1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huong dan su dung thuoc

25 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh nhân điều trị ngừa cơn đau điều trị mãn tính được dùng thuốc lâudài làm cơn đau không xuất hiện.. suy giảm hoạt động chống co giật đối với các cơn động kinh co cứng-giật rung đượcqu

Trang 1

ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ

A NỘI DUNG ĐƠN THUỐC

Bệnh nhân: Trần Ngọc Hoa Giới tính: Nữ

Địa chỉ: Cái Răng, Cần Thơ

2 Flunarizine (Dofluzol) 5mg 28 Viên Uống

Ngày 1 lần: Tối: 01 Viên; 19 giờ

3 Bisoprolol (Domecor 2,5mg) 2,5mg 14 Viên Uống

Ngày 1 lần: Sáng: ½ Viên

4 Magnesium – B6 (Magnesium Lactate +

Pyridoxine (Vitamin B6)) (470+5) mg 28 Viên Uống

Ngày 1 lần: Tối: 01 Viên; 19 giờ

5 Olanzapine (OLEANZRAPITAB 5) 5mg 28 Viên Uống

Ngày 1 lần: Tối: 01 Viên

6 Omeprazole (Omeprazol) 20mg 56 Viên Uống

Ngày 2 lần: Sáng: 01 Viên; Chiều: 01 Viên; trước ăn

B NỘI DUNG TRA CỨU

I TỔNG QUAN CÁC BỆNH TRONG ĐƠN

1 Định nghĩa

1.1 Động kinh

Động kinh là một chứng bệnh của hệ thần kinh do bị xáo trộn lặp đi lặp lại một sốnơron trong vỏ não Bệnh tạo nhiều triệu chứng rối loạn hệ thần kinh (được gọi là cáccơn động kinh) như sự co giật của bắp thịt, sùi bọt mép, cắn lưỡi, mắt trợn ngược haybất tỉnh, mất kiểm soát tiểu tiện, hoặc gây cảm giác lạ Động kinh thường được chia làm

Trang 2

2 loại chính là: động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, tương ứng với một loại sẽ cónhững biểu hiện bệnh điển hình khác nhau.

Động kinh cục bộ: Gây ra do một ổ hưng phấn ở vỏ não, đó có thể chỉ kích thích tại

chỗ hoặc sau lan ra toàn bộ thể vỏ não, gây tiếp cơn co giật toàn thân

Động kinh toàn thể: Xảy ra do sự kích thích cả hai bên vỏ não và thường gây ra các

cơn co giật toàn thân

1.2 Migraine

Migraine là bệnh nhức nửa đầu từng cơn theo nhịp mạch, cường độ thay đổi, có tínhchu kỳ Bệnh thường gặp ở nữ hơn nam, khoảng 18% dân số nữ và 6% nam ở độ tuổi từ

30 - 45 tuổi hay bị bệnh này

Bệnh gồm 2 loại chính: Migraine tiền triệu và Migraine không có tiền triệu Migrainetiền triệu chiếm khoảng 10% các trường hợp Bệnh nhân có giai đoạn tiền triệu kéo dài

từ vài phút tới 30 phút, xảy ra trước cơn đau với các triệu chứng về mắt: ám điểm chóisáng, bán manh đồng danh Các tiền triệu ít gặp hơn: tê tay và tê một bên mặt, mất ngônngữ thoáng qua Khi các triệu chứng trên biến mất thì cơn đau xuất hiện với các đặc tínhđiển hình

1.3 Hệ thần kinh tự động

Hệ thần kinh tự động hay thường gọi là hệ thần kinh thực vật Hệ thần kinh thực vậtlàm nhiệm vụ thiết lập các hoạt động giữa cơ thể và môi trường, đặc biệt là điều hòa cácquá trình hoạt động bên trong của cơ thể Hệ thần kinh thực vật bao gồm hệ thần kinhgiao cảm và phó giao cảm

1.4 Viêm dạ dày

Viêm dạ dày là tình trạng xảy ra khi dạ dày bị viêm hoặc sưng Viêm dạ dày có thểxảy ra bất ngờ (viêm dạ dày cấp tính) hoặc kéo dài (viêm dạ dày mạn tính) Bệnh khôngnguy hiểm và có thể nhanh chóng chuyển biến tốt hơn sau khi điều trị Tuy nhiên, trongmột số trường hợp, viêm dạ dày có thể dẫn đến loét dạ dày và tăng nguy cơ ung thư

2 Mục tiêu điều trị

 Ngăn chặn được cơn động kinh

 Điều trị cắt cơn (điều trị cấp tính) giúp làm giảm ngay cơn đau Được áp dụngtrong mọi trường hợp Migraine Bệnh nhân có thể được điều trị đồng thời vừa cắt cơn

và ngừa cơn Bệnh nhân điều trị ngừa cơn đau (điều trị mãn tính) được dùng thuốc lâudài làm cơn đau không xuất hiện Điều trị này chỉ định cho những bệnh nhân có cơn đaunhiều, trên 3 cơn mỗi tháng hoặc ở bệnh nhân có số cơn đau tuy ít nhưng khó cắt cơn

 Nâng cao thể trạng bệnh

Trang 3

3 Phác đồ điều trị

Sử dụng thuốc (www.hoanmycuulong.com)

4 Các phác đồ đã được sử dụng

Sử dụng thuốc (www.hoanmycuulong.com)

II THÔNG TIN THUỐC TRONG ĐƠN THUỐC

1 Thuốc Oxcarbazepin (Trileptal Tab 300mg 5x10’s) 300mg

Oxcarbazepine và sản phẩn chuyển hóa có hoạt tính của nó (MHD) đều có khả năng

và hiệu quả chống co giật trên súc vật Chúng bảo vệ các loài gặm nhấm chống được cocứng-giật rung toàn thân, ở một mức độ thấp hơn, các cơn động kinh giật rung, và làmmất hoặc giảm tần xuất của các cơn động kinh cục bộ thường xuyên mãn tính trênnhững con khỉ rhesus được cấy những mảnh aluminium Không có sự dung nạp (ví dụ:

Trang 4

suy giảm hoạt động chống co giật) đối với các cơn động kinh co cứng-giật rung đượcquan sát thấy trên chuột nhắt và chuột cống được điều trị hàng ngày trong 5 ngày hoặctrong 4 tuần bằng oxcarbazepine hoặc MHD

Chỉ định:

Oxcarbazepine được chỉ định điều trị những cơn động kinh cục bộ (gồm những dạngđộng kinh: co giật cục bộ đơn giản, phức tạp và co giật cục bộ toàn thể hoá thứ phát) vàđộng kinh toàn thể nguyên phát co cứng-giật run, ở người lớn và trẻ em Oxcarbazepine được chỉ định như là một thuốc chống động kinh đầu tay trong đơn trịliệu hoặc đa trị liệu

Oxcarbazepine có thể thay thế các thuốc chống động kinh khác khi trị liệu hiện tạichưa đủ để kiểm soát động kinh

Liều dùng – cách dùng:

- Người lớn: đơn trị liệu 600 mg/ngày, chia 2 lần, hiệu quả ở liều 600-2400 mg/ngày;

đa trị liệu 600 mg/ngày, chia 2 lần, hiệu quả ở liều 600-2400 mg/ngày Có thể tăng được

1 lượng tối đa 600 mg/ngày theo khoảng cách hàng tuần

- Trẻ em: trong đơn hoặc đa trị liệu: khởi đầu 8-10 mg/kg chia 2 lần/ngày; có thể tăngthêm 10 mg/kg/ngày theo khoảng cách hàng tuần, không quá 46 mg/kg/ngày

- Không dùng cho trẻ < 2 tuổi

- Suy thận ClCr < 30 mL/phút: khởi đầu 300 mg/ngày

Trang 5

Tác dụng của Flunarizin dựa trên sự đối kháng có chọn lọc dòng vận chuyển canxiqua màng tế bào của những tế bào cơ mạch máu, tế bào hồng cầu và các tế bào não.Flunarizin được cho là ức chế dòng canxi đi vào tế bào trong các trường hợp canxi đivào tế bào quá nhiều và gây tổn thương cho tế bào do quá tải canxi Do đó thuốc đượcxếp vào loại chất ức chế quá tải canxi.

Flunarizin cũng ức chế sự co cơ trơn do sự đi vào của canxi ngoại bào

Phần lớn những thuốc kháng histamin (H1) cũng có tác dụng chống tiết acetylcholin

và an thần Thuốc kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiềnđình và ức chế sự hoạt hóa quá trình tiết histamin và acetylcholin Flunarizin cũng chothấy tác dụng làm ức chế tiền đình cũng như các tính chất kháng histamin và chống cogiật

Tác dụng của Flunarizin trong dự phòng bệnh đau nửa đầu là do khả năng làm giảmtần xuất của các cơn đau nửa đầu Flunarizin làm cho mức độ của cơn đau nửa đầu giảm

ít hơn, và không có ảnh hưởng đến thời gian của các cơn đau nửa đầu

Dược động học:

Flunarizin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạtđược trong vòng từ 2-4 giờ

Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô Nồng độ thuốc trong mô, đặc biệt là mô mỡ và

mô xương cao gấp vài lần nồng độ thuốc trong huyết tương Thuốc gắn vào protein

Trang 6

huyết tương khoảng 90% và khoảng 9% được phân bố vào tế bào máu, chỉ còn gần 1%tồn tại dưới dạng tự do.

Flunarizin được chuyển hóa chủ yếu ở gan Thời gian bán thải của thuốc kéo dàikhoảng 18 ngày, điều đó cho phép chỉ cần dùng thuốc 1 lần duy nhất trong ngày

Dự phòng đau nửa đầu:

+ Điều trị ban đầu:

- Bệnh nhân dưới 65 tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo 2 viênFlunarizin /lần/ngày, uống vào buổi tối

- Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo 1 viên Flunarizin /lần/ngày, uống vàobuổi tối

- Nếu điều trị duy trì thành công và thuốc dung nạp tốt, có thể ngừng điều trị sau 6tháng và chỉ dùng lại thuốc nếu bệnh tái phát

Điều trị chứng chóng mặt:

- Liều khuyến cáo giống như điều trị chứng đau nửa đầu tuy nhiên thời gian điều trịchỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là dưới 2 tháng

- Sau 1 tháng điều trị chóng mặt mạn tính hoặc sau 2 tháng điều trị chứng chóng mặt

tư thế mà bệnh không cải thiện, bệnh nhân được coi như là không đáp ứng với thuốc vànên dừng điều trị

Trang 8

số tim, cả lúc nghỉ lẫn lúc gắng sức Bisoprolol làm giảm lưu lượng của tim lúc nghỉ vàkhi gắn sức, kèm theo ít thay đổi về thể tích máu tống ra trong mỗi lần tim bóp, và chỉlàm tăng ít áp lực nhĩ phải hoặc áp lực mao mạch phổi bịt lúc nghỉ và lúc gắng sức Trừkhi có chống chỉ định hoặc người bệnh không dung nạp được, thuốc chẹn beta đã đượcdùng phối hợp với các thuốc ức chế enzym chuyển, lợi tiểu và glycosid trợ tim để điềutrị suy tim do loạn chức năng thất trái, để làm giảm suy tim tiến triển Tác dụng tốt củacác thuốc chẹn beta trong điều trị suy tim mãn sung huyết được cho chủ yếu là do ứcchế các tác động của hệ thần kinh giao cảm Dùng thuốc chẹn beta lâu dài, cũng như cácthuốc ức chế enzym chuyển đổi, có thể làm giảm các triệu chứng suy tim và cải thiệntình trạng lâm sàng của người bị suy tim mãn Các tác dụng tốt này đã được chứng minh

ở người đang dùng một thuốc ức chế enzym chuyển, cho thấy ức chế phối hợp hệ thốngrenin – angiotensin và hệ thần kinh giao cảm là các tác dụng cộng

Chỉ định:

Trang 9

Suy tim mạn tính kết hợp điều trị cơ bản.

Tăng huyết áp Đau thắt ngực

Liều dùng:

Liều lượng của bisoprolol fumarat phải được xác định cho từng người bệnh và đượchiệu chỉnh tuỳ theo tuỳ theo đáp ứng của bệnh và sự dung nạp của người bệnh, thườngcách nhau ít nhất 2 tuần

Để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ở người lớn, liều đầu tiên thường dùng là2,5 – 5mg, một lần mỗi ngày Vì tính chọn lọc chẹn beta 1 adrenergic của bisoprololfumarat không tuyệt đối (tính chọn lọc giảm uống khi tăng liều), phải dùng thuốc thậntrọng cho người bệnh có bệnh co thắt phế quản, và bắt đầu điều trị với liều 2,5mg, mộtlần mỗi ngày Liều bắt đầu giảm bớt như vậy cũng có thể thích hợp với các người bệnhkhác Nếu liều tăng lên 10mg, và sau đó, nếu cần trong một số trường hợp rất nặng cóthể tăng dần liều được dung nạp tới mức tối đa 20mg, một lần mỗi ngày

Điều trị suy tim mãn ổn định:

Người bệnh bị suy tim mãn phải ổn định, không có đợt cấp tính trong vòng 6 tuần vàphải được điều trị bằng một thuốc ức chế enzym chuyển với liều thích hợp (hoặc vớimột thuốc giản mạch khác trong trường hợp không dung nạp thuốc ức chế men chuyển)

và một thuộc lợi tiểu và/hoặc có khi với một digital, trước khi cho điều trị bisoprolol.Điều trị không được thay đổi nhiều trong 2 tuần cuối trước khi dùng bisoprolol

Việc điều trị phải do một thầy thuốc chuyên khoa tim mạch theo dõi Điều trị suy timmãn ổn định bằng bisoprolol phải bắt đầu bằng một thời gian điều chỉnh liều, liều đượctăng dần theo sơ đồ sau:

1,25mg/1 lần/ngày (uống vào buổi sáng) trong 1 tuần Nếu dung nạp được, tăng liều:2,5mg/1lần/ngày trong 4 tuần sau, nếu dung nạp được tốt, tăng lên:5mg/1lần/ngày trong 4 tuần sau, nếu dung nạp được tốt, tăng lên:7,5mg/1lần/ngày trong 4 tuần sau, nếu dung nạp được tốt, tăng lên:

Sau khi bắt đầu cho liều đầu tiên 1,25mg, phải theo dõi người bệnh trong vòng 4 giờ(đặc biệt theo dõi huyết áp, tần số tim, rối loạn dẫn truyền, các dấu hiệu suy tim nặnglên)

Liều tối đa khuyến cáo: 10mg/1lần/ngày

Liều điều chỉnh không phải theo đáp ứng lâm sàng mà theo mức độ dung nạp đượcthuốc để đi đến liều đích Ở một số người bệnh có thể xuất hiện các tác dụng phụ, nênkhông đạt được liều tối đa khuyến cáo Nếu cần, phải giảm liều dần dần Trong trườnghợp cần thiết, phải ngừng điều trị, rối lại tiếp tục điều trị lại Trong thời gian điều chỉnh

Trang 10

liều, khi suy tim nặng lên hoặc không dung nạp thuốc, phải giảm liều, thậm chí phảingừng ngay điều trị nếu cần (hạ huyết áp nặng, suy tim nặng lên kèm theo phù phổi cấp,sốc tim, nhịp tim chậm hoặc blốc nhĩ - thất).

Điều trị suy tim mãn ổn định bằng bisoprolol là một điều trị lâu dài, không đượcngừng đột ngột, có thể làm suy tim nặng lên Nếu cần ngừng, phải giảm liều dần, chialiều ra một nửa mỗi tuần

Suy thận hoặc suy gan ở người suy tim mãn:

Chưa có số liệu về dược động học, phải hết sức thận trọng tăng liều ở người bệnhnày

Người cao tuổi: không cần phải điều chỉnh liều.

Trẻ em: chưa có số liệu Không khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Bisoprolol có thể gây ra các tác dụng phụ khác Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn

đề bất thường khi dùng thuốc này

Tương tác thuốc:

Không được phối hợp bisoprolol với các thuốc chẹn beta khác Cần phải theo dõi chặtchẽ người bệnh dùng các thuốc làm tiêu hao cactecholamin, như reserpin hoặcguanethidin, vì tác dụng chẹn beta – adrenergic tăng thêm có thể gây giảm quá mức hoạt

Trang 11

tính giao cảm Ở người bệnh được điều trị đồng thời với clonidin, nếu cần phải ngừngđiều trị thì nên ngừng bisoprolol nhiều ngày trước khi ngừng dùng bisoprolol nhiềungày trước khi ngừng clonidin.

Cần phải thận trọng sử dụng bisoprolol khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế cobóp cơ tim hoặc ức chế sự dẫn truyền nhĩ – thất, như một số thuốc đối kháng calci, đặcbiệt thuộc các nhóm phenylalkylamin (verapamil) và benzythiazepin (diltiazem), hoặccác thuốc chống loạn nhịp, như disopyramid

Việc sử dụng đồng thời rifampicin làm tăng sự thanh thải chuyển hoá bisoprolol, dẫnđến rút ngắn nửa đời thải trừ của bisoprolol Tuy vậy, thường không phải điều chỉnh liềuđầu tiên

Nguy cơ phản ứng phản vệ: Trong khi sử dụng các thuốc chẹn beta, người bệnh cóbệnh sử phản ứng phản vệ nặng với các dị nguyên khác nhau có thể phản ứng mạnh hơnvới việc sử dụng thuốc nhắc lại, do tình cờ, do chẩn đoán hoặc do điều trị Những ngườibệnh như vậy có thể không đáp ứng với các liều epinephrin thường dùng để điều trị cácphản ứng dị ứng

4 Thuốc Magnesium – B6 (Magnesium Lactate + Pyridoxine

(Vitamin B6)) (470+5) mg

Hoạt chất: Magnesium Lactate + Pyridoxine

Nhóm tác dụng dược lý: khoáng chất và vitamin

Dược lực – tác dụng:

Về phương diện sinh lý, magnésium là một cation có nhiều trong nội bào Magnésiumlàm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ Magn sium tham giavào nhiều phản ứng men

Trang 12

Pyridoxine, là một coenzyme (đồng diếu tố), tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa.

Chỉ định:

Điều trị các trường hợp thiếu magnésium nặng, riêng biệt hay kết hợp Khi có thiếucalcium đi kèm thì trong đa số trường hợp phải bù magn sium trước khi bù calcium.Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí (cònđược gọi là tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu

Liều dùng – cách dùng:

Uống với nhiều nước:

- Người lớn: Thiếu Mg nặng 6 viên/24 giờ, chia 3 lần

- Tạng co giật 4 viên/24 giờ, chia 2 lần

Trang 13

Liều dùng và cách dùng:

- Khởi đầu 10 mg/ngày 1 lần Thay đổi từ 5-20 mg/ngày

- Suy thận, suy gan: khởi đầu 5 mg, cẩn thận khi tăng liều

Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng olanzapine ở người bệnh đã có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thànhphần nào của thuốc Olanzapine cũng chống chỉ định ở người bệnh đã có nguy cơ bệnhglôcôm góc hẹp.Có thai & cho con bú: tránh dùng

Thuốc hạ huyết áp: Olanzapine có thể làm tăng tác dụng của thuốc hạ áp nhất định

Levodopa và thuốc tạo hiệu ứng dopamine: Olanzapine có thể vô hiệu hóa sự ảnhhưởng của các chất chủ vận dopamine và levodopa

Lorazepam (IM): tiêm bắp đồng thời lorazepam và olanzapine làm tăng buồn ngủ.Diazepam: Dùng đồng thời diazepam với olanzapine làm tăng huyết áp thế đứng

Trang 14

- Loét tá tràng 20 mg/ngày x 2-4 tuần.

- Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày x 4-8 tuần Có thể tăng 40mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác

- Hội chứng Zollinger-Ellison 60 mg/ngày

- Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng 20-40 mg/ngày

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thuốc

Trang 15

Mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi.

Nổi mày đay, ngứa, nổi ban

Tăng tạm thời transaminase

Hiếm gặp

Ðổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ

Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, ngoại biên, mất bạch cầuhạt

Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là

ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác

Vú to ở đàn ông

Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng

Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan

Omeprazol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu

Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H pylori

Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzym trongcytocrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarintrong máu Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn.Với liều 40 mg/ngày omeprazol ức chế chuyển hóa phenytoin và làm tăng nồng độ của

Ngày đăng: 07/11/2018, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w