1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuong 1( mac)SV(1)

13 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Phong hóa hóa học : 1.Quá trình phong hóa: là quá trình đá bị biến đổi thành đất dưới tác dụng của các tác nhân vật lý, hóa học • Phong hóa vật lý : Do sự thay đổi nhiệt độ và sự va ch

Trang 1

CHƯƠNG 1: BẢN CHẤT VẬT LÍ CỦA ĐẤT

CHƯƠNG 1: BẢN CHẤT VẬT LÍ CỦA ĐẤT

1 Sự hình thành đất - Phân loại đất theo nguồn gốc hình thành

2 Các thành phần của đất

3 Kết cấu và cấu trúc của đất

4 Các chỉ tiêu vật lí của đất

5 Trạng thái và các chỉ tiêu đánh giá trạng thái của đất

6 Phân loại đất - thực hành phân loại đất

2

BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH CỦA ĐẤT

Theo quan điểm địa chất :

Đất có nguồn gốc trực tiếp hay gián tiếp

từ đá cứng:

Đất được hình thành như thế nào?

Quá trình biến đổiĐá  Đấtdiễn ra phức tạp và chịu ảnh

hưởng của 2 quá trìnhPHONG HÓA và quá trìnhTRẦM TÍCH

Đất trầm tích

Đất tàn tích Dưới tác động

QT PHONG HÓA

Ở tại chỗ

Chuyển rời

QT TRẦM TÍCH

• đá Macma

• đá Trầm tích

• đá biến chất

• Phong hóa hóa học :

1.Quá trình phong hóa: là quá trình đá bị biến đổi thành đất dưới tác dụng của các tác nhân vật lý, hóa học

• Phong hóa vật lý :

Do sự thay đổi nhiệt độ và sự va chạm

Tạo thành hạt đất:

bề mặtgồ ghề, kích thước không đều, thành phần khoáng vậtgiốngđá gốc, khôngcó khả năng kết dính

Gọi là những hạt đất rời

Do phản ứng hóa học trên bề mặt tiếp xúc giữa hạt với môi trường

Tạo nên các hạt đất:

Nhỏ, bề mặtnhẵn, mịn Thay đổitp khoáng đá gốc

cókhả năng liên kết, có tính

dính

Gọi là những hạt đất dính BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH CỦA ĐẤT

5

6

a Di chuyển do trọng lượng bản thân hạt đất (tàn tích, đất sườn tích)

-Đặc điểm : + không phân lớp hoặc chiều dày lớp đất không đều;

+ thành phần và kích thước hạt không đều;

+ giữa đất và đá gốc có mặt phân cách nghiêng

2.Quá trình trầm tích: là quá trình di chuyển và tích tụ các sản phẩm phong hóa  tạo nên các dạng trầm tích BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH CỦA ĐẤT

Trang 2

b Di chuyển do nước cuốn trôi (bồi tích, sa tích)

+ phân lớp đều về thành phần và kích thước;

+ chiều dày lớp lớn;

+ các lớp có kích cỡ hạt khác nhau thường xen kẽ

nhau và chủ yếu là nằm ngang

+ tính chất của đất trong từng lớp ít thay đổi, ranh giới

giữa các lớp đất khó phân biệt

c Các loại trầm tích khác

* Trầm tích gió (phong tích)

+ rời xốp;

+ đồng nhất về thành phần hạt

* Trầm tích biển:

BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH CỦA ĐẤT

Đất rời

Theo nguồn gốc phong hóa

Tổng Tổng kếtkết

Đất dính

• VD: đá dăm, cuội sỏi, các loại cát

• Kích thước hạt to,

• Rời rạc, không dính

• Tính thấm lớn, hút nước ít

• Tính chất XD phụ thuộc kích thước hạt và độ chặt

• VD: đất sét, sét pha, cát pha

• Kích thước hạt nhỏ, mịn

• Tính dẻo dính

• Tính thấm nhỏ

• Tính chất XD phụ thuộc trạng thái độ ẩm và thành phần khoáng

BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH CỦA ĐẤT

Đất do các hạt đất tạo nên, các hạt đất tự sắp xếp tạo thành khung cốt đất có nhiều lỗ rỗng, trong lỗ rỗng

có chứa nước và khí

• Đất ẩm ướt không bão hòa nước , 3 pha: rắn, lỏng, khí

 Trong tự nhiên, đất thường ở trạng thái ẩm ướt không

bão hòa nước

• Đất khô, (lỗ rỗng không có nước), 2 pha : rắn và khí

• Đất bão hòa nước, (lỗ rỗng chứa đầy nước), 2 pha : rắn

và lỏng

Cấu tạo của đất như thế nào?

Nước

Hạt

đất

Khí

BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

1 HẠT ĐẤT Hạt đấtlà thành phần chủ yếu của đất, tạo thành khung kết cấu (cốt đất)

Hạt đất được đặc trưngbởi kích thước, hình dạng và thành phần khoáng vật

a Kích thước hạt đất

Kích thước hạt có ảnh hưởng nhiều tới tính chất cơ lý của đất

• Hạt đất càng to thì lỗ rỗng các hạt càng lớn, tính thấm nước lớn hơn đất hạt nhỏ

• Ngược lại hạt đất càng nhỏ thì diện tích tiếp xúc lớn, tính dính

kết càng phức tạp

Các hạt có hình dạng rất đa dạng (tròn, vuông, ) vậy thì

kích thước hạt được đo như nào?

Nhóm hạt : chỉ một tập hợp các hạt đất

có kích thước thay đổi trong một phạm

vi nhất định và được gọi tên theo

khoảng kích thước

Hạt đất có hình

dạng bất kì có

cùng tỷ trọng D

và cùng vận tốc

chìm lắng v

Hạt đất bất kì

tỉ trọng D

v 2

Hạt tròn,

đg kính d,

tỉ trọng D v 1

Chất lỏng

Nếu v 1 = v 2 ta nói hạt đất có đường kính (qui ước)

là d

Trong mỗi nhóm hạt, tính chất cơ lý gần giống nhau

BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

 Một số khái niệm

o Hàm lượng một nhóm hạtkí hiệup(d1< d ≤ d2)trong đất

là tỷ lệ phần trăm trọng lượng khô của nhóm đó trên tổng trọng lượng đất khô, kí hiệu p (nhóm) (%)

• Q(d1< d ≤ d2): trọng lượng của nhóm;

• Q: tổng trọng lượng mẫu đất

Q

BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

Trang 3

 Một số khái niệm (tiếp)

o Hàm lượng tích lũy đến d* kí hiệup(d1< d*) là hàm lượng

các hạt có kích thước ≤ d* (d* được gọi là đường kính

tích lũy)

*

o Thành phần hạt (hay cấp phối hạt)Tập hợp hàm lượng

tất cả các cỡ hạt chứa trong 1 loại đất

Cấp phối hạt biểu diễn dưới dạng bảng hay đường cong

cấp phối

BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

-Theo Tiêu chuẩn Nga: 10 – 5 – 2 – 1 – 0,5 – 0,25 – 0,1 (mm)

- Theo ASTM: N4, N8, N12, N20, N40, N70, N100, N120, N200

Rây số N4 có d = 4,76mm;

Rây số N200 có d = 0,074mm

Mục đích: xác định hàm lượng của các nhóm hạt và hàm

lượng tích lũy, từ đó xác định cấp phối của đất.

THÍ NGHIỆM THÀNH PHẦN HẠT

Số rây N4 N8 N12 N20 N40 N70 N100 N120 N200 d(mm) 4,76 2,38 1,68 0,84 0,42 0,21 0,149 0,105 0,074 BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

Bộ rây phân tích hạt

THÍ NGHIỆM THÀNH PHẦN HẠT

Các hạt lọt qua rây được coi là có kích

thước  kích thước lỗ rây

Cách thực hiện:

 Bước 1: Phơi khô mẫu đất + cân xác định tổng trọng lượng ban đầuQ

 Bước 2: Phân tích bằngrây:

• Cho đất qua bộ rây thí nghiệm Lắc hoặc rung cho các hạt đất rơi xuống dưới các rây

• Cân trọng lượng trên từng râyQi hàm lượng nhóm hạtp(d1< d ≤ d2)

 Bước 3:Phân tích bằng PPthủy lực(phuơng pháp tỷ trọng dựa vào định luật Stock kết hợp nguyên lý tỷ trọng kế) : phần đất đọng lại ở ngăn hứng gồm các hạt lọt qua rây cuối cùng (có kích thước nhỏ nhất ; <0.1 mm)

 Bước 4: vẽ đường cong cấp phối hạt (hoặc bảng cấp phối hạt)

THÍ NGHIỆM THÀNH PHẦN HẠT

ĐƯỜNG CONG CẤP PHỐI HẠT

(%) 100 ) (

)

2

Q

d d

d

Q

d

d

d

*

Q d d Q d d

Kích thước hạt

2-0,5 0,5-0,25 0,25-0,1 0,1-0,05 0,05-0,01 0,01-0,005

<0,005

Hàm lượng nhóm hạt pi(%) 2% 6% 10% 28% 22% 21% 11% 11%

32%

54%

82%

92%

98%

100%

Hàm lượng tích luỹ các hạt có đường kính < d xác định (p d (%))

Trang 4

Kết quả thí nghiệm: Đường cong phân tích hạt

0 10 30 50 70 90 100

0.001 0.01 0.1 1 10

100

d(m m) p(%)

Hạt cuội Hạt sỏi Hạt cát Hạt bụi Hạt sét

Nếu trong đất có cả hạt bụi và hạt sét thì đường cong sẽ được tiếp tục kéo

đến các đường kính nhỏ hơn

BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

d60, d10, d30 :đường kính ứng với tích lũy bằng 60%, 10%, 30%

(2) Xác định hệ số đều hạt, C u , và hệ số độ cong (hệ số phân phối), C c

Hệ số đồng đều hạt, Cu, là tỉ số giữa d60với d10

Hệ số độ cong(phân phối):

10

60

d

d

Cu

  10 60

2 30

.d d

d

Cc

Ứng dụng kết quả phân tích hạt

(1) Xác định hàm lượng tích luỹ của đường kính d* bất kỳ

p(d1< d*), hàm lượng của một nhóm (d 1 , d 2 ) bất kìp(d1<d≤d2)

Cu> 4: cấp phối tốt

Cc= [1, 3]: phân phối đều đặn

BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

b Hình dạng hạt đất

Đa dạng, ảnh hưởng tới tính chất của đất

hạt đất dính có dạng thanh & tấm

Có 3 dạng chính :

Dạng khối 3 chiều

Dạng tấm 2 chiều

Dạng thanh 1 chiều

Thường các hạt to có dạng khối hạt nhỏ có dạng thanh hoặc tấm

 Hạt kích thước lớn :

Hình dạng hạt có ảnh hưởng nhiều đến tính chất của đất

 Hạt kích thước nhỏ:

Hình dạng hạt ít ảnh hưởng tới tính chất của đất

BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

c Thành phần khoáng

Đa dạng, phụ thuộc : Thành phần khoáng vật của đá gốc Môi trường hình thành (tác dụng phong hóa)

Có thể chia làm 3 loại :

Khoáng vật nguyên sinh

(không thay đổi so với đá gốc)

Khoáng vật thứ sinh

(đã thay đổi so với đá gốc)

Hợp chất vô cơ

Hạt kích thước lớn : TP khoángít ảnh hưởngđến tính chất của đất

Hạt kích thước nhỏ: TP khoángcó vai trò quyết địnhtới tính chất của đất

BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

2 NƯỚC TRONG ĐẤT

Nước trong đất có ảnh hưởng lớn đến tính chất cơ lý của đất,

đặc biết đối với các loại đất hạt nhỏ

Nước trong đất tồn tại dưới dạng :

Nước

trong đất

Nước trong khoáng vật

Nước liên kết mặt

ngoài hạt đất

Nước tự do

Nước liên kết mạnh

Nước liên kết yếu Nước hút bám

Nước mao dẫn Nước trọng lực

BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

+ + + +

+ +

+ +

+ + + + + + +

-Nước tự do Các lớp nước liên kết

Hạt đất sét

Nước tinh thể

-Bề mặt hạt đất sét tích điện âm

Trang 5

a Nước liên kết (nước kết hợp mặt ngoài của hạt đất)

Nước chịu ảnh hưởng của lực hút điện phân tử giữa hạt sét

(điện tích “–”) với các phân tử nước có tính chất lưỡng cực

OH+

O-2

-HẠT

-Nước tự do Nước liên kết

 Nước liên kết mạnh

 Nước liên kết yếu

Nước liên kết gồm 3 loại

 Nước hút bám

Ít ảnh hưởng đến tính

chất của đất.

Ảnh hưởng nhiều đến

tính dính của đất

Ảnh hưởng nhiều

đến tính dẻo, tính

dính của đất.

BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

b Nước tự do

 Nằm ngoài phạm vi tác dụng của lực hút điện trường (lực hút bề mặt)

 Có thể di chuyển trong đất

 Ảnh hưởng lớn đến tính chất cơ học của đất;

 Nước di chuyển do lực mao dẫn gọi lànước mao dẫn

 Nước có thể di chuyển do trọng lượng bản thân gọi là nước trọng lực

BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

 Chủ yếu là khí tự nhiên, một phần là gas sinh học

 Khí trong đất lưu thông với bên ngoài (khí hở) vàít có

ảnh hưởng đến tính chất của đất

 Khí trong đất khibị “đóng” kíncó thểảnh hưởngđến

tính chất của đất

 Khi tương tác với nước trong đất, mặt phân cách khí–

nước có ảnh hưởng lớn đến tính chất của đất (là đối

tượng nghiên cứu củaCơ học đất không bão hòa)

3 KHÍ TRONG ĐẤT

BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

4 TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC PHA TRONG ĐẤT

 Tương tác giữahạt đấtvớinước

BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

 Tương tác giữa hạtđất – khí - nước: HIỆN TƯỢNG MAO DẪN

BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

Trang 6

 “Kết cấu”của đất: cách sắp xếp cáchạt đấtở “thời

điểm” hình thành Cách sắp xếp này tồn tại cùng với

đất – tạo nên khung “cứng” của đất, khung kết

cấu/khung đất

 “Cấu trúc”của đất: cách sắp xếp cáclớp đấtkhác nhau

(được phát hiện tại thời điểm khảo sát), còn gọi là cấu

trúc địa tầng và thường được mô tả trong các báo cáo

khảo sát địa chất công trình

BÀI 3: CẤU TRÚC VÀ KẾT CẤU CỦA ĐẤT

 Kết cấu là sự sắp xếp các hạt đất trong quá trình tích tụ

 Kết cấu là cấu tạo vi mô trong từng lớp đất

Ba kiểu kết cấu chính

 Kết cấu hạt đơn:

 Kết cấu tổ ong:

 Kết cấu bông:

BÀI 3: CẤU TRÚC VÀ KẾT CẤU CỦA ĐẤT

Các dạng kết cấu của đất

Kết cấu tổ ong Kết cấu bông Kết cấu hạt đơn

D> 1.00

D  1.00 D= 2.60

D > 1.00 BÀI 3: CẤU TRÚC VÀ KẾT CẤU CỦA ĐẤT

Hai kiểu cấu trúc cơ bản:

 Cấu trúc phân lớp: có nhiều dạng khác nhau: lớp dày/lớp mỏng/ dải xiên/dải chéo… xen kẽ nhau mà thành

 Cấu trúc khối:là sự sắp xếp hỗn độn không theo qui luật với nhiều mức độ khác nhau về độ chặt và sự biến đổi liên kết bên trong

Thường gặp ở các loại đất tàn tích/sườn tích

Hai dạng cấu trúc khối cơ bản là khối chặt và khối rời

3 CẤU TRÚC CỦA ĐẤT Cấu trúc của đất là sự sắp xếp các lớp đất để tạo nên đặc trưng của một nền đất cụ thể Cấu trúc là cấu tạo vi mô của nền – cấu trúc địa tầng

BÀI 3: CẤU TRÚC VÀ KẾT CẤU CỦA ĐẤT

BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT

I Khái niệm

• Chỉ tiêu vật lý: là các quan hệ bằng số giữa các thành phần (pha) có trong đất về thể tích, về trọng lượng

• 2 nhóm :

Các chỉ tiêu cơ bản : xác định trực tiếp bằng thí nghiệm Các chỉ tiêu không cần xác định bằng thí nghiệm

• Mục đích :đánh giá sơ bộ tính chất của đất

Hạt đất Nước Khí

Qn, Vn

Qh, Vh

Qk, Vk

VR Q

V

Nước

Hạt đất

Khí

Mô hình 3 pha trong đất

Trang 7

Mô hình 3 pha trong đất Đại lượng

Hạt đất

Nước

Khí

V h

Q k

V R

V k

V n

Q n

Q h

0

Q = Qh+ Qn+ Qk= Qh+ Qn;

V = Vh+ Vn+ Vk= Vh+ VR

Q: trọng lượng tổng của đất

Qh: trọng lượng của hạt đất

Qn: trọng lượng của nước

o V: thể tích của đất

o Vh: thể tích của hạt đất

o Vn: thể tích của nước

o Vk: thể tích của khí

o Vr: thể tích lỗ rỗng trong đất BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT

38

Hạt đất Nước Khí

V h

V R

V k

V n

Q n

Q h

BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT

39

Hạt đất Nước Khí

V h

V R

V k

V n

Q n

Q h

BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT

 Đối với đất mềm :

oLấy mẫu bằng dao vòng

oCân xác định trọng lượng (mẫu + dao)

Q1 = Q mẫu+ Q dao

oThể tích mẫu = thể tích bên trong dao

V mẫu= V dao

d h

Q mẫu= Q1 - Q dao

III Các chỉ tiêu xác định bằng thí nghiệm :

1 Trọng lượng riêng tự nhiên của đất :

41

 Đối với đất cứng :

oCân xác định trọng lượng

mẫu

oBọc mẫu bằng paraphin

Q1 = Q mẫu

oThể tích mẫu = thể tích

nước dâng lên

V mẫu= V nước dâng

Nước

• Độ chính xác yêu cầu: 0.1kN/m3

• Khoảng giá trị g thông thường: 13 ÷ 22 kN/m3

h

BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT

III Các chỉ tiêu xác định bằng thí nghiệm

2 Độ ẩm tự nhiên của đất :

• Định nghĩa:tỷ lệ phần trăm giữa trọng lượng nước có trong đất so với trọng lượng hạt đất ở trạng thái ẩm ban đầu

 Xác định QnQh

• Cách thí nghiệm: mẫu có độ ẩmchưa thay đổi

4 2

 Lấy mẫu (chừng 10 – 15gr), cho vào hộp, cân xác định trọng lượng (đất + hộp)

• Độ chính xác yêu cầu: 0.1%

• Khoảng giá trị w : 0 ÷ vài trăm %

 Sấy khô, cân xác định trọng lượng (đất khô + hộp)

Q 1= Qmãu+ Q hộp = Qhạt+ Qnước+ Q hộp

Q 2= Qhạt+ Q hộp BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT

Trang 8

III Các chỉ tiêu xác định bằng thí nghiệm

3 Trọng lượng riêng hạt đất :

• Định nghĩa: trọng lượng của 1 đơn vị thể tích hạt

gh= Qh/Vh(kN/m3) Xác định Qh,Vh

• Cách thí nghiệm:

 Lấy đất khô cho vào bình tỉ trọng, cân xác định trọng

lượng (đất khô + bình)

 Đổ nước vào bình, lắc đều, làm thoát khí khỏi đất (bằng

cách đun hoặc hút chân không)

 Bổ sung nước đầy bình, cân lại để xác định trọng lượng

[Q1= Qh+ (Vb– Vh)g0]

 Làm sạch, đổ nước đầy bình, cân xác định trọng lượng

[Q2= Vb.g0].

43

BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT

III Các chỉ tiêu xác định bằng thí nghiệm

3 Trọng lượng riêng hạt đất (tiếp)

• Cách tính:

Q1= Qh+ Vbg0– Vhg0= Qh+ Q2– Vhg0

Vh= (Qh+ Q2– Q1)/g0

• Độ chính xác yêu cầu: 0.1 kN/m3

• Khoảng thông dụng: 26.5 ÷ 27.8

44 BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT

IV Các chỉ tiêu không xác định bằng thí nghiệm :

45

BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT

IV Các chỉ tiêu không xác định bằng thí nghiệm :

46 BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT

IV Các chỉ tiêu không xác định bằng thí nghiệm :

BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT

IV Các chỉ tiêu không xác định bằng thí nghiệm :

Trang 9

49 BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT

50

V Ý nghĩa của các chỉ tiêu vật lý

 Đánh giá sơ bộ tính chất của đất

 Đối tượng nghiên cứu tính chất cơ học của đất, đặc

biệt là tính biến dạng (e)

 Phục vụ phân loại đất

giá chất lượng thi công đầm nén (san lấp/ đắp nền

đường…)

 Đánh giá trạng thái bão hòa của đất liên quan đến quan

hệ giữa các pha trong đất, đến áp lực nước lỗ rỗng (S)

 Đánh giá trạng thái ứng suất ban đầu của đất (g)

51 BÀI 4 : CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT

BÀI 5: TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT

I Khái niệm :

 Trạng thái của đất :là khái niệm mô tả tác động qua

lại giữa các thành phần cấu tạo nên đất, đặc biệt là

ảnh hưởng của lỗ rỗng và nước trong lỗ rỗng tới các

hạt đất

53

 2 khái niệm cơ bản nói lên trạng thái của đất :

 Độ chặtđối với đất rời

 Độ sệtđối với đất dính

 Ý nghĩaxác định trạng thái của đất :

 Liên quan chặt chẽ đếnphẩm chất xây dựngcủa đất

 Đất càng chặt/cứng càng tốt và ngược lại

BÀI 5: TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT

II Trạng thái của đất rời :

54

 Độ chặt :chặt – chặt vừa – rời

 Độ ẩm:bão hòa – rất ẩm – ít ẩm

II.1 Chỉ tiêu đánh giá độ chặt :

Dựa vào hệ số rỗng e :

Vrlớn  e lớn  Đất rời

Độ chặt thể tích lỗ

rỗng Vr

Vrlớn  Đất rời

Vrnhỏ  Đất chặt

Vrnhỏ  e nhỏ  Đất chặt

Vh constant

Trang 10

BÀI 5: TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT

Loại cát

Hệ số rỗng, e, ứng với trạng thái

Cát thô,cát vừa e < 0.55 0.55 ≤ e ≤ 0.70 e > 0.70

Cát nhỏ e < 0.60 0.60 ≤ e ≤ 0.75 e > 0.75

Cát bụi e < 0.60 0.60 ≤ e ≤ 0.80 e > 0.80

Bảng 5.1 Đánh giá trạng thái theo hệ số rỗng của cát

thạch anh

Đặt:

Dựa vào độ chặt tương đối D :

 emax, min:hệ số rỗng của đất ở trạng thái rời nhất, chặt nhất

56

 emax,min: xác định bằng thí nghiệm

D

Rời

Chặt vừa

Chặt

BÀI 5: TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT

Tạo trạng thái xốp nhât/ chặt nhất:

 Đổnhẹcát khô, trọng lượng Q vào ống đo

thể tích để tạo trạng tháixốp nhất, đo thể

tích Vmax

 Rung/lắccát trong ống để tạo ra trạng thái

chặt nhất, đo thể tích mẫu, Vmin

Tính hệ số rỗng tương ứng emax,emin

0

1

k

g

D

Dựa vào độ chặt tương đối D :

Thí nghiệm xác định emax/emin

1.Que dài có nắp hình côn

2.Phễu cổ dài

1

2 3

4

3.Que lau mặt cát 4.Ống đo thể tích

BÀI 5: TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT

57

Dựa vào kết quả thí nghiệm hiện trường :

BÀI 5: TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT

Xác định hệ emax, min: cảm tính, khó chính xác

58

N-value Độ chặt, D Trạng thái

0 ÷ 4

4 ÷ 10

10 ÷ 30

30 ÷ 50

> 50

0.2 0.2 ÷ 0.4 0.4 ÷ 0.6 0.6 ÷ 0.8

> 0.8

rất rời rời chặt vừa chặt rất chặt

Dựa vào kết quả hiện trường SPT, CPT Tra bảng

Bảng 5.2 Đánh giá trạng thái theo kết quả thí nghiệm SPT

Dựa vào kết quả thí nghiệm hiện trường :

Bảng 5.3 Đánh giá trạng thái theo kết quả thí nghiệm CPT

Loại cát Trị số q c (MPa)

Chặt Chặt vừa Rời Cát thô, cát vừa (không phụ thuộc

Cát nhỏ (không phụ thuộc độ ẩm) >12 12 – 4 <4

Cát bụi ẩm và ít ẩm >10 10 – 3 <3

BÀI 5: TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT

II.2 Chỉ tiêu đánh giá độ ẩm của đất rời :

 Đánh giá dựa vào độ bão hòaS

BÀI 5: TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT

Mức bão hòa, S Trạng thái theo độ bão hòa

S < 0.50 0.50 ≤ S ≤ 0.80

S > 0.80

Đất ít ẩm Đất ẩm Đất bão hòa Bảng 5.4 Đánh giá độ ẩm theo độ bão hòa S

Ngày đăng: 06/11/2018, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w