Vì thế khi dạy phần này đòi hỏi giáo viên phải tự biên soạn, sưu tầm, lựachọn nhiều bài tập, nhiều dạng khác nhau, để học sinh tìm ra “chiếc chìa khoá”giải từng dạng cụ thể của phương tr
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ THANH HÓA
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ CHO HỌC SINH LỚP 9
Người thực hiện : Bùi Thị Hiền Chức vụ : Giáo viên Đơn vị công tác : Trường THCS Trần Mai Ninh SKKN thuộc môn: Toán
THANH HOÁ NĂM 2019
Trang 2Danh mục các đề tài sáng kiến kinh nghiệm đã được hội đồng đánh
giá xếp loại cấp Phòng GD&ĐT, cấp Sở GD&ĐT 22
Trang 3Phần 1: MỞ ĐẦU 1.1Lí do chọn đề tài:
Giải phương trình là dạng toán cơ bản trong chương trình toán THCS Trong
đó phương trình vô tỉ là dạng mới, khó, trừu tượng đối với học sinh lớp 9 Dạngtoán này thường xuất hiện trong các đề thi tuyển sinh vào THPT, các đề thi họcsinh giỏi các cấp, là nền tảng cho các bài toán ở các lớp trên Trong quá trìnhgiảng dạy ở lớp 9, tôi thấy khi gặp phương trình vô tỉ học sinh lúng túng khôngtìm ra cách giải và hay mắc sai lầm Phương trình vô tỉ là một trong nhữngphương trình không có cách giải chính tắc Người làm toán phải định hướngđược nên giải theo cách nào cho phù hợp và nhanh gọn Trong khi bồi dưỡnghọc sinh giỏi cũng như ôn tập cho học sinh chuẩn bị thi chuyển cấp, đòi hỏigiáo viên phải tìm tòi, suy nghĩ, đọc nhiều sách tham khảo để tìm ra cách giảiphương trình vô tỉ đạt hiệu quả nhất
Mặt khác đa số học sinh trường THCS Trần Mai Ninh tiếp thu bài nhanh, làmhết được các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập, có nguyện vọng thi vào cáctrường chuyên Muốn đạt điểm cao ở kì thi học sinh giỏi, vào lớp 10 PTTH, cáctrường chuyên thì phải giải quyết được các bài toán khó (trong đó có các bàitoán giải phương trình vô tỉ)
Vì thế khi dạy phần này đòi hỏi giáo viên phải tự biên soạn, sưu tầm, lựachọn nhiều bài tập, nhiều dạng khác nhau, để học sinh tìm ra “chiếc chìa khoá”giải từng dạng cụ thể của phương trình vô tỉ Qua quá trình giảng dạy, thamkhảo đồng nghiệp và học hỏi kinh nghiệm, tôi mạnh dạn phân dạng phươngtrình vô tỉ và cách giải từng dạng, giúp học sinh hiểu sâu sắc phương trình vô tỉdưới nhiều góc độ, làm đơn giản các phương trình vô tỉ phức tạp
Đề tài này tôi đã nghiên cứu từ năm học 2011 - 2012 đến nay Trong nămhọc 2015 – 2016 tôi đã viết thành sáng kiến kinh nghiệm dự thi các cấp và đãđược xếp loại B cấp tỉnh Năm học 2017-2018 tôi đã áp dụng sáng kiến kinhnghiệm của mình vào dạy lớp 9A và 9H trường THCS Trần Mai Ninh tôi quantâm hơn tới những hệ phương trình vô tỉ nên tôi bổ sung vào sáng kiến kinhnghiệm, tôi thấy rất hiệu quả, các em có hứng thú học tập môn toán hơn, kết quảgiáo dục cũng tăng rõ rệt Trong năm học đó tôi đã được giải A cấp thành phố vàgiải C cấp tỉnh
Tuy nhiên trong năm học này tôi quan tâm hơn tới những bất phươngtrình vô tỉ nên tôi bổ sung vào sáng kiến kinh nghiệm năm trước để nó hoànchỉnh hơn
Đề tài giúp tôi củng cố nghiệp vụ giảng dạy, bổ sung thêm vốn kiến thứccho bản thân và giúp các em cũng yêu thích môn toán hơn Qua đó tôi xin đượctrao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp về phương pháp dạy học, mong rằng đềtài này sẽ được mở rộng và phát triển hơn
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Sáng kiến kinh nghiệm này ngoài việc củng cố các kiến thức cơ bản trongsách giáo khoa còn cung cấp kiến thức nâng cao, mở rộng và rèn luyện kỹ nănggiải các dạng phương trình cho học sinh Với mỗi phương trình học sinh pháthiện ra dạng và tìm ra cách giải phù hợp nhất, nhanh nhất, biết tổng quát bài
Trang 4toán và đặt đề toán tương tự Từ đó học sinh phát triển tư duy logic, hiểu sâukiến thức, có hứng thú nghiên cứu khoa học và nâng cao hiệu quả giáo dục.
1.3 Đối tượng nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu là các học sinh lớp 9, các giờ đại số 9 các bài tập vềphương trình vô tỉ, các kiến thức về căn thức…
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp khảo sát thực tiễn, nghiên cứu lý luận, phân tích, tổng hợp,khái quát hóa, so sánh, quan sát, kiểm tra, đánh giá
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:
So với sáng kiến kinh nghiệm của năm học 2017 – 2018 tôi đã bổ sungthêm phần: Vận dụng trong việc giải bất phương trình vô tỷ Khi dạy phần nàyhọc sinh đã giải được bất phương trình vô tỷ một cách linh hoạt và thuận tiện
Trang 5Phần 2: NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 C ơ sở l ý luận.
Xuất phát từ đặc trưng của môn toán của môn Toán ở trường THCS một môn
“khoa học suy diễn” cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông cơ bản,vững chắc có hệ thống Rèn luyện và phát triển các kĩ năng giải toán và ứngdụng vào thực tế, khả năng tư duy logic, sử dụng ngôn ngữ chính xác Bồidưỡng các phẩm chất độc lập, sáng tạo, kiên trì, tích cực cho học sinh
Căn cứ vào thực tế dạy và học về phương trình vô tỉ của chương trình Đại
số 9 tôi thấy hệ thống bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập do Bộ giáo dục Đào tạo ấn hành mới đáp ứng cho học sinh đại trà Đối với học sinh khá, giỏidạng bài tập này rất phong phú và đa dạng
-2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
a) Đối với học sinh.
Trường THCS Trần Mai Ninh đa số các em nắm được kiến thức cơ bảnkhả năng suy luận tốt, chăm chỉ, làm hết bài tập cô giao Song các em chỉ làmmột cách định lượng, chưa suy nghĩ tìm cách giải khác, chưa có khả năng phânbiệt các dạng toán, chưa tự giác tìm tòi các dạng về phương trình vô tỉ
Khảo sát thực tiễn của đề tài:
*) Số liệu thống kê
Khi chưa áp dụng đề tài, tôi ra bài tập giải phương trình vô tỉ qua khảo sát 75học sinh lớp 9A, 9H trường THCS Trần Mai Ninh tôi nhận được kết quả nhưsau:
Số học sinh Tỷ lệ Kết quả
20 26% Giải đúng phương trình đã cho
27 36% Chưa giải đúng phương trình đã cho
28 37% Không biết cách giải phương trình
*) Nguyên nhân Học sinh không giải được hoặc giải sai kết quả do:
+ Chưa biết cách áp dụng những kiến thức đã học vào giải phương trình như:Bình phương hai vế, phân tích đa thức thành nhân tử, bất đẳng thức
+ Chưa có phương pháp cụ thể để giải phương trình vô tỉ
+ Chưa nắm chắc các kiến thức liên quan, thiếu cẩn thận dẫn đến phương trìnhthiếu nghiệm hoặc thừa nghiệm
b) Đối với giáo viên.
Trang 6- Mức độ rèn luyện phát triển tư duy logic trong các phương trình vô tỉ là khácnhau, chủ yếu còn dựa vào kinh nghiệm của người giáo viên Đòi hỏi người giáoviên phải có kiến thức, có sự tổng hợp, có sự liên hệ giữa các vấn đề, có thờigian, có tâm huyết và có tinh thần học hỏi cao thì mới đáp ứng được chuyênmôn và công việc giảng dạy của mình.
2.3 Các giải pháp.
A) Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản liên quan
Khi giải phương trình vô tỉ học sinh cần nắm vững những kiến thức sau:
1) Khái niệm về phương trình, cách giải, tập xác định, nghiệm của phương trình 2) Phương trình vô tỉ.
- Định nghĩa phương trình vô tỉ, các bước giải phương trình vô tỉ nói chung
- Các kiến thức cơ bản về căn thức
3) Các tính chất của luỹ thừa bậc 2, bậc 3, luỹ thừa bậc chẵn và luỹ thừa bậc lẻ 4) Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, các hằng đẳng thức 5) Các kiến thức về bất đẳng thức
B) Một số phương pháp giải phương trình vô tỉ
PHƯƠNG PHÁP 1: Nâng lên luỹ thừa
Trong chương trình đại số 9, khi giải phương trình vô tỉ học sinh thường
quen dùng phương pháp là nâng luỹ thừa hai vế để làm mất dấu căn (thường
dùng khi 2 vế có luỹ thừa cùng bậc) Trong quá trình giải học sinh thường mắc phải một số sai lầm trong phép biến đổi tương đương vì vậy dẫn đến thừa hoặc thiếu nghiệm Có một số phương trình sau khi làm mất dấu căn sẽ dẫn đến phương trình bậc cao, mà việc nhẩm nghiệm để đưa về phương trình bậc nhất, bậc 2 để giải lại rất khó khăn Vì vậy học sinh sẽ rất lúng túng và không tìm ra lời giải.
2 2
x x x x x x x
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm x = 3
* Nhận xét Khi giải phương trình dạng trên học sinh thường mắc sai lầm là
không đặt điều kiện cho g(x) 0 Chẳng hạn ở ví dụ trên nếu không đặt điềukiện x - 1 0, dẫn đến phương trình x2 - 3x = 0 có hai nghiệm x1 = 0; x2 = 3nhưng khi thay x1 = 0 vào phương trình ta thấy VT ≠ VP
Sở dĩ có sai lầm trên vì học sinh chưa nắm chắc tính chất của lũy thừa bậc hai
Ví dụ : Giải phương trình: x 3 5 x 2 (1)
Trang 7+ Ở phương trình trên hai vế đều có căn bậc hai, học sinh có thể mắc sai lầm bình phương hai vế để làm mất căn Vì vậy giáo viên cần phân tích kỹ sai lầm
mà học sinh có thể mắc phải hai vế của phương trình không cùng dấu Giáo viên cần khắc sâu cho học sinh tính chất của luỹ thừa bậc hai:
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm x = 6
Bài tập áp dụng: Giải phương trình
Giải ra: x1 1 ;x2 7; Thay vào (1) ta thấy nghiệm đúng
Vậy phương trình có nghiệm x1= -1; x2 = 7
Như thế ở phương trình (1) ngoài việc lập phương hai vế cần sử dụng hằng đẳng thức một cách linh hoạt để đưa phương trình về dạng a.b = 0 rồi giải.
Bài tập áp dụng: Giải phương trình :
Khi gặp phương trình mà biểu thức trong căn có thể viết được dưới dạng bình phương của một biểu thức thì sử dụng hằng đẳng thức A2 A để làm mất dấu căn đưa về phương trình đơn giản.
Ví dụ 1: Giải phương trình: 2x 2 2 2x 3 2x 13 8 2x 3 5 (1)
Nhận xét: + Ở phương trình (1) học sinh có thể nhận xét vế trái có cùng căn
bậc hai nên có thể bình phương hai vế Nhưng ở phương trình này sau khi bình phương (lần 1) vẫn còn chứa căn rất phức tạp.
+Ta xét xem biểu thức trong căn có thể viết được dưới dạng bình phương của một biểu thức không? Từ đó có có hướng giải sau:
Trang 816 3 2 0 4 3
( Đề thi khảo sát đầu năm trường Trần Mai Ninh 2009 - 2010)
Đối với bài tập này học sinh phát hiện được biểu thức trong căn là bình phương của một tổng và biến đổi được về dạng:
Đa số học sinh sẽ giải phương trình trên bằng cách xét các khoảng
x ≤ -3; -3 < x < - 2,5; x 2, 5.
Tuy nhiên nếu quan sát kỹ hai vế ta có vế trái không âm nên vế phải cũng không
âm, suy ra x ≥ 2 từ đó có cách giải ngắn gọn hơn.
Với x 2 thì 2x 5 0 và x 3 0 phương trình trở thành 2x + 5 + x +3 = 10x – 20
Từ đó ta tìm được nghiệm phương trình là x = 4
Bài tập áp dụng: Giải phương trình
a) x 2 4 x 2 x 7 6 x 2 1; b) x 2x 1 x 2x 1 2
PHƯƠNG PHÁP 3: Đặt ẩn phụ
Việc giải phương trình vô tỉ thường gây ra nhiều khó khăn, phức tạp Nếu
cứ nâng lên luỹ thừa để làm mất dấu căn thì dẫn đến phương trình bậc cao khó tìm nghiệm Tuy nhiên, nếu đặt ẩn phụ một cách thích hợp thì có thể chuyển phương trình vô tỷ đã cho về một phương trình đơn giản, một hệ phương trình đại số đã có cách giải quen thuộc Cách đặt ẩn phụ còn tuỳ thuộc vào bài toán
cụ thể, vì vậy phải xem xét và vận dụng linh hoạt
Ta có thể đặt một ẩn phụ, hai ẩn phụ, hoặc nhiều ẩn phụ
Nhận xét: Ở phương trình này nếu bình phương 2 vế sẽ đưa về một phương
trình bậc 4 mà việc tìm nghiệm là rất khó Ta tìm mối liên của biểu thức trong
và ngoài dấu căn 2x 2 + 6x+ 12 = 2(x 2 + 3x + 2) + 8.
Trang 9(Đề thi học sinh giỏi Thành Phố Thanh Hóa năm học 2014 - 2015)
Đối với ví dụ này nếu bình phương 2 vế sẽ rất phức tạp Khi quan sát so sánh
kỹ các biểu thức dưới dấu căn học sinh nghĩ ngay đến phương pháp đặt ẩn phụ.
0 1 x
x <=> -1 x 3 Đặt y x 1 3 x ( Điều kiện y 0) Khi đó y2 = 4 + 2 ( x 1 )( 3 x ) <=> 2 ( x 1 )( 3 x )= y2 - 4 (2’) (Điều kiện y2 4 )
Phương trình trở thành 2y – (y2- 4) = 4 <=> y2 - 2y = 0<=> y( y - 2) = 0
<=> y = 0 (không thỏa mãn y2
4) (loại) ; y = 2 (thỏa mãn y2
4)Thay y = 2 vào (2’) ta được 2 ( x 1 )( 3 x )= 22 – 4 <=> ( x + 1) ( 3 – x) = 0
Ta thấy x = - 1; x = 3 ( Thỏa mãn ĐKXĐ)
Vậy nghiệm của phương trình là: x = -1; x = 3
Ví dụ 3: Giải phương trình 8 12 16x 16x 2 4x 4x2 33 (3)
(Đề thi HSG Thành Phố Thanh Hóa năm học 2012- 2013 vòng 2)
Trong ví dụ này nếu đặt biểu thức 12 16x 16x 2 ysẽ rất phức tạp vì thế ta nên biến đổi thành biểu thức đơn giản hơn trước khi đặt ẩn phụ.
Giải: ĐKXĐ – 0,5 x 1,5
Biến đổi phương trình:
8 12 16x 16x 4x 4x 33 <=> 16 3 4x 4x2 4x 4x2 33Đặt 3 4x 4x2 y (y 0)
x
(Đề thi vào lớp 10 chuyên Lam Sơn năm học 2011- 2012)
Với ví dụ này nếu ta đặt ẩn phụ ngay sẽ không hiệu quả nên phải kết hợp hai phương pháp bình phương hai vế và đặt ẩn phụ.
Trang 10 => phương trình vô nghiệm
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất: x 3 2
3.2) Đặt ẩn phụ đưa phương trình về 2 ẩn: Ẩn chính và ẩn phụ, tìm mối quan
hệ giữa ẩn chính và ẩn phụ.
Ví dụ 1: Giải phương trình: x2 x2002 2002
( Đề thi vào lớp 10 PTTH năm 2002- 2003)
Nhận xét: Nếu bình phương hai vế đưa về phương trình bậc 4 khó nhẩm nghiệm
vô tỷ Hãy tìm cách đưa về một hệ phương trình có 2 ẩn là ẩn chính và ẩn phụ.
Tìm mối quan hệ giữa ẩn chính và ẩn phụ từ đó đưa về phương trình đơn
giản.
Giải: ĐKXĐ x ≥ - 2002
Cách 1: Đặt x 2002 ( y ≥ 0) ta có hệ phương trình y
2 2
Đến đây tiếp tục giải theo phương pháp 1
Chú ý: Cách này thường sử dụng khi quan hệ ẩn chính và ẩn phụ đưa được về
hệ phương trình đối xứng.
Ví dụ 2: Giải phương trình: (x 1) 2x2 2x 2x2 3x 2 (2)
( Đề thi vào lớp 10 chuyên toán Lam Sơn 2014 – 2015)
Đối với ví dụ này ta linh hoạt khi đặt ẩn phụ thì bài giải sẽ ngắn gọn hơn.
Giải: Điều kiện: x2 x 0
Phương trình đã cho tương đương: 2x2 2x (x 1) 2x2 2x x 2 0 (2’)
Ví dụ 3: Tìm nghiệm dương của phương trình 7 2 7 4 9
28
Trang 11(Đề thi thử vào lớp 10 Trần Mai Ninh năm 2015- 2016)
Ví dụ này khó ở chỗ đặt ẩn thế nào cho phù hợp vì thế cần phải quan sát kỹ đề bài hơn, ta có thể đặt ẩn để đưa về hai phương trình đối xứng sau:
Trong một số phương trình nếu đặt một ẩn phụ sẽ được phương trình mới
rất phức tạp Ta có thể đặt 2 ẩn phụ đưa về hệ phương trình, giải hệ tìm giá trị của ẩn phụ, từ đó đưa về phương trình đơn giản.
Ví dụ 1: Giải phương trình: 3 2 x x 1 1
(Đề thi học sinh giỏi Thành phố Hà Nội năm 2018- 2019)
Nhận xét: Ở vế trái có căn bậc 2 và căn bậc 3 nên việc nâng luỹ thừa 2 vế để làm mất dấu căn là rất khó.
+ Hai biểu thức trong căn có mối quan hệ: 2 – x + x – 1 = 1 (hằng số)
+ Đặt 2 ẩn phụ: Sẽ đưa về hệ 2 phương trình không chứa căn và giải.
Từ đó ta tìm được nghiệm x1= 1; x2 = 2; x3 = 10 ( thoả mãn ĐKXĐ)
Vậy phương trình có 3 nghiệm là x1= 1; x2= 2; x3 =10
Tổng quát: Đối với phương trình có dạng:
c x f b x
c v
m n
Giải hệ này tìm u, v sau đó tìm x
Trang 12(Đề thi học sinh giỏi tỉnh năm 2005 - 2006)
Phương trình này không quen thuộc như các phương trình trên, ẩn x nằm ở lũy thừa, gặp phương trình này học sinh rất lúng túng Giáo viên cần giúp học sinh tìm thấy mối quan hệ giữa hai biểu thức dưới dấu căn, từ đó có cách đặt ẩn phụ phù hợp.
6 2
Ngoài cách trên có một số bài toán khi đặt 2 ẩn phụ nhưng không đưa được
về hệ phương trình thì ta có thể tìm quan hệ của 2 ẩn phụ, thay vào hệ thức đã đặt lúc đầu để đưa về phương trình đơn giản.
Nhận xét: Nếu bình phương hai vế của phương trình sẽ đưa về phương trình bậc
4 rất khó giải Đa số học sinh không làm được bài tập này.
Nếu quan tâm biểu thức x 3 +1.
Từ đó ta tìm được nghiệm của phương trình ban đầu
Ở dạng này việc tìm mối quan hệ giữa các biểu thức ở hai vế là rất quan
trọng.
Vì vậy trước khi giải phải quan sát nhận xét để tìm ra cách giải phù hợp
3.4) Đặt nhiều ẩn phụ:
Trang 13) 3 2 2 ( ) 2 3 (
t z v u
t z v u
Giải ra ta được x = - 2 (thoả mãn ĐKXĐ)
Vậy phương trình có nghiệm x= - 2
PHƯƠNG PHÁP 4 : Đưa về dạng A 2 + B 2 = 0 hoặc A.B = 0
x
(Đề thi vào lớp 10 chuyên Lam Sơn năm 2009 - 2010)
Đối với phương trình này ta không thể làm bằng cách bình phương hai vế hay đặt ẩn phụ được, tuy nhiên quan sát kỹ hơn ta sẽ thấy xuất hiện các hằng đẳng thức bậc hai, từ đó có cách giải sau:
5.1) Sử dụng điều kiện xảy ra dấu “=” ở bất đẳng thức không chặt để
chứng tỏ tập giá trị ở 2 vế là rời nhau, khi đó phương trình vô nghiệm.
Ví dụ 1: Giải phương trình x 1 5x 1 3x 2
Cách 1 Điều kiện x ≥ 1