Xác định các đặc trưng kháng cắt độ bền của đất BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT Mái dốc Móng tròn Mặt phá hoại Tải trọng CT Công trình Móng Nền đất Tải trọng Lún S 1 Lún nền đất 2 Phá hoại
Trang 1BÀI 3:TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT 1 Định luật Coulomb
2.Thuyết bền Morh-Coulomb Khái niệm chung
3 Xác định các đặc trưng kháng cắt (độ bền) của đất
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
Mái dốc
Móng tròn
Mặt phá hoại
Tải trọng CT Công trình
Móng
Nền đất
Tải trọng
Lún S
(1) Lún nền đất (2) Phá hoại nền
Mất ổn định tổng thể do trượt
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
Khái niệm chung Khi xây dựng công trình, nếu nền đất bị phá hoại công trình cũng bị phá hoại (mất ổn định) → việc nghiên cứu tính bền là rất quan trọng
a Tính bền
Thí nghiệm nén 1 chiều có nở ngangđể nghiên cứu cơ chế phá hoại trượt:
Mẫu sét hình trụ có h/d = (1,5 2,0) chịu ứng suất nén có cường độ s:
A
P
s A: diện tích tiết diện mẫu
P
h
d
Nắp gia tải
b Cơ chế phá hoại trượt của đất
Mẫu sét cứng
* Khi ứng suất nén s tăng dần: mẫu bị biến dạng cả
phương đứng và phương ngang.
* Khi ứng suất nén đủ lớn: trên mẫu xuất hiện vết nứt
nghiêng và 2 phần mẫu trượt lên nhau theo mặt nghiêng
tương ứng.
- Xuất hiện vết nứt → mẫu bị
phá hoại cắt Ở những điểm
phá hoại, đất bị trượt lên
nhau và các mặt trượt tại các
điểm lân cận nối liền nhau tạo
thành vết nứt.
P
Vết nứt
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
b Mẫu sét mềm
* Khi tải trọng đủ lớn: trên mẫu không xuất hiện vết nứt nhưng mẫu bị biến dạng dẻo không tắt dần theo thời gian và cuối cùng bị phá hoại hoàn toàn.
- Phá hoại cắt của đất theo các mặt trượt phân tố ở mỗi điểm trong vùng phá hoại chỉ thể hiện dưới dạng chảy dẻo của toàn bộ đất trong vùng đó.
c Kết luận:
Xảy ra hiện tượng trượt kể trên là do tại vị trí của vết trượt ứng suất cắt cực đại vượt quá khả năng chống cắt của đất.
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
Trang 2a Lực ma sát của đất: Lực ma sát xuất hiện khi đất có
xu hướng trượt lên nhau tương tự ma sát 2 vật thể thông
thường Lực ma sát tỷ lệ thuận với lực nén vuông góc
với mặt trượt bởi hệ số ma sát.
j s j
tg A
Ptg A
T
ms
T: lực gây trượt;
Tms: lực ma sát.
Tms= P.fms= Ptgj Lực ma sát đơn vị sms: P
Q
T
Tms
a
fms: hệ số ma sát; j: góc ma sát trong của đất; s:
ứng suất pháp tác dụng trên mặt đang xét
1 Định luật Coulomb
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
b Lực dính của đất: Các hạt đất có thể gắn kết với nhau chống lại lực kéo tách rời chúng nhờ lực dính.
- Lực dính = (loại đất) và coi có giá trị như nhau tại mọi điểm theo mọi hướng.
- Lực dính đơn vị c: Lực dính trên 1 đơn vị diện tích.
c Biểu thức Coulomb:
* Sức chống cắt s trên 1 mặt phẳng nào đó là khả năng của đất chống lại ứng suất cắt theo mặt phẳng đó trên 1 đơn vị diện tích: s = sms+ c = stgj + c
(j, c): đặc trưng chống cắt của đất, xác định bằng TN;
s: ứng suất nén tạo ra ma sát đơn vị (do tải trọng gây
ra, phụ thuộc vào điểm khảo sát).
* Sức chống cắt s theo ứng suất hữu hiệu Terzaghi:
s = (s - u)tgj’ + c’ = s’.tgj’ + c’
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
d Đường sức chống cắt Coulomb
s
tmax
s
tmax
s
j
c
Đồ thị mô tả quan hệ s = f(s): đường sức chống cắt
Coulomb.
j
c
tmax
s
Đất dính thuần túy
s c cu
0
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
* Điều kiện bền được thiết lập trên cơ sở so sánh ứng suất cắt và sức chống cắt trên cùng một mặt phẳngnào đó
- Trạng thái cân bằng bền khi:t < s;
- Trạng thái cân bằng giới hạn (CBGH) khi:t = s Lưu ý:Với đất không xảy rat > s
* Gọi tmax(tf) là ứng suất cắt lớn nhất có thể có trên 1 mặt phẳng nào đó qua điểm đang xét Mthì theo Mohr tính bền của đất được đảm bảo khi:tmax s = stgj + c
t
s
tf= stgj + c
t = f(sx, sz)
s B
s A
B(sB, tB): tB< sB.tgj + c A(sA, tA): tA= sA.tgj + c
2.Thuyết bền Morh-Coulomb
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
Trên mặta: s(a) = {sa, ta}:
os2 sin 2
xz c
a
os2 sin 2 2
x z
xz c
a
a
sa
t a
sz
sz
sx sx
txz
txz
zM
xM
x
z
M(xM, zM)
sx
sz
txz
y
Xét phân tố tại điểm M(x,z) trong đất
s(M) ={s x , s z , t xz }
2.Thuyết bền Morh-Coulomb
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
Trên mặta:
Lực kháng trượt
os2 sin 2
xz
c
a
os2 sin 2 2
xz
c
a
s s
a
sa
ta
sz
sz
sx
sx
txz
txz
a
Lực dính c
sa
ta
Ma sát j
sa= satgj + c
.
Cân bằnggiới hạnxảy ra khi ta= sa
Cân bằng“bền” khi ta< sa
Mô phỏng
s(a) = {sa, ta}:
Lực gây trượt
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
Trang 3os2 sin 2
xz
c
a
s s s s
s a t a
os2 sin 2
2
xz
c
a
s s
t a t a
VÒNG TRÒN MORH ỨNG SUẤT
M(x,z)
ta
sa
a
sa
Biểu diễn {sa, sa, ta} trên mặt phẳng (s,t)
1 3 ² ² 1 3 ²
.
Ptr đường tròn:
1 3
2
Rs s
1 3
2
Oss
Ptr đường thẳng
t
s
sa= sa.tgj + c
a
ta
sa
Vòng Mohr của điểm M
c
R
s1, s3:ứng suất chính
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
j
t
s Điểm M2: ở TT CBGH
Điểm M1: ở TT ỔN ĐỊNH
j s
tg
c
c Điểm M3: ở TT PHÁ HOẠI
.
sa satg j c
Đường tròn:
Đường thẳng (sức kháng cắt)
Không thay đổi theo điểm
M ( c, j)
Thay đổi tùy vị trí điểm M phụ thuộc szM,sxM, txzM
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
w
' u
s s
Lựcstác dụng
lên đất
Gây ứng suất tác
dụng lên khung
đất
s
Nước
Hạt đất
Khí Gây ứng suất tác
dụng lên nước
'
Nước Không nén được Không có kháng cắt
Khung đất
Có biến dạng
Có sức kháng cắt
s s tg j c
Sức kháng cắt của đất có
được nhờ liên kết giữa các
hạt đất
Ứng suất hữu hiệus’
Biến dạng của đất (lún, biến dạng thể tích, )
Độ bền cắt (sức kháng cắt)
gây ra
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
3 Xác định các đặc trưng kháng cắt (độ bền) của đất:
Thí nghiệm xác định:
• Thí nghiệm cắt trực tiếp (cắt phẳng)
• Thí nghiệm cắt gián tiếp (nén ba trục)
Các bước khi TN cắt
• Bước 1:Nén
• Bước 2:Cắt
Các chế độ cắt
Để kiểm soát được ảnh hưởng của điều kiện thoát nước, các điều kiện liên quan đến áp lực u được đơn giản hóa theo 3 chế độ sau:
• TN vớiu = 0;
• TN vớis’ = 0;
• TN trung gian:u = 0 khi chịu lực nén nhưng u 0 khi chịu lực cắt
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
3 Xác định các đặc trưng kháng cắt (độ bền) của đất:
Chọn phuơng pháp thí nghiệm phù hợp phản ánh
đúng với trạng thái làm việc của đất nền trong thực tế
Chế độ cắt: là chế độ kiểm soát/khống chế áp lực nước
lỗ rỗng trong các giai đoạn thí nghiệm cắt:
• Cắt chậm (CD: Consolidated Drained Test):cố kết hoàn
toàn khi chịu lực nén, sau đó cắt rất chậm để nước tiếp
tục thoát: j’, c’(jCD, cCD)
• Cắt nhanh (UU: Unconsolidated Undrained Test) : nước
không được thoát ra khi chịu lực nén và cắt: ju, cu
(jUU, cUU)
• Cắt nhanh cố kết (CU: Consolidated Undrained Test):
nước thoát hết dưới tác dụng của lực nén nhưng chịu
cắt nhanh trong điều kiện không thoát nước: jcu, ccu
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
Tấm gia tải
Bi thép
Vòng ứng biến
S
Đá thấm
A/ Thí nghiệm cắt phẳng (cắt trực tiếp)
Sơ đồ nguyên lý: P
T
Bước 1: Gia tải đứng ứng suất nén Bước 2: Gia tải cắt T tạo ra ứng suất cắt t
T tăng mẫu bị phá hoại Kết quả: từ s = P/A, tf= T/A → {s, tf} hay {s, s} trong đó s = tf
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
Trang 4Bước 2: Gia tải cắt T tạo ra ứng suất cắt t
T tăng mẫu bị phá hoại
Bước 1: Gia tải đứng ứng suất nén
P
Tấm gia tải
Bi thép
Vòng ứng biến
S
Đá
thấm
T
Kết quả: từ s = P/A, tf= T/A → {s, tf} hay {s, s} trong đó s = tf
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
Thiết bị thí nghiệm cắt phẳng
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
Hộp cắt phẳng
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
s(tf)
s
j c
s3
s2
tf2 tf1
s1
k i tg
k i fk fi
s s t t j
• Cách 1: Đoj, c trên đồ thị
j s
c i fi i
o Cách xác định j, c
• Cách 2: Tính trị trung bình
từ các giá trịj, c theo công thức sau:
Kết quả và xử lý kết quả
o Mỗi mẫu thu được (s, s), nhiều mẫu {si, si}, i = 1,n
o Vẽ đồ thị (s, s)
1
s
3 1
ss t
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
B/ Thí nghiệm 3 trục
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
* Nguyên lý TN:TN thực hiện trên máy
3 trục tạo raáp lực nén lên mẫu theo 3
phương vuông góc, ứng suất nén
chính theo các phương có thể thay đổi
cho đến khi mẫu bị phá hoại (thường
giữ nguyên ứng suất nén theo
phương ngang)
s1 =s+ s3
s1
s3
s 2 = s3
s
* Sơ đồ thí nghiệm
Xả khí
Mũ cứng
Màng cao su
Back Pressure
Đá thấm
u
s3
s1
Trang 5Ứng suất lệch,s = q
Áp lực
buồng s3
Các biến ứng suất
s3= s & s1= s + s3
Mẫu đất
Bơm nước tạo
áp lực buồng s Áp lực nước
lỗ rỗng
Thiết bị đo sự thay đổi thể tích mẫu
Thiết bị đo lực
dọc tạo s
Biến dạng thể tich q
B/ Thí nghiệm 3 trục
Sơ đồ nguyên lý:
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT THÍ NGHIỆM 3 TRỤC (Triaxial Test)
Cách thực hiện thí nghiệm nén ba trục:
• Bơm nước vào buồng để tạo áp lực buồng,
s → s1= s3= s Duy trì áp lực buồng trong suốt quá
trình thí nghiệm
• Gia tải dọc để tạo số gia ứng suất dọc,s1, cho đến khi
mẫu phá hoại ta ghi nhận được cặp số liệu(s1, s3)f
trong đó :
o s1= s + s
o s3= s
• Thay mẫu, thí nghiệm với trị áp lực buồng khác
• Kết quả: {s1i, s3i}, i=1,n
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
t
s (kPa)
s3
s 1
t
s (kPa)
s 3
s1
s3
s 3
s
s
s
Cách thực hiện thí nghiệm nén ba trục:
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
tf
s c
j
s11
32
Xử lý kết quả:
• Với mỗi cặp (s1i, s3i) vẽ một vòng tròn Morh trên
hệ trục tf– s
• Vẽ đường bao các
vòng tròn Morh
đường sức kháng
cắt
• Xác định j, c từ
đường sức kháng
cắt
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT f Ưu, nhược điểm
* Ưu điểm:
- Đất bị cắt theo mặt yếu nhất tình hình phá hoại của đất gần với thực tế hơn.
- Diện tích mặt cắt không thay đổi trong quá trình TN.
- Ứng suất trên mặt cắt của mẫu được phân bố đều hơn.
- Thực hiện được các chế độ cắt khác nhau.
- TN này ngoài xác định được (j, c) còn xác định được môđun biến dạng Eo, môđun biến dạng thể tích Ett, hệ số
nở ngang o, hệ số nén ngang (Ko).
* Nhược điểm: - Giá thành cao.
- Thiết bị phức tạp, thao tác khó khăn, người TN cần có chuyên môn cao.
- Khối lượng mẫu đất đòi hỏi nhiều hơn.
Trang 6Ví dụ: Thí nghiệm cắt đất bằng máy 3 trục với 3 mẫu đất.
Khi mẫu đất bị phá hoại đo được các ứng suất giới hạn:
Yêu cầu :Xác định thông số sức chống cắt (j, c) và góc
nghiêngacủa mặt trượt so với phương ứng suất chính
lớn nhất
280 Mẫu số 2
Mẫu số 3
Lớn nhất
Mẫu số 1
500 720
100 200 300
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT Phân loại thí nghiệm 3 trục
Có mở van thoát nước không?
yes no
Mẫu cố kết
Consolidated
Mẫu ko cố kết
U nconsolidated
Có mở van thoát nước không?
yes no
Thoát nước Drained
Ko thoát nước Undrained
Dưới áp lực xung quanh sc
sc
sc
sc
sc
Bước 1
Ứng suất lệch (s = q)
Gia tải cắt
Bước 2
sc+ q
Không cố kết – Không thoát nước:
Unconsolidated-undrained (UU or Q)Test
Cố kết – không thoát nước:
Consolidated-undrained (CU or R) Test
Cố kết – thoát nước:
Consolidated-drained (CD or S) Test
Có 3 loại thí nghiệm:
Phân loại thí nghiệm 3 trục
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
a Không cố kết – Không thoát nước (UU):
• Thí nghiệm này được gọi là thí nghiệm cắt nhanh, s3và s được gia tải nhanh và đất không có thời gian để cố kết
• Thí nghiệm được thực hiện với tất cả các van thoát nước được đóng lại (không cho thoát nước)
• UU là thí nghiệm ngắn hạn cho đất sét, thu được kết quả :
= ’ = 0
s = cu= Su= (s1- s3)/2 (gọi là cường độ kháng cắt không thoát nước của đất sét)
• Tính chất cu, juthu được trong thí nghiệm UU dùng để kiểm tra sự ổn định của công trình TRONG quá trình thi công
(Đắp nhanh, đất bão hòa nước,…) thường kiểm tra với đất sét
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
Ứng suất cắt,t
cu
Đường bao phá hoại, t=cu
Ứng suất phápshoặcs’
Thí nghiệm UU cho đất sét
a Không cố kết – Không thoát nước (UU):
Phân loại thí nghiệm 3 trục
ju= 0
Cu: lực dính không
s s
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
b Cố kết – Không thoát nước (CU):
• Gia tảis3và đợi cho đến khi mẫu đất cố kết
• Van thoát nước của mẫu đất được mở khi cố kết nhưng đóng lại khi cắt đất
• Mẫu đất phải cố kết xong mới thực hiện cắt
• Thí nghiệm này có thể mô tả cường độ dài hạn, cũng như ngắn hạn cho đất dính nếu như áp lực nước lỗ rỗng được ghi lại trong quá trình cắt đất (phá hoại)
• Thí nghiệm này có đặc điểm: cT≠ c’ và jT= j’
• Số liệu thu được có thể là:
c’, j’ and u (ứng suất hữu hiệu)
cT, jT(ứng suất tổng)
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
Trang 7(s d ) fa
sor s’
(sd)fa
j T
Đường bao phá hoại
Mohr - Coulomb khi
Đường bao phá hoại
Mohr - Coulomb khi
dùng ứng suất hữu
hiệu
j’
Ứng suất hữu hiệu tại mặt phá hoại
s’1 = s3+ (sd)f - uf
s’ 3 = s3 - uf
uf
b Cố kết – Không thoát nước (CU):
Phân loại thí nghiệm 3 trục
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
c Cố kết – Thoát nước (CD):
• Gọi là thí nghiệm cắt chậm
• Van thoát nước mở suốt quá trình thí nghiệm
• Mẫu đất cố kết hoàn toàn trước khi tiến hành cắt mẫu
• Gia tải ở tốc độ chậm để việc sắp xếp lại các hạt đất không làm gia tăng áp lực nước lỗ rỗng trong đất (có thể kéo dài 2 tuần)
• Do là không có áp lực nước lỗ rỗng nên ứng suất tổng và ứng suất hữu hiệu là bằng nhau
• Thí nghiệm này mô tả sự làm việc lâu dài của đất dính
Phân loại thí nghiệm 3 trục
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
t
sor s’
j = j’
C’
N°
2 e
c Cố kết – Thoát nước (CD):
N°
1 e
' c ' ' tg '
BÀI 3 TÍNH CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT
BÀI 4: TÍNH ĐẦM CHẶT CỦA ĐẤT
BÀI 4 TÍNH ĐẦM CHẶT CỦA ĐẤT
1 Nguyên lý cải tạo đất bằng đầm chặt:
Đầm chặt là tác động cơ học làm giảm thể tích lỗ rỗng
trong đất
• VR tiếp xúc hạt–hạt tăng ma sát tăng cường độ tăng
• VR hệ số rỗng giảm tính biến dạng giảm
Đầm chặt làm đất “tốt” lên
• Cấp phối đất
• Công đầm
• Độ ẩm khi đầm
Cấp phối tốt :
Có nhiều cỡ hạt khác nhau → có thể sắp xếp “hợp lý” để
có VRnhỏ
Công đầm thích hợp
Có thể dễ dàng làm các hạt dịch chuyển đến vị trí gần nhau
→ VR.Công đầm thể hiện qua trọng lượng thiết bị và số lần đầm:
oTrọng lượng thiết bị có thể thay đổi trong phạm vi hẹp;
nén chặt
Độ ẩm khi đầm
oĐộ ẩm thấp : ma sát giữa các hạt lớn → khó dịch chuyển
oĐộ ẩm cao : làm phát sinh áp lực nước lỗ rỗng → hiệu quả
đầm thấp
oĐộ ẩm thích hợp : làm giảm ma sát giữa các hạt khi di
chuyển → dễ dàng đầm chặt đồng thời không tạo ra áp lực nước lỗ rỗng cản trở sự dịch chuyển
Sự thay đổi độ ẩm tương đối dễ dàng → cần tìm ra độ ẩm thích hợp!
BÀI 4 TÍNH ĐẦM CHẶT CỦA ĐẤT
Trang 8(%) 100
max
k t k
K
g
g
Trong đó:
• gk.t: trọng lượng riêng khô đạt được do thi công
• gkmax: trong lượng riêng khô lớn nhất được xác định trong
phòng thí nghiệm
Chất lượng thi công đạt yêu cầu khi K [K] theo yêu cầu thiết
kế
2 Ứng dụng:
Độ ẩm thích hợp: gọi là độ ẩm tối ưu, Wopt, được dùng
để hướng dẫn thi công
Độ chặt lớn nhất: thể hiện qua trọng lượng riêng khô lớn
nhất, gkmax, được dùng để đánh giá chất lượng thi công
thông qua hệ số đầm nén, K, xác định theo công thức:
BÀI 4 TÍNH ĐẦM CHẶT CỦA ĐẤT
H Tấm chặn
Bàn đầm Quả búa
Tấm đáy Thân cối Vành trên
Thanh dẫn
H
Mẫu đất TN
3 Thiết bị thí nghiệm đầm chặt: Cối đầm
BÀI 4 TÍNH ĐẦM CHẶT CỦA ĐẤT
Proctor cải tiến của AASHTO:
V = 926.8cm3, Q = 4.54kG, H = 45.7cm
→ e = 27.5 kG.cm/cm3
Việt nam tiêu chuẩn:
V = 1000cm3, Q = 2.5kG, H = 30.0cm
→ e = 5.6 – 9.0 kG.cm/cm3
Proctor tiêu chuẩn:
V = 2317cm3, Q = 2.5kG, H = 30.5cm
→ e = 5.4 kG.cm/cm3
Một số loại cối đầm thông dụng:
BÀI 4 TÍNH ĐẦM CHẶT CỦA ĐẤT
4 Cách thực hiện:
• Chuẩn bị đất làm nhiều phần, mỗi phần có độ ẩm khác nhau
• Mỗi phần chia làm vài phần nhỏ (3 hoặc 5 tùy theo kiểu cối)
• Cho từng phần nhỏ vào cối, san đều, đầm với số nhát nhất định
• Tháo vành trên, cắt ngang thân cối, cân xác định trọng lượng
• Lấy mẫu trong đất sau đầm (trong khối đất) xác định độ ẩm W
• Lặp lại với các phần có độ ẩm khác nhau đã chuẩn bị (ở bước 1)
Kết quả:
• Mỗi mẫu sau đầm xác định g = Q/V và W
• Với n mẫu, có n cặp giá trị {gi, Wi}, i = 1,n
BÀI 4 TÍNH ĐẦM CHẶT CỦA ĐẤT
i
i i k
W
1
g g
• Vẽ đồ thị gk= f(W)
• Xác định
gkmax- Wopttrên đồ thị
Khoảng W thích hợp cho thi công
gkmax
Wopt
gk
W
Ứng với S = 1
Xử lý kết quả:
• {gi, Wi} → {gki, Wi} :
BÀI 4 TÍNH ĐẦM CHẶT CỦA ĐẤT
Loại đất
Giá trị trung bình
gkmax(kN/m3) Wopt(%) Cát cấp phối tốt (SW)
Cát cấp phối xấu (SP) Sét pha cát (SC) Cát pha lẫn bụi (ML) Sét tính dẻo thấp (CL) Sét tính dẻo cao (CH)
22 18 19 17 18 15
7 12 15 17 15 25
BÀI 4 TÍNH ĐẦM CHẶT CỦA ĐẤT 4.5 gkmaxvà Woptcủa một số loại đất: