1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI CÔNG CHỨC PHẦN KIẾN THỨC CHUNG

48 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 347 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu1: Anh chị hãy nêu nội dung quản lý nhà nước về mặt kinh tế. Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế : 1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế. 2. Xây dựng phương hướng mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước . Cụ thể : Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Xây dựng hệ thống các dự án đầu tư nhằm cụ thể hoá chương trình mục tiêu chiến lược. Xây dựng hệ thống chính sách, tư tưởng chiến lược để chỉ đạo việc thực hiện các mục tiêu đó. 3. Xây dựng pháp luật kinh tế : Tầm quan trọng của việc xây dựng pháp luật trong hệ thống các hoạt động QLNN về kinh tế . Tạo cơ sở để công dân làm kinh tế. Pháp luật và thể chế là điều kiện tối cần thiết cho một hoạt động kinh tế xã hội . Các loại pháp luật kinh tế cần được xây dựng : Hệ thống pháp luật kinh tế bao gồm rất nhiều loại. Về tổng thể, hệ thống đó bao gồm hai loại chính sau đây: + Hệ thống pháp luật theo chủ thể hoạt động kinh tế, như Luật Doanh nghiệp Nhà nước, luật hợp tác xã, luật doanh nghiệp tư nhân và công ty ...loại hình pháp luật này về thực chất là luật tổ chức các đơn vị kinh tế, theo đó sân chơi kinh tế được xác định trước các loại chủ thể tham gia cuộc chơi đó do Nhà nước làm trọng tài. Hệ thống pháp luật theo khách thể như luật Tài nguyên môi trường, được nhà nước đặt ra cho mọi thành viên xã hội , trong đó chủ yếu là các doanh nhân, có tham gia vào việc sử dụng các yếu tố nhân tài, vật lực và tác động vào môi trường thiên nhiên.

Trang 1

PHẦN KIẾN THỨC CHUNG Câu1: Anh chị hãy nêu nội dung quản lý nhà nước về mặt kinh tế.

Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế :

1 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế

2 Xây dựng phương hướng mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đấtnước Cụ thể :

- Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Xây dựng hệ thống các dự án đầu tư nhằm cụ thể hoá chương trình mụctiêu chiến lược

- Xây dựng hệ thống chính sách, tư tưởng chiến lược để chỉ đạo việc thựchiện các mục tiêu đó

3 Xây dựng pháp luật kinh tế :

Tầm quan trọng của việc xây dựng pháp luật trong hệ thống các hoạt độngQLNN về kinh tế

- Tạo cơ sở để công dân làm kinh tế

- Pháp luật và thể chế là điều kiện tối cần thiết cho một hoạt động kinh

tế-xã hội

Các loại pháp luật kinh tế cần được xây dựng :

- Hệ thống pháp luật kinh tế bao gồm rất nhiều loại Về tổng thể, hệ thống

đó bao gồm hai loại chính sau đây:

+ Hệ thống pháp luật theo chủ thể hoạt động kinh tế, như Luật Doanhnghiệp Nhà nước, luật hợp tác xã, luật doanh nghiệp tư nhân và công ty loại hìnhpháp luật này về thực chất là luật tổ chức các đơn vị kinh tế, theo đó sân chơi kinh

tế được xác định trước các loại chủ thể tham gia cuộc chơi đó do Nhà nước làmtrọng tài

- Hệ thống pháp luật theo khách thể như luật Tài nguyên môi trường, đượcnhà nước đặt ra cho mọi thành viên xã hội , trong đó chủ yếu là các doanh nhân, cótham gia vào việc sử dụng các yếu tố nhân tài, vật lực và tác động vào môi trườngthiên nhiên

* Xúc tiến các hoạt động pháp lý và hỗ trợ để các đơn vị kinh tế dân doanh ra đời:

- Thực hiện các mặt về pháp luật cho các hoạt độngcủa doanh nhân trênthương trường: xét duyệt, cấp phép đầu tư, kinh doanh

- Thực hiện các hoạt động hỗ trợ về tư pháp, thông tin, phương tiện

5 Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cho mọi hoạt động kinh tế của đất nước

- Xây dựng quy hoạch, thiết kế tổng thể, thực hiện các dự án phát triển hệthống kết cấu hạ tầng của nền kinh tế

Trang 2

- Tổ chức việc xây dựng.

- Quản lý khai thác, sử dụng

6 Kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các đơn vị kinh tế :

- Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật kinh doanh

- Kiểm tra việc tuân thủ các pháp luật lao động, tài nguyên, môi trường

- Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về tài chính, kế toán thống kê

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm

7 Thực hiện và bảo vệ lợi ích của xã hội, của nhà nước và của công dân

Các loại lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội, chịu sự ảnh hưởng của hoạt độngkinh tế mà nhà nước có nhiệm vụ thực hiện và bảo vệ

- Phần vốn của nhà nước trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Các khoản được thu của nhà nước vào ngân sách nhà nước từ các hoạtđộng kinh tế của công dân

* Nội dung QLNN về mặt này:

- Tổ chức bảo vệ công sản

- Thu lợi cho nhà nước: thu thuế, phí, các khoản lợi ích khác

Câu 2: Anh chị hãy nêu các phương thức quản lý nhà nước về kinh tế.

Trả lời :

Trước tiên phải hiểu thuật ngữ phương thức quản lý là gì ? Phương thứcquản lý là thuật ngữ có tính khái quát cao về một hệ thống các nguyên tắc, phươngpháp, biện pháp, công cụ quản lý, có sự nhất quán với nhau về phương hướng mụctiêu, về bố trí lực lượng quản lý, về phối hợp hành vi nhờ vậy, sự quản lý có đượchiệu lực, hiệu quả cao

* Các phương thức quản lý nhà nước về kinh tế :

1 Phương thức cưỡng chế :

Thực chất của cưỡng chế là dùng sự thiệt hại làm áp lực để buộc đối tượngthực hiện ý chí của Nhà nước

Phương thức cưỡng chế được sử dụng khi các đối tượng bị quản lý có hành

vi vi phạm hoặc lẩn tránh nghĩa vụ gây thiệt hại cho cộng đồng , cho Nhà nướchoặc cho mọi công dân hợp pháp khác Cưỡng chế là biện pháp bắt buộc phải thựchiện để tránh cho cộng đồng, cho Nhà nước hoặc cho một công dân hợp phápkhác Cưỡng chế là biện pháp bắt buộc phải thực hiện để tránh cho cộng đồng, choNhà nước một thiệt hại nào đó

Các biện pháp trách nhiệm trong cưỡng chế là trách nhiệm hình sự và tráchnhiệm hành chính

Lợi ích có thể là vật chất hoặc danh giá Đối với doanh nhân, vật chất là tất

cả những gì trực tiếp hoặc gián tiếp giúp họ tăng được lợi nhuận : một quyết địnhmiễn thuế, giảm lãi suất cho vay đều là những kích thích đối với họ

Danh giá cũng là cái có tác dụng kích thích, nó tạo nên sự cạnh tranh, sự tựtôn, tự trọng khiến đối tượng do không chịu kém ai mà hành động hơn người

Trang 3

3 Phương thức thuyết phục :

Thuyết phục là tính toán hộ và truyền cho đối tượng quản lý biết đượcnhững cái được, cái mất khi họ theo hoặc không theo Nhà nước, tính không thểkhác được trong việc chấp hành sự quản lý của Nhà nước, từ đó tạo ra sự giác ngộchân lý, đạo lý, tình thương trong nội tâm đối tượng quản lý để họ chủ động làmtheo Nhà nước hoặc làm theo cái đúng, dù Nhà nước chưa hoặc không yêu cầu

Phương thức này cần áp dụng trong mọi lúc, mọi nơi, mọi đối tượng, ápdụng đồng thời với phương thức cưỡng chế và kích thích

Nội dung thuyết phục bao gồm pháp luật kinh tế, kế hoạch kinh tế, quy luậtkinh tế, đạo lý./

Câu 3: Anh chị hãy nêu các loại công cụ Nhà nước sử dụng để quản lý kinh tế Khái niệm : Công cụ theo nghĩa đen là các dụng cụ có công năng, là cái có khả

năng thay cho con người trong một số hoạt động Công cụ trong quản lý nhà nước

về kinh tế có thể đợc hiểu theo cả hai nghĩa : dụng cụ và phương tiện, là tất cảnhững gì giúp nhà nước thực hiện được hành vi quản lý của mình

* Các công cụ quản lý nhà nước về kinh tế :

Để thực hiện các phương thức quản lý như đã nêu ở trên , nhà nước cần đếncác công cụ, phương tiện sau đây:

1 Các công cụ dùng để thể hiện mục tiêu, đó là :

- Các loại kế hoạch nhà nước, từ kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộiđến các kế hoạch cụ thể, đặt ra cho từng doanh nhân về hàng hoá, dịch vụ, thuế,phí với tính chất là nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nhân

- Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm quốc gia về sản phẩm và dịchvụ

- Các dự án, luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt

Bằng các công cụ này, nhà nước nói lên được ý muốn hoặc ý chí của mình,đặt ra cho các đối tượng quản lý của mình thi hành

2 Các công cụ thể hiện chuẩn mục xử sự, hành vi khi thực hiện các mục tiêu nóitrên

Thuộc loại công cụ này có các đạo luật và hệ thống thể chế hành chính

3 Các công cụ thể hiện thái độ của nhà nước đối với các xu hướng hành vi kinh tếcủa công dân

- Đường lối phát triển kinh tế xã hội

- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội

- Kế hoạch phát triển

- Hệ thống luật pháp về kinh tế

- Các chính sách kinh tế và các công cụ kinh tế của từng chính sách như(chính sách tài chính với hai công cụ: thuế; chi tiêu của Chính phủ; Chính sáchtiền tệ - tín dụng với hai công cụ là kiểm soát mức cung tiền và lãi suất ; Chínhsách ngoại thương với các công cụ : thuế quan, hạn ngạch, tỷ giá hối đoái, cán cânthanh toán quốc tế; chính sách thu nhập với các công cụ là giá cả và chính sáchtiền lương )

Chính sách là công cụ để nhà nước thể hiện toàn bộ các quan điểm, cácnguyên tắc, qua đó thể hiện quyết tâm và phương hướng dùng các phương thức ,biện pháp của nhà nước trong việc điều chỉnh một loại quan hệ kinh tế nào đó

4 Các công cụ vật chất thuần tuý :

Trang 4

Đó là các loại quỹ để khuyến khích nơi giam giữ và phương tiện giam giữ

* Về mục tiêu kinh xã hội:

- Làm cho dân giàu mà nội dung của dân giàu là mức bình quân GDP đầungười tăng nhanh trong một thời gian ngắn và khoảng cách giàu, nghèo trong xãhội ta không lớn

- Làm cho nước mạnh, thể hiện ở mức đóng gớp to lớn của nó cho Ngânsách quốc gia, ở sự gia tăng ngành kinh tế mũi nhọn, ở sự sử dụng tiết kiệm , cóhiệu quả các nguồn tài nguyên quốc gia, ở sự bảo vệ môi sinh, bảo vệ các bí mậtquốc gia về tiềm lực kinh tế , khoa học, công nghệ , ở khả năng thích ứng khichiến tranh xảy ra, vừa có thể tự vệ được lực lượng, vừa chuyển hoá nhanh chóngphương án sản phẩm theo yêu cầu của cuộc kháng chiến

- Làm cho xã hội công bằng, văn minh, thể hiện ở việc xử lý các quan hệ lợiích ngay trong nội bộ ngành kinh tế thị trường đó, ở việc góp phần to lớn vào việcgiải quyết các vấn đề xã hội, ở việc cung ứng các hàng hoá và dịch vụ có giá trịkhông chỉ về kinh tế mà còn có giá trị cao về văn hoá

* Về thực thể nền kinh tế thị trường :

- Về quan hệ sản xuất có sự đa dạng về hình thức sở hữu về tư liệu sảnxuất , đồng thời có sự đa dạng về loại hình doanh nghiệp Nhò đó vừa giải phóngsức sản xuất , vừa hạn chế các tác dụng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế xã hội

- Về lực lượng sản xuất , nền kinh tế thị trường của nước ta phải được xâydựng theo hướng CNH-HĐH

* Về bảo đảm quản lý :

Nền kinh tế phải được quản lý theo các nguyên tắc căn bản do Đảng CSVN

đề ra là : Nhà nước của dân, do dân và vì dân ; Nhà nước tập trung dân chủ ; nhànước pháp quyền ; nhà nước thống nhất quyền lực , có phân công và phối hợp giữacác cơ quan lập pháp , hành pháp và tư pháp, nhà nước do Đảng CSVN lãnh đạo

Câu 5: Anh chị hãy nêu các đặc trưng của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

a Về mục tiêu kinh tế xã hội:

- Làm cho dân giàu, khoảng cách giàu nghèo trong xã hội ta không lớn

- Làm cho nước mạnh: Thể hiện ở mức đóng góp to lớn của nó cho ngânsách quốc gia, ở sự gia tăng ngành kinh tế mũi nhọn, ở sự sử dụng tiết kiệm cóhiệu quả các nguồn tài nguyên quốc gia, ở sự bảo vệ môi sinh, bảo vệ bí mật quốcgia về tiềm lực kinh tế, khoa học, công nghệ …

- Làm cho xã hội công bằng, văn minh: thể hiện ở việc xử lý các quan hệ lợiích ngay trong nội bộ nền kinh tế thị trường đó, ở việc góp phần to lớn vào việcgiải quyết các vấn đề xã hội, ở việc cung ứng hàng hoá và dịch vụ có giá trị khôngchỉ về kinh tế mà còn có giá trị cao về văn hoá

Trang 5

b Về thực thể nền kinh tế thị trường:

Về QHSX có sự đa dạng về hình thức sở hữu về TLSX, đồng thời, có sự đa

dạng về loại hình doanh nghiệp Nhờ đó vừa giải phóng sức sản xuất, vừa hạn chếcác tác dụng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Về LLSX, nền kinh tế thị trường của nước ta phải được xây dựng theohướng CNH – HĐH

c Về đảm bảo quản lý: Nền kinh tế phải được quản lý theo các căn bản do Đảng

CSVN đề ra là: Nhà nước của dân, do dân và vì dân; Nhà nước tập trung dân chủ;Nhà nước pháp quyền; Nhà nước thống nhất quyền lực, có phân công và phối hợpgiữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp; Nhà nước do Đảng CSVN lãnhđạo

Câu 6: Anh chị hãy trình bày khái niệm, đặc trưng của thuế

a Khái niệm: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các thể nhân và pháp nhân

cho nhà nước bằng một bộ phận thu nhập để hình thành nguồn vốn cho Nhà nướcnhằm phục vụ yêu cầu kinh tế - chính trị - xã hội của một quốc gia

b Đặc trưng của thuế:

- Thuế là một hình thức đóng góp bắt buộc được thể chế bằng Luật gắn liền vớiquyền lực Nhà nước

- Thuế là khoản chuyển giao (phân phối) không hoàn trả trực tiếp cho người đónggóp, nghĩa là Nhà nước không trả lại cho người đóng góp số tìen thuế do họ đónggóp, nhưng được hoàn trả gián tiếp thông qua hiệu quả sử dụng tiền thuế mà ngườiđóng góp hoặc thế hệ tiếp theo được hưởng một phần lợi ích đem lại

- Tính cố định: Nhà nước ban hành các sắc thuế, quy định một mức thu cố địnhtrong một khoảng thời gian nhất định Do đó Nhà nước sẽ tính trước được nguồnthu này và là nguồn thu thường xuyên để đảm bảo hoạt động của Nhà nước

Câu 7: Đ/C hãy phân tích các chức năng của thuế

Thuế có hai chức năng cơ bản như sau:

1 Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính

Ngay từ khi ra đời thuế luôn có công cụ là phương tiện huy động nguồn lựctài chính cho nhà nước Người ta gọi công dụng này là chức năng huy động tậptrung nguồn lực tài chính của thuế

Đây là chức năng cơ bản của thuế, đặc trưng cho thuế ở tất cả các dạng nhànước trong tiến trình phát triển của xã hội Về mặt lịch sử, chức năng huy động tậptrung nguồn lực tài chính là chức năng đầu tiên, phản ảnh nguyên nhân sự ra đờicủa thuế

Thông qua chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính của thuế màcác quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được hình thành để đảm bảo cho cơ sở vậtchất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước, chính chức năng này đã tạo ranhững tiền đề nhà nước tiến hành tham gia phân phối và phân phối lại tổng sảnphẩm xã hội và thu nhập quốc dân (do đó chức năng này còn gọi là chức năngphân phối của thuế)

Sự phát triển và mở rộng các chức năng của nhà nước đòi hỏi phải tăngcường chỉ tiêu tài chính, do đó vai trò chức năng huy động tập trung nguồn lực củathuế ngày càng được nâng cao Thông qua thuế một phần đáng kể tổng thu nhậpquốc nội được tập trung vào NSNN Thuế trở thành nguồn thu có tỷ trọng lớn nhấttrong tổng nguồn thu NSNN của tất cả các nước có nền kinh tế thị trường

Trang 6

Hiện nay ở hầu hết các nước trên thế giới, sau thực hiện cải cách hệ thốngthuế, số thu từ thuế chiếm tới trên 90% tổng thu ngân sách nhà nước chức nănghuy động tập trung nguồn lực tài chính tạo ra những tiền đề khách quan cho sự canthiệp của nhà nước vào nền kinh tế

Trong quá trình thực hiện chức năng huy động tập trung ngồn lực tài chính củathuế đã tự động làm xuất hiện chức năng điều tiết vĩ mô kinh tế của nhà nước

2 - Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế

Chức năng điều tiết vĩ mô của nền kinh tế của thuế tự động xuất hiện quátrình thực hiện chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính của thuế; Nhưngphải đến những năm đầu thế kỷ 20 thì chức năng này mới được nhận thức đầy đủ

và sử dụng rộng rãi và gắn liền với vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của nhànước

Nhà nước thực hiện quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội bằng nhiềubiện pháp như giáo dục chính trị tư tưởng, hành chính, pháp luật và kinh tế làmgốc Nhà nước cũng sử dụng nhiều công cụ để quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tếnhư các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng Trong đó thuế là một công cụ thuộclĩnh vực tài chính và là mọt trong những công cụ sắc bén nhất được nhà nước sửdụng để điều tiết vi mô nền kinh tế.Trong nền kinh tế thị trường, mỗi tổ chức cánhân đều có quyền kinh doanh bất kỳ ngành nghề, mặt hàng nào mà nhà nướckhông cấm, miễn rằng họ phải đăng ký kinh doanh và hoàn thành nghĩa vụ thuếtheo quy định của pháp luật Bằng việc ban hành hệ thống pháp luật thuế, nhànước qui định đánh thuế và không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hoặcthuế suất thấp, có chính sách ưu đãi miễn giảm, giảm thuế đối với ngành nghề, mặthàng và địa bàn kinh doanh cụ thể Thông qua đó mà tác động và làm thay đổi mỗiquan hệ giữa cung và cầu trên thị trường góp phần thực hiện điều tiết vĩ mô nềnkinh tế, đảm bảo sự cân đối trong cơ cấu kinh tế giữa các ngành nghề và vùng lãnhthổ

Ngoài ra, nhà nước còn sử dụng thuế để tác động trực tiếp đến yếu tố đầuvào của sản xuất nũng như lao động, vật tư, tiền vốn nhằm điều tiết hoạt động kinh

tế trong cả nước Nhà nước cũng sử dụng thuế để tác động vào hoạt động xuấtnhập khẩu thực hiện chính sách thương mại quốc tế và hội nhập kinh tế

Như vậy, thông qua thông qua việc thu thuế nhà nước đã thực hiện điều tiết

và khuyến khích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo chung của kinh tế quốc dân,phù hợp với lợi ichs của xã hội, tức là chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế củathuế đã được thực hiện

Câu 8: Anh chị hãy nêu vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường.

Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường:

1 Thuế là công cụ chủ yếu tập trung nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.

Để huy động nguồn lực nhằm nuôi sống bộ máy và trang trải các chi phíthực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Nhà nước có thể sử dụng nhiềuhình thức khác nhau như: Phát hành thêm tiền, phát hành trái phiếu để vay trong

và ngoài nước; bán một phần tài sản quốc gia; thu thuế Trong các hình thức nêutrên thì thuế là công cụ chủ yếu có vai trò quan trọng nhất Vì phát hành thêm tiền

để chi tiêu là biện pháp đơn giản nhất, song việc phát hành thêm tiền thiếu cơ sởvật chất đảm bảo sẽ dẫn đến hậu quả tiêu cực đối với các quá trình kinh tế Vay nợ

Trang 7

nước ngoài hay trong nước so cho cùng thì cũng phải tìm nguồn để trả Tài sảnquốc gia cũng chỉ có giới hạn nên việc bán tài sản quốc gia không thể được coi làbiện pháp chủ yếu.

So với các hình thức huy động khác thuế có ưu điểm:

- Thuế là một công cụ phân phối có lĩnh vực và phạm vi rộng lớn Đối tượngnộp thuế bao gồm toàn bộ thể nhân và pháp nhân hoạt động kinh tế và phát sinhnguồn thu nhập nộp thuế

- Phương thức huy động của thuế là sử dụng phương pháp chuyển giao thunhập bắt buộc Chính vì vậy, nguồn thu từ thuế được đảm bảo tập trung một cáchnhanh chóng, thường xuyên và ổn định

- Thông qua thu thuế một bộ phận của tổng sản phảm xã hội và thu nhậpquốc dân trong nước tạo ra đã tập trung vào nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêucông cộng và thực hiện các biện pháp kinh tế - xã hội

- Tính ưu thế của động viên thông qua thuế so với các công cụ khác còn thểhiện ở chỗ: Thuế kết hợp hài hoà giữa phương pháp cưỡng bức và kích thích vậtchất nhằm tạo ra sự quan tâm của các đôi tượng nộp thuế tới chất lượng sản xuất

và hiệu quả kinh doanh

Cải cách thuế năm 1990 ở Việt nam với tư tưởng chỉ đạo coi thuế là nguồnthu chủ yếu của ngân sách nhà nước là hết sức đúng đắn Thực thi hệ thống thuếmới, nguồn lực tài chính tập trung vào NSNN từ thuế ngày càng tăng và hiện naychiếm tới khoảng 80% tổng thu ngân sách Nhà nước

2 Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước.

Nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực cũng chứa đựng nhữngkhuyết tật vốn có của nó Chính đó là biện minh cho sự can thiệp của Nhà nướcvào quá trình hoạt động của nền kinh tế thị trường Nhà nước thực hiện điều tiếtnền kinh tế ở tầm vĩ mô bằng cách đưa ra những chuẩn mực mang tính định hướnglớn trên diện rộng và bằng các đòn bẩy để hướng các hoạt động kinh tế - xã hộitheo các mục tiêu nhà nước đã định và tạo hành lang pháp lý cho các hoạt độngkinh tế xã hội thực hiện trong khuôn khổ luật pháp

3.Thuế kà một công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối.

Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có sự chênhlệch lớn về mức sống, và thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Kinh tếthị trường càng phát triển thì khoảng cách giàu - nghèo giữa các tầng lớp dân cưngày càng có xu hướng gia tăng.Sự phát triển mọi mặt của một đất nước là thànhquả của sự nỗ lực của cả cộng đồng, nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh tếcho mọi thành viên sẽ thiếu công bằng và tạo nên sự đối lập về quyền lợi và củacải giữa các tầng lớp dân cư Chính vì vậy Nhà nước cần phải can thiệp vào quátrình phân phối thu nhập, của cải của xã hội Thuế là một công cụ để nhà nước sửdụng để tác động trực tiếp vào quá trình này

Sự phát triển của nền kinh tế luôn mang tính chu kỳ Trong giai đoạn suythoái kinh tế; Nhà nước có thể giảm thuế để tăng cầu, khuyến kích đầu tư, mở rộngSXKD nhằm khôi phục sự tăng trưởng nền kinh tế, Ngược lại trong nền kinh tếphát triển quá nóng có nguy cơ mất cân đối; Nhà nước có thể tăng thuế để thu hẹpđầu tư nhằm đảm bảo các quan hệ cân đối và giữ vững nhịp độ tăng trưởng bềnvững nền kinh tế

Trang 8

Bằng việc ban hành các sắc thuế cụ thể với những qui định về đối tượng,phạm vi điều chỉnh, thuế suất, các trường hợp ưu đãi và miễn giảm thuế; Nhà nước

có thể thực hiện được mục tiêu điều tiết cơ cấu kinh tế theo ngành và vùng lãnhthổ, điều tiết quan hệ xuất nhập khẩu, khuyến khích tiêu dùng hoặc tiết kiệm, điềutiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư giảm sự bất bình đẳng trong quan hệ xã hội

4 Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Vai trò này được xuất hiện chính do quá trình tổ chức thực hiện các luật thuếtrong thực tế Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện đúng các qui định của cácluật thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biệnpháp nắm vững số lượng qui mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ngành nghề vàlĩnh vực kinh doanh, mặt hàng họ được phép kinh doanh Từ công tác thu thuế mà

cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những khó nhăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìmmọi biện pháp tháo gỡ Như vậy qua công tác quản lý thu thuế mà có thể kết hợpkiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảothực hiện tốt quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội

Câu 9: Anh chị hãy nêu các tiêu thức của một hệ thống thuế tối ưu.

Trả lời: Mỗi quốc gia có một hệ thống thuế riêng, song mục tiêu hàng đầu

của mọi hệ thống thuế là huy động tối đa nguồn lực tài chính tập trung vào quỹNSNN để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Tuy vậy, thực hiện mục tiêunày cần phải xem xét trọng sự ảnh hưởng đồng bộ của các mục tiêu khác như phân

bổ hiệu quả các nguồn lực, tăng cường tính khả thi trong quản lý, ổn định thu nhập

và giá cả, cải thiện phân phối thu nhập trong xã hội Hệ thống thuế của một quốcgia muốn đạt được những mục tiêu nói trên đòi hỏi phải tuân thủ những tiêu thứcđảm bảo tính tiên tiến và hợp lý của nó

1.Tính công bằng

Công bằng là một trong những chuẩn mực quan trọng để xem xét khi xáclập và đánh giá tính tiên tiến và tối ưu của một hệ thống thuế Thuế có tác độngđến lợi ích của mọi chủ thể trong xã hội Vì vậy, để đảm bảo tính khả thi của một

hệ thống thuế và ổn định chính trị - kinh tế - xã hội , tính công bằng của hệ thốngthuế được đặt ra là tất yếu

Tính công bằng của hệ thống thuế được xem xét trên hai giác độ là côngbằng theo chiều ngang và công bằng theo chiều dọc

- Công bằng theo chiều ngang là sự đối xử về thuế như nhau đối với các thểnhân, pháp nhân có tình trạng và khả năng nộp thuế giống nhau

- Công bằng theo chiều dọc là sự đối xử về thuế khác nhau giữa các thểnhân, pháp nhân có tình trạng và khả năng nộp thuế khác nhau Thể nhân, phápnhân có khả năng nộp thuế cao thì phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nướcnhiều hơn

Công bằng trong thuế khoá là một đòi hỏi khách quan, nhưng việc đánh giámột hệ thống thuế được coi là công bằng không phải là công việc dễ dàng Do đócông bằng trong thuế khoá vẫn thuộc về nhận thức và quan điểm của mỗi quốc gia

2 Tính thuận tiện

Tính thuận tiện của hệ thống thuế được hiểu là hệ thống thuế và từng sắcthuế phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực thi, dễ quản lý và có khả năng tự điềuchỉnh nhất định

Trang 9

Hệ thống thuế phải đảm bảo tính thuận tiện là một đòi hỏi khách quan nhằmđảm bảo tính khả thi của hệ thống thuế trong thực tiễn, động viên nguồn lực tàichính vào NSNN ở mức cao nhất với chi phí hành thu thấp nhất, hạn chế cáctrường hợp tiêu cực có thể xảy ra, hạn chế việc thường xuyên phải sử đổi các săcthuế, phù hợp với trình độ của người nộp thuế và cán bộ quản lý thu thuế.

3 Tính chính xác

Một hệ thống thuế chính xác thể hiện sự rõ ràng và minh bạch Tức là, hệ thốngthuế trước hết phải chỉ rõ ai chịu thuế, mức thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế.Một hệ thống thuế rõ ràng và minh bạch sẽ tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư tínhtoán chính xác được hiệu quả kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế Đây là yếu tố quantrọng để các nhà đầu tư trong và ngoài nước yên tâm bỏ tiền đầu tư vào các dự ánphát triển sản xuất, kinh doanh Ngược lại hệ thống thuế không rõ ràng và minhbạch sẽ gây khó khăn cho các nhà đầu tư trong việc xác định hiệu quả kinh doanh

và nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước, do đó làm cản trở việc thu hút vốn đầu tưtrong nước và nước ngoài để phát triển kinh tế

4 Tính hiệu quả

Trong nền kinh tế thị trường, sự phân bổ nguồn lực của xã hội dựa trên yêucầu của các quy luật kinh tế thị trường và nhìn chung thường đạt được tính hiệuquả cao Nhà nước cần thiết phải thực thi những biện pháp để can thiệp vào việcphân bổ nguồn lực của xã hội trong những trường hợp nhất định, trong đó thuế lànhững công cụ quan trọng để Nhà nước điều chỉnh và định hướng cho sự vận độngcủa các nguồn lực của toàn xã hội nhằm đảm bảo hiệu quả chung của nền kinh tếquốc dân Hệ thống thuế đảm bảo được tính hiệu quả đối với nền kinh tế khi nóphát huy được tác dụng tích cực đến việc phân bổ các nguồn lực trong xã hội mộtcách tối ưu nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội vĩ mô và không làm hạnchế các quyết định đúng đắn vốn đã đạt được hiệu quả của thị trường

Tính hiệu quả của hệ thống thuế còn được đánh giá đối với công tác quản lýthu thuế Đối với công tác quản lý thu thuế, tính hiệu quả của hệ thống thuế đượcđánh giá bằng mức chi phí thực thi, quản lý hệ thống thuế và số thuế được tậptrung vào NSNN Chi phí thực thi và quản lý hệ thống thuế càng thấp và số thuếtập trung vào NSNN càng lớn thì tính hiệu quả của hệ thống thuế càng cao Chiphí quản lý thu thuế phải được xem xét một cách đầy đủ toàn bộ các chi phí trựctiếp của các cơ quan quản lý thu thuế và chi phí từ phía người nộp thuế

Câu 10: Anh chị hãy trình bày các yếu tố cấu thành một sắc thuế:

- Tên gọi: Nói lên đối tượng tính thuế hoặc nội dung chủ yếu của sắc thuế đó.

- Đối tượng nộp thuế, đối tượng không thuộc diện nộp thuế: Tổ chức, cá nhân

có tư cách pháp nhân phải thực hiện việc khai báo, hoặc không phải thực hiện khaibáo, nộp thuế theo quy định của sắc thuế đó

- Đối tượng tính thuế: Xác định sắc thuế tính trên căn cứ nào Đối tượng tính thuế

là một yếu tố cần thiết của sắc thuế và phải quán triệt nhiều mặt của chính sáchđộng viên đối với sắc thuế đó

- Thuế suất: Là linh hồn của một sắc thuế, biểu hiện yêu cầu động viên trên đối

tượng tính thuế và được chia ra:

+ Thuế suất luỹ tiến nhất định: Là một thuế suất áp dụng cho một đối tượngnhất định

Trang 10

+ Thuế suất luỹ tiến: Đối tượng tính thuế càng cao phải chịu thuế suất caohơn, và được chia ra: thuế suất luỹ tiến từng phần và thuế suất luỹ tiến toàn phần.

- Chế độ miễn giảm thuế: Để chiếu cố đến hoàn cảnh khách quan mang lại khó

khăn làm giảm thu nhập của ĐTNT hoặc có chiếu cố riêng đối với một số hoạtđộng ngành nghề cần khuyến khích, thường trong sắc thuế có quy định chế độmiễn giảm thuế

- Trách nhiệm, nghĩa vụ của ĐTNT: Bao gồm các trách nhiệm về khai báo ban

đầu, sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ …Việc quy định trách nhiệm, nghĩa vụnhằm nâng cao trách nhiệm, nghĩa vụ của ĐTNT, đưa việc thực hiện quy địnhtrong sắc thuế vào nề nếp, kỷ cương và là cơ sở pháp lý để xử lý vi phạm

- Thủ tục nộp thuế: Là căn cứ pháp lý để thực hiện đúng đắn việc nộp thuế đúng,

đủ, kịp thời và là cơ sở pháp lý để xử lý đối với trường hợp nộp chậm, dây dưatiền thuế

Câu 11: Anh chị hãy trình bày các yếu tố tác động đến chính sách thuế:

Thuế là một phần thu nhập của các thể nhân và pháp nhân được động viênvào NSNN Vì vậy, Chính sách thuế phải thể hiện đưịơc đường lối và phươnghướng của Nhà nước trong động viên thu nhập từ nền kinh tế quốc dân thông quahình thức thuế và NSNN Chính sách thế được thiết lập bằng cách thiết lập các vănbản pháp luật ban hành các loại thuế, trong lĩnh vực nộp thuế, xác định biêu thuế

và ưu đãi thuế trong từng giai đoạn phát triển nhất định Như vậy: Chính sách thuế

là tổng hợp các quan điểm, phương hướng của Nhà nước trong lĩnh vực thu nộpthuế và các phương thức, biện pháp để đạt được những mục tiêu đã định

Thuế có bản chất kinh tế chính trị, xã hội sâu sắc Do đó, thuế chịu sự ảnh hưởngsâu sắc của các yếu tố chính trị, kinh tế, và xã hội trong những thời kỳ nhất định.Yếu tố chính trị:Bản thân thuế là do Nhà nước đặt ra mà Nhà nước là một tổ chứcchính trị, đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị , thi hành các chính sách dogiai cấp thống trị đặt ra để cai trị xã hội, do đó chính sách thuế trước hết phải phục

vụ cho các mục tiêu do Nhà nước đặt ra và phục vụ cho ý đồ chính trị cuả giai cấpthống trị Bộ máy tổ chức thu thuế thường là tổ chức theo một hệ thống ngành dọcthống nhất từ TƯ đến địa phương Yếu tố chính trị có tác động đến chính sách thuếđược thể hiện rõ ngay cả trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Các chính sáchthuế quan và thuế nội địa phải sửa đổi lại cho phù hợp với các cam kết quốc tế.Nghiên cứu sự tác động của các yếu tó chính trị đến chính sấch thuế để hiểu rõhơn về bản chất giai cấp của thuế và quán triệt tinh thần xây dựng chính sách thuếphải phù hợp và phục vụ cho những mục tiêu chính trị của Nhà nước

* Yếu tố kinh tế:Yếu tố này thể hiện ở chỗ thuế là một phần thu nhập của nền kinh

tế quốc dân được tập trung vào NSNN Do đó, kinh tế là cơ sở của thuế Thuế luônluôn gắn chặt với SXKD và nguồn thu từ thuế chỉ có thể tăng nhiều và nhanh trên

cơ sở nền kinh tế được phát triển và có hiệu quả Những yếu tố kinh tế thường tácđộng đến chính sách thuế là mức đọ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, cơ cấukinh tế, thu nhập bình quân đầu người, giá cả, quan hệ cung cầu trên thị trường, sựbiến động của ngân sách, tỷ giá hối đoái

Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố kinh tế đối với chính sách thuế để thấy rõhơn về bản chất kinh tế của thuế và quán triệt quan điểm việc xây dựng chính sáchthuế phải căn cứ vào diều kiện hoàn cảnh cụ thể của nền kinh tế và dựa trên cácchính sách phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ của mỗi quốc gia

Trang 11

*Yếu tố xã hội: Chính sách thuế do Nhà nứoc ban hành nhưng nhũng người thựchiện chính sách thuế là các tầng lớp dân cư trong xã hội Do đó các yếu tố xã hộinhư tâm lý, tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hoá, xã hội của dântộc, kết cấu giai cấp trong xã hội đều tác động và ảnh hưởng nhất định đến nộidung của chính sách thuế cũng như quá trình tổ chức, thực hiện chúng

Nghiên cứu sự tácd động của các yếu tố xã hội đến chính sách thuế giúpchúng ta hiểu rõ hơn về bản chất xã hôị của thuế, qua đó thấy rõ về yêu cầu xâddựng chính sách thuế phải đảm bảo tính đơn giản, dễ hiểu, để thực hiện và dễ kiểmtra

Câu 12: Anh chị hãy nêu các chương trình để thực hiện kế hoạch cải cách

và hiện đại hoá ngành thuế giai đoạn 2005-2010.

- Chương trình cải cách thể chế

- Chương trình cải cách và hiện đại hoá công tác tuyên truyền và hỗ trợ tổchức và cá nhân nộp thuế

- Chương trình cải cách và hiện đại hoá công tác thanh tra thuế

- Chương trình cải cách và hiện đại hoá công tác quản lý thu nợ thuế

- Chương trình cải cách và hiện đại hoá hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu tổchức và cá nhân nộp thuế

- Chương trình phát triển tin học đáp ứng yêu cầu cải cách và hiện đại hoácông tác quản lý thuế

- Chương trình kiện toàn tổ chức ngành thuế theo yêu cầu cải cách và hiệnđại hoá hệ thống thuế

- Chương trình nâng cao năng lực cán bộ thuế phục vụ cải cách và hiện đạihoá hệ thống thuế

- Chương trình hiện đại hoá công sở và phương tiện làm việc của cơ quanthuế

- Chương trình quản lý chất lượng công việc và tổ chức thực hiện dự án cảicách và hiện đại hoá hệ thống thuế

Câu 13: Anh chị hãy nêu tóm tắt những nội dung chính của Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010.

Trả Lời:

Những nội dung chính của chương trình tổng thể cải cách hành chính nhànước giai đoanh 2001 – 2010: gồm có 4 nội dung

* Cải cách thể chế

- Xây dựng và hoàn thiện các thể chế, trước hết là thể chế kinh tế của nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thể chế về tổ chức và hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước

- Đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

- Bảo đảm việc tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh của cơ quan nhà nước, của cán bộ, công chức

- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính

* Cải cách tổ chức bộ máy hành chính

- Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp cho phù hợp với yêu

Trang 12

cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới

- Từng bước điều chỉnh những công việc mà Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang

bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và chính quyền địa phương đảm nhận để khắc phục những chống chéo, trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ Chuyển cho các tổ chức xã hội, tổ chức phi Chính phủ hoặc doanh nghiệp làm những công việc về dịch vụ không cần thiết phải do cơ quan hành chính nhà nước trực tiếp thực hiện

- Đến năm 2005, về cơ bản ban hành xong và áp dụng các quy định mới về phâncấp Trung ương - địa phương, phân cấp giữa các cấp chính quyền địa phương, nâng cao thẩm quyền và trách nhiệm của chính quyền địa phương, tăng cường mốiliên hệ và trách nhiệm của chính quyền trước nhân dân địa phương Gắn phân cấp công việc với phân cấp về tài chính, tổ chức và cán bộ Định rõ những loại việc địaphương toàn quyền quyết định, những việc trước khi địa phương quyết định phải

có ý kiến của Trung ương và những việc phải thực hiện theo quyết định của Trung ương

- Bố trí lại cơ cấu tổ chức của Chính phủ

- Điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

- Cải cách tổ chức bộ máy chính quyền địa phương

- Cải tiến phương thức quản lý, lề lối làm việc của cơ quan hành chính các cấp

- Thực hiện từng bước hiện đại hoá nền hành chính

* Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

- Đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức

- Cải cách tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức cán bộ, công chức

* Cải cách tài chính công

- Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính và ngân sách, bảo đảm tính thống nhất của hệ thống tài chính quốc gia và vai trò chỉ đạo của ngân sách Trung ương; đồng thời phát huy tính chủ động, năng động, sáng tạo và trách nhiệm của địa phương và các ngành trong việc điều hành tài chính và ngân sách

- Bảo đảm quyền quyết định ngân sách địa phương của Hội đồng nhân dân các cấp, tạo điều kiện cho chính quyền địa phương chủ động xử lý các công việc ở địa phương; quyền quyết định của các bộ, sở, ban, ngành về phân bổ ngân sách cho các đơn vị trực thuộc; quyền chủ động của các đơn vị sử dụng ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt phù hợp với chế độ, chính sách

- Trên cơ sở phân biệt rõ cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công, trong 2 năm 2001 và 2002 thực hiện đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính, xóa bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cách tính toán kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu của cơ quan hành chính, đổi mới hệ thống định mức chi tiêu cho đơn giản hơn, tăng quyền chủ động của cơ quan sử dụng ngân sách

- Đổi mới cơ bản cơ chế tài chính đối với khu vực dịch vụ công

- Thực hiện thí điểm để áp dụng rộng rãi một số cơ chế tài chính mới như:

- Cho thuê đơn vị, sự nghiệp công, cho thuê đất để xây dựng cơ sở nhà trường,

Trang 13

bệnh viện, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ, công chức

chuyển từ các đơn vị công lập sang dân lập

+ Cơ chế khuyến khích các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo dạy nghề, đại học, trên đại học, khám chữa bệnh có chất lượng cao

+ Thực hiện cơ chế khoán một số loại dịch vụ công cộng như vệ sinh đô thị, cấp, thoát nước, cây xanh công viên, nước phục vụ nông nghiệp…

+ Thực hiện cơ chế hợp động một dịch vụ công trong cơ quan hành chính

- Đổi mới công tác kiểm toán đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhằm nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước, xoá bỏ tình trạng nhiều đầu mối thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, đối với các cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp Thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính công, tất cả chỉ tiêu tài chính được công bố công khai

Câu 14: Anh chị hãy nêu những điều cần" xây" và những điều cần chống cần

"chống" đối với cán bộ công chức thuế 10 điều kỷ luật cán bộ thuế.

a - Những điều cần "xây" đối với cán bộ công chức:

1 Trung thành với Nhà nước, luôn đặt lợi ích của Nhà nước, của nhân dânlên trên hết, tận tụy phục vụ sự nghiệp của đất nước, phục vụ nhân dân và ngườinộp thuế

2 Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước, các qui định của ngành, thi hành nhiệm vụ theo đúng qui định củachính sách pháp luật thuế

3 Tôn trọng và giữ gìn danh dự, uy tín của ngành Thuế Phát huy sáng kiến,hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Xây dựng khối đoàn kết trong đơn vị,tích cực phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ

4 Luôn tu dưỡng phẩm chất, đạo đức cách mạng: cần, kiệm, liêm chính, chícông, vô tư Thường xuyên học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ và năng lực côngtác đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của ngành, của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới,thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

5 Thực hiện nghiêm túc các qui định của Nhà nước đối với cán bộ, côngchức; thực hiện nghiêm chỉnh qui chế trách nhiệm công chức và 10 điều kỷ luậtcủa ngành, chấp hành kỷ cương, kỷ luật lao động, phục tùng sự chỉ đạo, phân côngcủa cấp trên

b Những điều cần "chống" đối với cán bộ công chức:

1 Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây phiền hà, sách nhiễu đối vớingười nộp thuế và các đối tượng khác có liên quan trong quá trình làm việc

2 Không đòi hỏi, đặt điều kiện đối với mọi công việc xử lý về thuế mà bảnthân hoặc cơ quan phải thực hiện

3 Không vì vụ lợi cá nhân để chia chác tiền thuế, tiền hoàn thuế, nhận tiềnhối lộ để bao che, làm ngơ hoặc thông đồng với đối tượng nộp thuế để trốn thuế,tránh thuế

Trang 14

4 Không vi phạm những việc đã cấm cán bộ, công chức, Đảng viên đượclàm

5 Không sử dụng công quĩ để biếu xén, không nhận quà biếu, tiền thưởngsai chế độ, không bê tha nhậu nhẹt bia, rượu, cờ bạc, không tiêm chích, nghiện hút

ma túy, không quan hệ nam nữ bất hợp pháp

c - 10 ĐIỀU KỶ LUẬT CỦA CÁN BỘ THUẾ

Điều 1: Phấn đấu học tập đạo đức Bác Hồ: "Cần kiệm, liêm chính, chí công,

vô tư" Hết lòng phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân vô điều kiện Nghiêm cấmcán bộ thuế xâm tiêu tiền thuế, tài sản của nhà nước, lợi dụng danh nghĩa cán bộthuế và chức trách nhiệm vụ của mình xâm phạm tài sản của công dân

Điều 2: Phấn đấu học tập nắm vững chính sách chế độ, các luật, pháp lệnh

thuế, nghị định, thông tư hướng dẫn để áp dụng cho các đối tượng nộp thuế thuộcphạm vi mình quản lý Nghiêm cấm cán bộ thuế cố tình làm sai chính sách chế độ,gây thiệt hại cho Nhà nước và cho người nộp thuế

Điều 3: Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm chỉnh quy chế

làm việc của ngành, các quy định, hướng dẫn của lãnh đạo, của cấp trên, sự chỉđạo của chính quyền địa phương Nghiêm cấm cán bộ thuế tuỳ tiện không chấphành chỉ thị, nghị quyết, kế hoạch công tác, hướng dẫn của lãnh đạo ngành thuếcũng như của chính quyền địa phương dẫn đến thất thu thuế cho nhà nước và hạnchế kết quả của ngành thuế

Điều 4: Rèn luyện tinh thần đoàn kết với đồng đội, tinh thần hợp tác với các

cấp, các ngành, các bộ phận trong quá trình tổ chức phối hợp công tác, triển khaikiểm tra, quản lý thu thuế Nghiêm cấm cán bộ thuế cục bộ, bản vị, thiếu tinh thầnxây dựng hợp tác trong quá trình phối hợp công tác, dẫn đến gây thiệt hai cho côngtác chung

Điều 5: Rèn luyện tác phong đứng đắn, nghiêm túc, ăn mặc chỉnh tề theo

đúng quy định, thể hiện người cán bộ đáng tin cậy của Đảng, của nhân dân trongquá trình thực hiện nhiệm vụ Nghiêm cấm cán bộ thuế có các biểu hiện quan liêu,hách dịch cửa quyền đối với người nộp thuế, các biểu hiện bê tha, la cà ăn uống,rượu chề làm mất tư thế của người cán bộ thuế

Điều 6: Rèn luyện bản lĩnh kiên cường đấu tranh không khoan nhượng

trong việc bảo vệ các chính sách chế độ, luật thuế, làm đúng các quy trình nghiệp

vụ quản lý thuế, chống trốn thuế, lậu thuế Nghiêm cấm cán bộ thuế cố tình làm saiquy trình nghệp vụ, miễn thuế, giảm thuế sai nguyên tắc, sai chế độ, không đúngquyền hạn, dẫn đến thiệt hại cho ngân sách nhà nước

Điều 7: Rèn luyện tác phong đi sâu, đi sát cơ sở, tuyên truyền chính sách,

chế độ cho người nộp thuế; chủ đông, sáng tạo trong công tác để hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ được giao Nghiêm cấm cán bộ thuế làm việc thiếu trách nhiệm, qualoa , đại khái, làm bừa, làm ẩu dẫn đến thiệt hại nhiều mặt cho nhà nước và chongười nộp thuế

Điều 8: Chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật thu nộp tiền thuế vào kho bạc nhà

nước Nghiêm cấm cán bộ thuế trực tiếp thu tiền thuế trong những trường hợp chế

độ không cho phép, nghiêm cấm giữ tiền thuế quá mức, quá thời hạn quy đinh;Nghiêm cấm xâm tiêu tiền thuế

Điều 9: Chấp hành nghiêm chỉnh quy chế, các quy định đối với cán bộ thuế

trong khi tiếp xúc với người nộp thuế Nghiêm cấm cán bộ thuế nhờ người nộp

Trang 15

thuế mua bán hàng hoá, dịch vụ, vay mượn tiền bạc, nhận quà biếu, nhận hối lộ đểgiảm nhẹ tiền thuế.

Điều 10: Chấp hành nghiêm chỉnh quy chế , các quy trình gìn giữ bí mật số

liệu, tài liệu về thuế, chế độ quản lý sử dụng biên lai tiền thuế, chế độ biên lai thuế,chế độ báo cáo Nghiêm cấm cán bộ thuế tiết lộ bí mật, cung cấp số liệu, tài liệuthuế cho người khác khi chưa được phép của cán bộ lãnh đạo

Câu 15 Anh chị hãy nêu tầm quan trọng của việc rèn luyện đạo đức và nâng cao năng lực trình độ đội ngũ cán bộ thuế:

Tră lời: tầm quan trọng của việc rèn luyện đạo đức và nâng cao năng lực trình độ đội ngũ cán bộ thuế:

Ngành thuế đã và đang trong quá trình thực hiện chiến lược cải cách thuếđến 2010 (chiến lược cải cách thuế của Bộ chính trị và chính phủ phê duyệt thôngqua) Cải cách thuế trước tiên phải thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội theo đườnglối của Đảng và nhà nước Thực hiện việc động viên qua thuế và phí đảm bảo hàihoà giữa các lợi ích và nhiệm vụ động viên mà nghị quyết đại hội lần thứ 9 củaĐảng đề ra, đảm bảo tính công bằng xã hội trong chính sách thuế Thực hiện cảicách hành chính thuế phải bảo đảm hai mục tiêu quan trọng, đó là bảo đảm thuđúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế cho NSNN, đồng thời phải bảo đảm sự giámsát chặt chẽ của nhà nước thông qua cơ quan thế đối với công tác thuế Muốn vậychúng ta phải đề cao trách nhiệm, tính tự giác, tự chịu trách nhiệm của ĐTNT theohướng tự kê khai, tự nộp thuế, tăng cường tính công khai, đơn giản, dễ hiểu trongcác thủ tục thu nộp thuế, đồng thời tăng cường công tác thanh tra và kiểm tra thuế

Để đáp ứng được yêu cầu của công tác thuế trong giai đoạn mới, đòi hỏi ngànhthuế phải có những con người có tư duy mới, năng động, sáng tạo, hiểu biết sâurộng về chính sách và nghiệp vụ quản lý thuế, sử dụng thành thạo máy tính vàthông thạo ngoại ngữ Mỗi cán bộ thuế phải không ngừng tu dưỡng, rèn luyện đạođức cách mạng, phải là người gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật nhànước, mà trước hết là pháp luật về thuế, xoá bỏ những suy nghĩ sai lệch, hànhđộng không đúng của cán bộ thuế, xây dựng đội ngũ cán bộ thuế thực sự có nănglực, phẩm chất, được nhân dân tin yêu, đạt cho được mục tiêu "Để thu được thuế,phải thu được lòng dân"

- Chúng ta đang và sẽ tham gia vào hội nhập kinh tế thế giới và khu vực.Điều đó đặt ra cho chúng ta nhiều thách thức, đòi hỏi ngành thuế phải đổi mới theohướng hiện đại hoá, trước mắt tương xứng với các nước tiên tiến trong khu vực vàtiến tới ngang bằng với các nước tiên tiến trên thế giới Nhìn chung cán bộ củachúng ta đều có nhiệt huyết và tâm huyết với nghề nghiệp, nhung nghiệp vụ thuếcòn yếu và chưa có phong cách làm việc hiện đại Để đáp ứng được yêu cầu củacông tác thuế trong giai đoạn mới, đòi hỏi cán bộ thuế phải hiểu biết sâu rộng vềchính sách thuế, nghiệp vụ quản lý thuế trên thế giới và để vận dụng sáng tạo vàođiều kiện của Việt nam, vừa kề thừa được tinh hoa của dân tộc, vừa xây dựng đượcchính sách thuế Việt nam hiện đại, khoa học, tiến tiến, theo kịp các nước trên thếgiới

Như vậy, hơn bao giờ hết, nhiệm vụ xây dựng, kiện toàn tổ chức, củng cốđội ngũ cán bộ thuế tiên tiến chính quy, hiện đại đang là yêu cầu hết sức cấp bách,mang tính thời sự nóng bỏng, ngành thuế đang khẩn trương tăng cường đổi mới vè

Trang 16

quy trình, quy hoạch cán bộ theo đúng tiêu chuẩn chức danh, cải tién về lối làmviệc theo hướng cải cách thủ tục hành chính, coi trọng công tác giáo dục tư tưởng,rèn luyện, tu dưỡng đạo đức cách mạng đối với công chức ngành thuế gắn với yêucầu tăng cường kiện toàn các tổ chức Đảng trong toàn ngành thuế./

Câu 16: Thế nào là đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thuế? Theo anh chị cần phải có biện pháp gì để nâng cao đạo đức, năng lực của cán bộ, công chức thuế.

a Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thuế là:

Cán bộ thuế, trước hết là người cán bộ cách mạng, là cán bộ nhà nước, của nhândân, được giao nhiệm vụ quản lý thu thuế theo pháp luật nhà nước vì vậy, tiêuthức thể hiện và đánh giá đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thuế là những tiêuchuẩn, những nguyên tắc được xác định trong các văn bản pháp quy của nhà nước,các văn bản của ngành, của cơ quan, quy định quan hệ, hành vi ứng xử giữa cán bộthuế với nhau, giữa cán bộ thuế với xã hội và chủ yếu là giữa cán bộ thuế vớingười nộp thuế

Như vậy hành vi thể hiện phẩm chất đạo đức, tác phong của cán bộ thuế được biểuhiện trên mọi lĩnh vực của công tác quản lý thuế Người cán bộ chấp hành tốt mọiquy định của nhà nước, của ngành, của cơ quan, là thể hiện người có phẩm chất,đạo đức tốt ở bất cứ cương vị công tác nào, mỗi cán bộ, công chức thuế đều phảixác định trách nhiệm của bản thân để rèn luyện và đạt cho được các yêu cầu vềđạo đức của cán bộ công chức thuế

b Biện pháp để nâng cao đạo đức, năng lực của cán bộ, công chức thuế.

Giáo dục đạo đức công chức là nhiệm vụ hết sức nặng nề, khó khăn, tỷ mỷ

và phức tạp, vừa cấp bách, vừa lâu dài, phải thực hiện theo nhiều kênh, nhiều biệnpháp, hình thức khác nhau Một số vấn đề cơ bản cần triển khai là:

1/ Tăng cường giáo dục tư tưởng, củng cố và nâng cao nhận thức về vai trò của cán bộ thuế trong xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân, từ đó

có thái độ tôn trọng và có trách nhiệm với nhân dân nói chung và người nộp thuế nói riêng:

Thấm nhuần tư tưởng: Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân, vì dân,mỗi công chức thuế đều phải nhận thức rõ ràng vai trò và vị trí quan trọng củangười nộp thuế trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và phảihiểu mỗi đồng tiến thuế là từng giọt mồ hôi, nước mắt và sức lực của nhân dânđóng góp để xây dựng đất nước Vì vậy, nhân dân là người phải được trân trọnghơn bao giờ hết Cơ quan Thuế, cán bộ thuế phải có trách nhiệm trong việc tuyêntruyền, giải thích pháp luật thuế, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp,cho người nộp thuế thực hiện tốt nhất nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, đồng thời

là người thay mặt Nhà nước kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật thuế củangười nộp thuế Chính vì vậy, hơn ai hết, cán bộ thuế phải là người chấp hànhnghiêm chỉnh nhất pháp luật của Nhà nước, phải có quan điểm đúng về vị trí của

Trang 17

người nộp thuế trong xã hội và vị trí của bản thân trong mối quan hệ với ngườinộp thuế để có hành vi ứng xử phù hợp, thể hiện đúng phẩm chất, tác phong củacán bộ cơ quan công quyền Nhà nước.

2/ Coi trọng và tăng cường giáo dục tình yêu và lương tâm nghề nghiệp cho cán bộ, công chức.

Một khi con người có văn hóa, có lương tâm, biết trọng danh dự thì cũng có thể từ

bỏ được thói hư, tật xấu Vì vậy, phải luôn giáo dục các giá trị, chuẩn mực đạo đức

và truyền thống tốt đẹp của ngành ngay từ nội dung thi tuyển công chức để khắcsâu trong tâm trí công chức ngay từ khi mới được tuyển dụng

3/ Cải cách và hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, đổi mới cơ chế quản lý theo hướng khoa học, công khai, minh bạch, áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến

Khi chính sách được xây dựng trên cơ sở khoa học, đúng đắn, các thủ tục hànhchính đơn giản, được công khai, minh bạch sẽ hạn chế những điều kiện phát sinhtiêu cực, nhũng nhiễu trong công tác quản lý

4/ Tăng cường và đổi mới về nội dung, phương pháp công tác cán bộ ,

đặc biệt là việc xây dựng tiêu thức và thực hiện đánh giá cán bộ một cách nghiêmtúc, không hình thức, thực hiện dân chủ, công khai trong công tác cán bộ Tạo sựchuyển biến rõ rệt trong công tác cán bộ, từ tuyển dụng, đánh giá, đề bạt, luânchuyển đến đào tạo, bồi dưỡng Lấy công tác cán bộ là khâu đột phá đầu tiên trongcải cách hành chính Bởi lẽ: con người là yếu tố quyết định mọi thắng lợi Đồngthời, cần xây dựng qui chế qui định trách nhiệm cán bộ, công chức một cách rõràng và công khai Đổi mới và hoàn thiện các thể chế để cán bộ phát huy đạo đức,thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Đồng thời, tăng cường thanh tra, kiểm tra công

vụ, kiểm soát nội bộ chặt chẽ nhằm phát hiện các nguy cơ dẫn đến tiêu cực, thamnhũng

5/ Thực hiện tốt qui chế dân chủ Một bài học cho việc xây dựng khối

đoàn kết nội bộ, chống tham nhũng, tiêu cực đó là phải thực hiện dân chủ Nơi nàothực hiện tốt qui chế dân chủ thì nơi đó tập thể đoàn kết, nhất trí

6/ Tăng cường và đổi mới nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ

Cần triển khai ngay vấn đề bồi dưỡng nâng cao tư tưởng cải cách, đổimới, chống trì trệ, bảo thủ, nắm bắt những kiến thức quản lý mới, công nghệ mới;Tập trung bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu theo các chức năng quản lý thuế; Chútrọng bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết giúp công chức xử lý đúng đắn các tìnhhuống liên quan đến đạo đức, đến cái tình, cái lý trong hoạt động công vụ cũngnhư trong đời sống thường nhật

7/ Giáo dục đạo đức là quá trình kết hợp giữa giáo dục và tự giáo dục, rèn luyện và tự nhận thức

Mục tiêu của giáo dục đạo đức là quá trình biến nhận thức cái tất yếuthành cái tự do, biến ý thức nghĩa vụ thành tình cảm, niềm tin vững chắc, tạo sự tựgiác trong hành động Vì vậy, cần tạo nhiều điều kiện thuận lợi để công chức đượchọc tập, nâng cao tầm hiểu biết, tiếp thu những kinh nghiệm bổ ích về đạo đức

Trang 18

công vụ của các nước có nền công vụ tiến tiến, biến đổi dần tư tưởng và hành độngthực tiễn

Tuy nhiên, mỗi công chức thuế cần xác định vai trò quan trọng của việcđào tạo, bồi dưỡng Ngoài việc bồi dưỡng của cơ quan, tổ chức thì việc tự học tập,bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tự rèn luyện tư tưởng, đạođức tác phong cho bản thân là nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của bản thân

Câu 17: Anh chị hãy nêu yêu cầu về đạo đức, năng lực của cán bộ, công chức thuế

1/Công tâm : Phải công tâm trong mọi mặt, mọi công việc, mọi hành động

và trong bất cứ hoàn cảnh nào Công tâm thể hiện ở cần, kiệm, liêm chính, chícông vô tư, lòng ngay thẳng vì công việc chung, không thiên vị, thực hiện thậtnghiêm các chính sách chế độ mà trước hết là chính sách chế độ thuế Cán bộ thuếlàm việc công tâm sẽ mang lại sự công bằng với tất cả người nộp thuế, tạo lòngtin của người nộp thuế đối với cơ quan thuế và đối với nhà nước

Cán bộ thuế muốn công tâm trong công tác quản lý thu thuế, trước hết phải biếttôn trọng mọi người nộp thuế, phải nhận thức rõ vai trò to lớn của tổ chức, cá nhânngười nộp thuế họ là người đóng góp đại bộ phận ngưồn lực cho ngân sách nhànước Chính vì vậy họ phải được nhà nước cung cấp các dịch vụ công, tạo điềukiện thuận lợi nhất cho sản xuất kinh doanh phát triển Cơ quan thuế, cán bộ thuếxác định rõ trách nhiệm của mình trong việc tuyên truyền giải thích pháp luật thuế

hộ trở tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp để họ thực hiện tốt nghĩa vụ vớinhà nước, Cơ quan thuế là người đại diện cho nhà nước trong việc tổ chức thựcthi pháp luật thuế Đồng thời là người thay mặt cho nhà nước kiểm tra giám sátviệc thi hành pháp luật của người nộp thuế.Chính vì thế cán bộ thuế trước hết phải

là người chấp hành tốt pháp luật của nhà nước để thực thi nhiệm vụ

2/ Tính chuyên sâu :

Công tác quản lý thu thuế là một nghề nghiệp chuyên sâu, mỗi cán bộ, côngchức sống, cống hiến trong ngành thuế dù ở trong lĩnh vực công việc nào cũngphải mang tính chuyên nghiệp cao.Trình độ chuyên nghiệp là phương tiện và cũng

là tiêu chuẩn đạo đức của mỗi cán bộ công chức thuế

Mỗi lĩnh vực công tác có chuyên môn riêng, chuyên nghiệp chung nhất làphải hiểu sâu sắc chính sách thuế, chế độ thuế, tổ chức thực hiện thật đúng chínhsách chế độ, nắm vững nhiệm vụ và vận dụng một cách sáng tạo, thực hiệnnghiêm túc các quy chế, quy tắc, nội quy đã được quy định Không những thế đểđáp ứng đựơc yêu cầu công tác quản lý thuế trong giai đoạn mới đòi hỏi về tiêuchuẩn để tuyển chọn, phấn đâu rèn luyện của người cán bộ thuế là “ Tận tuỵ, nỗlực, hợp tác, kiên quyết”, phải tận tuỵ với nghề nghiệp, vì dân, vì nước, vì sự pháttriển và hiệu quả của doanh nghiệp, phải nỗ lực trong học tập để nâng cao trình độ

về mọi mặt, làm chủ các công nghệ mới trong quản lý hướng dẫn người nộp thuế.Phải hợp tác chặt chẽ với các ngành, các cấp với toàn dân để hoàn thành nhiệm vụ.Phải cương quyết trong hành động Cán bộ thuế phải đóng góp trí tuệ để hoànthịên chính sách thuế, có trình độ giải thích truyên truyền động viên người nộpthuế thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước

Tính chuyên nghiệp của cán bộ thuế thể hiện nắm chắc đối tượng nộp thuế,đối tượng chịu thuế để không thu nhầm, không bỏ sót nguồn thu đảm bảo sự công

Trang 19

bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Cán bộ thuế là người tham mưutích cực để xây dựng chính sách thuế đảm bảo khuyến khích phát triển sản xuất,nuôi dưỡng nguồn thu vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủvăn minh Như vậy đòi hỏi người cán bộ thuế phải có nghiệp vụ giỏi về quản lýkinh tế- tài chính, công tác kế toán, ngoại ngữ, tin học và giỏi vận dụng sáng tạonhuần nhuyễn trong công tác hàng ngày Muốn vậy phải không ngừng học tập và

tự bồi dưỡng về mọi mặt coi đó là nhiệm vụ thường xuyên của bảm thân

3/ Nhiệt tình, tận tuỵ với ngành với người nộp thuế, có tinh thần trách nhiệm cao

Người cán bộ thuế công tâm, có trình độ chuyên nghiệp cao chưa đủ màphải có tinh thần trách nhiệm thể hiện ở sự tận tuỵ với công việc, với nghề nghiệp,

vì dân, vì nước, vì sự phát triển và hiệu quả của doanh nghiệp, của người nộp thuế

Vì truyền thống và sự nghiệp của ngành, luôn luôn hợp tác chặt chẽ với ngành, vớicác cấp, với toàn dân để hoàn thành suất sắc nhiện vụ được giao Chỉ có lòng nhiệttình và tinh thần trách nhiệm cao, có tấm lòng trong sáng rộng mở thì xoá bỏ đượcđịnh kiến hẹp hòi, tư tưởng vụ lợi, cục bộ mưu cầu lợi ích riêng Cán bộ thuế phải

là chỗ dựa tin cậy là người bảo vệ quyền lợi chính đáng cho doanh nghiệp, chongười nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

4/ Đối với cán bộ lãnh đạo và đảng viên

Ngoài 3 yêu cầu trên cán bộ lãnh đạo và đảng viên cần phải có tinh thầngương mẩu trong mọi công tác, làm đầu tàu để lôi cuốn toàn thể cán bộ trong đơn

vị, trong cơ quan trong ngành làm theo Phải lãnh đạo cán bộ trong đơn vị mìnhquản lý có tinh thần đoàn kết nhất trí cao, có đội ngũ cán bộ trung thành, có phẩmchất đạo đức tốt, có trình độ chuyên sâu luôn vượt khó khăn để hoàn thành suấtsắc nhiệm vụ Phải là người tổ chức và điều hành tốt có đao đức tác phong tốt,công tâm công bằng không độc đoán không tự cao tự đại, biết lắng nghe và sử lýtốt mọi tình huống trong đơn vị mình quản lý

Tóm lại bất cứ ở cương vị nào mỗi công chức chúng ta phải rèn luyện tư tưởngđạo đức tác phong của người cán bộ ngành thuế chống các biểu hiện hành vi viphạm đạo đức cán bộ để xây dựng ngành trong sạch hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

mà Đảng và nhà nước giao./

Câu 18: Các nguyên tác cơ bản trong giao tiếp với người nộp thuế Trong đơn

vị anh chị hiện nay, cán bộ thuế thường mắc phải các sai phạm gì khi giao tiếp với người nộp thuế.

Trả lời : Giao tiếp là sự biểu hiện các mối quan hệ xã hội mà mọi người đều phảitham gia Trong quá trình giao tiếp, muốn điều khiển được nhận thức thái độ vàhành vi của đối tượng giao tiếp, chủ thể giao tiếp phải có năng lực xử lý tìnhhuống Người làm chủ trong giao tiếp là người có khả năng chuyển hoá nhận thức,cảm nhận của mình vào môi trường giao tiếp để hiểu được đối tượng giao tiếp và

có thể làm thay đổi nhận thức, hành vi , thái độ của đối tượng theo mục đích củamình

ứng xử của người cán bộ thuế đối với người nộp thuế và các cơ quan chức năng cóliên quan là sự phản ứng của người cán bộ thuế với các đối tượng này trong nhữngtình huống nhất định Sự phản ứng này thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cáchnói năng của người cán bộ thuế

Khi giao tiếp với người nộp thuế, cán bộ thuế cần tuân theo các chuyên tắc sau :

Trang 20

- Nguyên tắc 1 : Chấp hành đúng Luật, chính sách, chế độ :

Cơ quan thuế là cơ quan thực thi pháp luật Nhà nước, đồng thời giám sát, kiểm traviệc thực hiện pháp luật thuế của người nộp thuế Vì vậy trong quá trình giao tiếpvới đối tượng nộp thuế, cán bộ thuế phải nghiêm túc chấp hành đúng pháp luật,các quy định của nhà nước, của ngành Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúngtheo luật định Như vậy là thể hiện phẩm chất đạo đức, thể hiện sự trung thành vớiĐảng và Nhà nước đồng thời là để bảo vệ pháp luật, bảo vệ nghành

- Nguyên tắc 2: - Nguyên tắc hài hoà các lợi ích

Sự thành công trong giao tiếp là đem lại lợi ích tối đa cho cả hai bên Vì vậy nắmđược nguyên tắc này vận dụng trong giao tiếp sẽ tạo tâm lý thoải mái cho đốitượng giao tiếp, khuyến khích họ phối hợp để giải quyết vấn đề và hứa hẹn nhữnglần giao tiếp sau Muốn hài hòa các lợi ích, người cán bộ thuế phải biết tôn trọng ýkiến các đối tác, tránh quan niệm mình là người có quyền, dẫn đến áp dặt và cóthái độ không đúng mực trong giao tiếp

- Nguyên tắc 3 : Tạo ra sự lựa chọn giải pháp cho các đối tác

Tạo ra cơ hội lựa chọn giải pháp cho các đối tác cũng có nghĩa là thúc đẩy sự hợptác giữa hai bên tham gia giao tiếp Cán bộ thuế tin tưởng vào đối tượng giao tiếp,khuyến khích họ đưa ra ý kiến, cùng lựa chọn giải pháp tối ưu để xử lý vấn đề đưa

ra bàn luận

Nguyên tắc 4 : Đạt được mục tiêu chính

Phải nắm được mục tiêu chính khi giao tiếp với người nộp thuế cũng như nắm bắtđược nhu cầu, vấn đề của người nộp thuế để điều chỉnh hành vi hướng vào cácmục tiêu đó Mục tiêu giao tiếp sẽ chi phối hành vi ứng xử của người cán bộ thuếđối với người nộp thuế trong quá trình giao tiếp

Nguyên tắc 5 : - Coi trọng ảnh hưởng của các mối quan hệ

Trong lĩnh vực thuế , người cán bộ thuế thường xuyên tiếp xúc với người nộpthuế và có thể phải tiếp xúc nhiều lần với cùng một người nộp thuế Vì vậy nếukhông xây dựng mqh tốt sẽ gặp khó khăn trong việc hoàn thành nhiệm vụ, côngtác quản lý thu và các công việc khác có liên quan đến người nộp thuế Tuy nhiêncần tôn trọng các nguyên tắc làm việc của người cán bộ thuế, cần giữ thái độ đúngđắn trong quan hệ để đạt mục tiêu giao tiếp

Câu 19: Anh chị hãy trình bày các kỹ năng giao tiếp cơ bản của cán bộ thuế đối với người nộp thuế.

Kỹ năng giao tiếp là khả năng sử dụng phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ củachủ thể nhằm nhận biết nhanh biểu hiện bên ngoài và đoán biết diễn biến tâm lýbên trong của đối tượng giao tiếp Đồng thời biết cách định hướng để điều chỉnh,điều khiển và làm chủ quá trình giao tiếp đạt mục tiêu giao tiếp đã định

Các kỹ năng giao tiếp cơ bản của cán bộ thuế với người nộp thuế đó là :

1- Kỹ năng nói :

Nói là phương tiện giao tiếp cơ bản và chủ yếu của con người Thông qua ngônngữ nói con người thể hiện tình cảm, suy nghĩ, tư duy của mình cho người khác

Vì vậy trong làm việc trực tiếp với người nộp thuế, người CB thuế nên tránh một

số cách nói sau : Nói trống không, nói thầm, nói riêng, nói nhỏ, nói lóng, nói lảng,nói thánh nói tướng, nói xa nói gần, nói mò… Khi nói phảI suy nghĩ chín chắn vàchuẩn bị nội dung chu đáo, nói rõ ràng, mạch lạc, có trọng tâm, ngôn ngữ biểu

Trang 21

cảm phù hợp , âm thanh và tốc độ vừa phải… phải theo dõi biểu cảm của đốitượng để điều chỉnh cách nói của mình cho phù hợp và phảI biết dừng lại đúng lúc,không rề rà, tránh làm mất thời gian của mình và của người nghe.

2 - Kỹ năng nghe :

Nghe là một trong những kỹ năng quan trọng của quá trình giao tiếp Người CBthuế trong quá trình giao tiếp với người nộp thuế và với các cơ quan chức năng cóliên quan khác thì sự biết lắng nghe là rất cần thiết Người cán bộ thuế biết lắngnghe những điều người nộp thuế và các cơ quan chức năng phản ánh sẽ biết họnghĩ gì, quan tâm đến vấn đề gì để có thể đưa ra những giảI pháp, những thông tingiúp họ giảI quyết vấn đề

3- Kỹ năng trả lời các câu hỏi trực tiếp :

Trong khi giao tiếp trực tiếp với người nộp thuế, người cán bộ thuế thường bịngười nôp thuế chất vấn hoặc thắc mắc về việc xử lý, về các quy định pháp luậtmới và một số hoạt động liên quan đến nghiệp vụ, quy trình chuyên môn củangành Để trả lời những câu hỏi đó CB thuế phảI tuân thủ một số các nguyên tắcsau đây :

-Đảm bảo đúng các quy định của pháp luật và của ngành về chuyên môn, quy trìnhnghiệp vụ, chính sách chế độ, tư thế tác phong…

- Đảm bảo tính chính xác của thông tin khi trả lời

- Chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung trả lời

- Trả lời đúng về chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn được giao

Để trả lời đúng và chính xác người CB thuế phảI am hiểu luật pháp cũng như hiểu

rõ về ĐTNT, nắm bắt được mục đích hỏi của người nộp thuế để trả lời sát đúng vàđạt hiểu quả cao nhất

Với những người không có năng lực trả lời thì cần chú ý giữ thế chủ động, trongtrường hợp chưa trả lời được thì cần phải từ chối có hứa hẹn hoặc biết cách rút luihợp lý

4 - Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại :

Để lựa chọn cung cách ứng xử, trả lời cho phù hợp với từng nội dung, tính chất vàyêu cầu của từng đối tượng, phù hợp với từng tình huống cụ thể, người cán bộngoàI việc chuẩn bị chu đáo nội dung trước khi trả lời, nhận thức đúng và rõ vềtầm quan trọng của công việc còn phảI biết cách phân loại mức độ thông tin, phảItập trung , linh hoạt khai thác thông tin phục vụ cho công việc của bộ phận mình

và của ngành mình Biết cách sử dụng những “câu hỏi đóng”, “câu hỏi mở” mộtcách linh hoạt và phù hợp với từng tình huống cụ thể

5- Kỹ năng giải thích và thuyết trình :

Kỹ năng này thường được sử dụng trong các cuộc hội thảo, các lớp tập huấn, phổbiến chính sách, chế độ mới cho người nộp thuế Để cuộc thuyết trình thành côngcần nắm vững một số nguyên tắc sau :

- Xác định đối tượng nghe

- Xác định mục tiêu chính

- Chuẩn bị các phương tiện phục vụ, hỗ trợ phù hợp

- Sử dụng ngôn ngữ cơ thể

- Kết nối và củng cố trước khi kết thúc bàI thuyết trình

6- Kỹ năng biểu hiện ngôn ngữ cơ thể :

Trang 22

Đú là cỏch đI đứng, dỏng vẻ, cử chỉ, vẻ mặt… khi giao tiếp Tư thế trong giao tiếp

cú thể đứng, ngồi, nhỡn thẳng vào đối tượng giao tiếp, trỏnh tư thế quỏ trịnh trọnghoặc quỏ xuề xoà Cú cử chỉ đỳng mực, tụn trọng người nghe Vẻ mặt cú thể làmỉm cười, gật đầu, nhướng mày hay chau mày… để biểu hiện sự tỏn thưởng hayphản đối ý kiến được đưa ra

7 Một số kỹ năng giao tiếp hàng ngày :

Đú là cỏch giới thiệu, cỏch đưa danh thiếp, cỏch chào hỏi, cỏch bắt tay… sao chophự hợp với tỡnh huống, phự hợp với phong tục tập quỏn

Cõu 20: Ngày 10 tháng 9 năm 2005 công ty A có công văn

số 125CV-KT hỏi về thời điểm tớnh phạt nộp chậm tiền thuế Anh chị hóy dự thảo cụng văn để trỡnh lónh đạo ký trả lời cho DN (Yờu cầu thể hiện đỳng về thể thức văn bản, kết cấu và văn phong hành chớnh).

TỔNG CỤC THUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM(12)

CỤC THUẾ NGHỆ AN(In hoa đậm12) Độc lập -Tự do- Hạnh phỳc (thờng đậm14)

Cục thuế Nghệ An có ý kiến trả lời nh sau :

- Căn cứ vào các luật thuế, pháp lệnh thuế, pháp lệnh phí và

lệ phí hiện hành

- Căn cứ pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7

năm 2002

- Căn cứ nghị định số 134/2003 NĐ-CP ngày 14/11/2003 củachính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháplệnh xử lý hành chính năm 2002

- Căn cứ nghị định 100/2004NĐ-CP ngày 25/2/2004 của chínhphủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế

Thời điểm tính phạt các loại thuế, phí và lệ phí phát sinhtheo tháng là số nợ đọng từ ngày 26 của tháng đó cho đến thời

điểm ra quyết định xử phạt

Trang 23

Riêng thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý nên thời

điểm tính phạt là số nợ đọng từ ngày đầu của quý tiếp theo

đến ngày ra quyết định xử phạt

Vậy Cục thuế Nghệ An trả lời để đơn vị biết và thực hiện./

Nơi nhận (12 nghiêng đậm) Cục trởng (13 hoa

TỔNG CỤC THUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM(12)

CỤC THUẾ NGHỆ AN(12) Độc lập -Tự do- Hạnh phỳc (14 đậm đứng )

Số : CT/TCCB (13)

Vinh, ngày 23 tháng 9năm 2006

28/10/2003 của Thủ tớng Chính phủ quy định chức năng nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng Cục Thuế trực thuộc

Bộ Tài chính;

Căn cứ quyết định số 189/2003 QĐ-BTC ngày 14/11/2003 của

Bộ trởng Bộ Tài chính quy định về chức năng nhiệm vụ quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ quyết định số1683 QĐ/TCT-TCCB ngày 14/11/2003 củaTổng Cục trởng Tổng cục thuế về chức năng nhiện vụ của cácphòng thuộc văn phòng cục Thuế;

Căn cứ quyết định số 1682 QĐ/TCT –TCCB ngày 14/11/2003của Tổng Cục trởng Tổng cục Thuế về chức năng nhiện vụquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế thuộc Cục Thuế; Căn cứ quyết định số 2981/ QĐ-BTC ngày15/9/2004 của Bộ Tàichính về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức;

Trang 24

Quyết định (14 hoa đứng)

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế làm việc

của Cục thuế Nghệ an

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký

Lãnh đạo Cục thuế, các Phòng thuộc văn phòng Cục, Chicục Thuế các huyện thành phố Vinh và Thị xã Cửa Lò chịu tráchnhiệm thi hành quyết định này./

(14thờng

đậm đứng)

Cõu 22: Anh chị hóy dự thảo Quyết định thành lập tổ giỏm sỏt bỏn hàng và ghi chộp sổ sỏch, hoỏ đơn chứng từ tại DNA để trỡnh lónh đạo ký để thực hiện( yờu cầu thể hiện đỳng về thể thức văn bản, kết cấu và văn phong hành chớnh).

TỔNG CỤC THUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CỤC THUẾ NGHỆ AN Độc lập -Tự do- Hạnh phỳc

Số: QĐ/CT Vinh, ngày thỏng năm 2006

QUYẾT ĐỊNH (14 in hoa đứng)

Về việc thành lập tổ giỏm sỏt bỏn hàng và ghi chộp sổ sỏch

hoỏ đơn chứng từ tại doanh nghiệp

tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế;

Căn cứ cỏc Luật thuế, phỏp lệnh thuế, phỏp lệnh phớ, lệ phớ và cỏc văn bảnhướng dẫn hiện hành;

Căn cứ Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 của Chớnh phủ vềcụng tỏc thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp;

Theo đề nghị của ụng Trưởng phũng Quản lý doanh nghiệp 2,

QUYẾT ĐỊNH

Ngày đăng: 07/11/2018, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w