghiệm x=-2
( Phương pháp này tôi thấy hay và độc đáo , từ đó GV có thể đặt nhiều đề toán đẹp)
Bài tập tương tự: Giải phương trình
Phương pháp 4 : Đưa về dạng : A2 + B2 = 0 hoặc A.B=0
ở phương pháp này ta sử dụng A2 + B2 = 0 <=> A = B = 0 ; A.B =0
Khi A=0 hoặc B=0
18
0 20 ) ( ) ( 2
5
loai t
2 3
2 2 2 3 1
2x2 − + x2 − x− = x2 + x+ + x2 −x+
) 2 (
) 3 2 2 ( ) 2 3 (
x z x
x v x
x u
2 2 2
u
t z v
2002 2005
2003 2
2006 2004
2005 2005
2006x2 − + x2 −x− = x2 + x− + x2 +x−
18
Trang 19Ví dụ: Giải phương trình:
Nhận xét: + Sử dụng các phương pháp 1, 2, 3 đều khó giải
+ Biến đổi đưa về dạng A2 + B2 = 0
Từ đó suy ra: rồi giải tìm x
+ Ta cũng có thể nhân 2 vế của phương trình với 2 rồi đưa về dạng:
giải ra x=0 ( cách giải này đơn giản hơn)
Bài tập tương tự: Giải phương trình
3 2 2 5 4
=
+
=
− + +
+
⇔
= + +
− + + +
−
⇔
= +
− +
+
0 1 3
2
0
1
0 ) 1 3 2 ( ) 1
(
0 ) 1 3 2 2 3 2 ( ) 1 2 (
0 3 2 2 5 4
2 2
x x
x x
x x
x
1 4 1 2
x x y
2 2
y x
2
0 ) 1 1 4
(
4x2 + x+ − 2 =
1 2 6 26 6
2 − x+ = x+
x x+ y+z+ 4 = 2 x− 2 + 4 y− 3 + 6 z− 5
Trang 20VD: Giải phương trình:
HD: Tìm mối quan hệ giữa các biểu thức: ; PT trở thành:
Giải ra: x=-24/25 ( TMĐK)
Ngoài ra ta có thể đặt: ; ta có hê:
; Từ đó giải ra tìm a;b và tìm được x
Bài tập tương tự : Giải phương trình
Do đó (11) Giải ra: thoả mãn điều kiện
Vậy (11) có hai nghiệm
20
3 1
1 2
5x+ x+ − −x = −
) 1 ( ) 1 ( 4 3
5x+ = x+ − −x
0 ) 1 1 5 ( 1 (
0 1 1
) 1 2 ( 0 1
1 2 ) 1 ( ) 1 2
=
− + +
⇔
= +
−
− +
⇔
=
− + + +
−
− +
x x
x x
x x
x x
b x a
−
= +
0 4
2
2 2 2
2 2
b a b
1 4 (
x
2 1 4 1
x x
2 1 4 1
x x
Trang 21VD 2 : Giải phương trình:
(12)
Nhận xét:+ở phương trình này ta không nên bình phương hai vế
+ Xét các biểu thức trong căn và ngoài căn
3x2+6x+7 = 3(x+1)2 +4; 5x2+10x + 14 = 5(x+1)2 + 9; 4-2x-x2=-(x+1)2+5 từ đó cólời giải:
3x + x+ + x + x+ = − x−x
5 9 4 2
4 14 10 5
7 6
3x2 + x+ + x2 + x+ = − x−x2 ≥ + =
5 ) 1 ( 5 2
4 − x−x2 = − x+ 2 ≤
1 0
1 = ⇒ = −
x
2 2
3x + x+ + x + x+ = − x−x
18 6 11
−
+
−
x x x
x
x x
27 10 6
2 − x+ = x− + ≥
x
Trang 22Vậy ta suy ra: x2-10x+27=2 (1)
4
4 2 2 6
4 1
1 6
1 4
≤
− +
− +
≤
− +
−
x x
x x
x x
2 6
4 + − =
x
3 1
−
x
x x
−
x x x
x
a x g a x
f( ) ≥ ; ( ) ≤
1 2 3
5 −x6 − 3 x4 − =
22
Trang 23Hướng dẫn: + Thử nhẩm tìm nghiệm của pt
+ Chứng minh nghiệm duy nhấtGiải: Nhận thấy là một nghiiệm của pt
+ Xét thì
nên pt vô nghiệm
Vậy VP <1; VT>1 nên phương trình vô nghiệm
+ Nếu x>0 thì VP<1; VT>1 nên phươnhg trình vô nghiệm
Vậy x=0 là nghiệm duy nhất của phương trình
BT tương tự: Giải phương trình
Hướng dẫn: TXĐ: x 1
Nhận thấy x=2 là nghiệm
Chứng tỏ: 1 x<2 thì phương trình vô nghiệm
x>2 phương trình vô nghiệm
1 2 3
2 5
1 2 3
4
4
6 4
x
x x
1 2 3
x x
1 8
5 x− + x+ = −x +
1 1
; 2 8
; 1
5 x− < − x+ < −x + >
9 2 1
23 2
28 3 2
3 x2 + + x + + x− + x = +
≥
≤
Trang 24(ở những phương trình phức tạp mà việc sử dụng các phương pháp 1 đến phươngpháp 4 đều không giải được thì ta nghĩ đến phương pháp 5).
Bài học kinh nghiệm
Trên đây tôi đã trình bày cách nhận dạng và các phương pháp giải phương trình
vô tỷ Trước khi giải học sinh nhận xét và thử các biện pháp từ đễ đến khó để tìm raphương pháp phù hợp để giải Sau đó học sinh sẽ giải các bài tập tương tự cùngdạng, và tự đặt thêm một số bài tập để khắc sâu thêm phương pháp giải
Tôi nghĩ rằng với mỗi vấn đề , mỗi chuyên đề toán học chúng ta đều dạy theo từng
dạng , đi sâu mỗi dạng và tìm ra hướng tư duy ,hướng giải và phát triển bài toán.Sau đó ra bài tập tổng hợp để học sinh biệt phân dạngvà tìm ra cách giải thích hợpcho mỗi bài thì chắc chắn học sinh sẽ nắm vững vấn đề Và tôi tin chắc rằng toánhọc sẽ là niềm say mê với tất cả học sinh
Với kinh nghiệm nho nhỏ như vậy tôi xin được trao đổi cùng các đồngnghiệp.Tôi rất mong được sự góp ý chân thành của các đồng nghiệp và các thầy cô
đã có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy