Câu 1: Khi nĩi về PL tư sản, C.Mác và Angghen viết: “PL của các ơng chỉ là ý chí của giai cấp các ơng để lên thành luật, cái ý chí mà nội dung là do các điều kiện sinh hoạt vật chất các
Trang 1Câu 1: Khi nĩi về PL tư sản, C.Mác và Angghen viết: “PL của các ơng chỉ là ý chí của giai cấp các ơng để lên thành luật, cái ý chí mà nội dung là do các điều kiện sinh hoạt vật chất các ơng quyết định” Đ/c hãy phân tích làm sáng tỏ nhận định trên
Trả lời:
1/ Khái niệm PL: Là hệ thống các quy tắc xử sự chung (quy phạm Pháp luật) do NN ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, được NN đảm bảo thực hiện, kể cả bằng biện pháp cưỡng chế để điều chỉnh các quan hệ xã hội, duy trì xã hội trong một trật tự cĩ lợi cho giai cấp thống trị
2/ Bản chất của PL:
- Tính giai cấp: của PL thể hiện ở chỗ: PL phản ánh ý chí NN của giai cấp thống trị Nhờ nắm trong tay quyền lực NN, giai cấp thống trị đã thơng qua quyền lực NN để thể hiện ý chí của giai cấp mình một cách tập trung, thống nhất thành ý chí của NN, ý chí đĩ được cụ thể hĩa bằng các văn bản PL được cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền ban hành và đảm bảo thực hiện
Mặt khác, tính giai câp của PL cịn thể hiện ở mục đích điều chỉnh các quan hệ XH, nhằm hướng các quan hệ XH phát triển theo 1 trật tự phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị, bảo vệ và củng cố địa vị của giai cấp thống trị
Bản chất giai cấp luơn là thuộc tính chung của bất kỳ kiểu luật pháp nào, nhưng mỗi kiểu PL cĩ cách thể hiện riêng VD: NN pk cơng khi quy định quyền lợi của địa chủ phong kiến, chế tài hà khắc dã man người lao động; PL XHCN thể hiện ý chí của giai cấp cơng nhân và nhân dân lao động, là cơng cụ để XD XH mới trong đĩ mọi người đều được tự do, bình đẳng, dân chủ và cơng bằng XH được bảo đảm
- Tính XH: PL do NN – đại diện chính thức cho tồn XH ban hành Vì vậy, ở chừng mực nào đĩ pháp luật cịn thể hiện ý chí và lợi ích của các giai cấp và các tầng lớp khác nhau trong xã hội
PL là cơng cụ đảm bảo cơng bằng xã hội, tạo điều kiện cho sự phát triển tồn diện của mọi cá nhân
Tốm lại, xét về bản chất, PL vừa là một hiện tượng vừa mang tính giai cấp, vừa mang tính xã hội, 2 thuộc tính này cĩ quan hệ mật thiết và gắn bĩ chặt chẽ với nhau thành một thể thống nhất Nĩi cách khá, khơng cĩ kiểu PL nào chỉ thể hiện duy nhất tính giai cấp hoặc tính xã hội
3/ PL là một phạm trù mang tính khách quan, đồng thời là 01 phạm trù mang tính chủ quan Chứng minh
Câu 2: Đ/c hãy phân biệt chức năng của NN XHCN và nhiệm vụ NN XHCN:
Nhiệm vụ của NN là mục tiêu mà NN cần đạt tới, là những vấn đề đặt ra mà NN cần giải quyết
Chức năng là NN là những phương diện, loại hoạt động cơ bản của NN nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt ra trước NN Chức năng NN là phương tiện, cơng cụ để thực hiện nhiệm vụ, được quy định trực tiếp bởi nhiệm vụ
Câu 3: Để tăng cường pháp chế XHCN cần phải quy định các biện pháp chế tài thật sự nghiêm khắc Quan điểm của các đồng chí về vấn đề trên như thế nào?
1/ Khái niệm pháp chế XHCN: là sự thực hiện pháp luật của các tổ chức, cá nhân trong xã hội một cách nghiêm chính và thống nhất
Pháp chế = PL (hồn thiện ) + sự thực hiện PL 01 cách nghiêm chỉnh, thống nhất
2/ Một số yêu cầu của pháp chế:
- Sự thực hiện PL phải nghiêm chỉnh, mọi hành vi vi phạm PL phải được phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm, đảm bảo cơng bằng của mọi cơng dân trước PL
- Sự thực hiện PL một cách thống nhất:
+ Thống nhất trong tồn quốc, khơng phân biệt địa phương nhưng vẫn tính các yếu tố đặc thù ( các huyện đảo, vùng sâu, xa )
+ Đảm bảo tính thống nhất của các VB QPPL, VB ở địa phương phải phù hợp, khơng mâu thuẫn với các VB PL do các cơ quan nhà nước TW ban hành
3/ Tăng cường pháp chế XHCN thì phải đảm bảo được các yêu cầu trên, từ đĩ nhận thấy nếu thực hiện các biện pháp chế tài thật nghiêm khắc thì chưa đủ nếu như hệ thống PL chưa hồn thiện, việc thực hiện
PL khơng được nghiêm minh, PL bị xâm phạm, cơng tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đối với pháp chế cịn lỏng lẻo… Vì vậy, để tăng cường pháp chế XHCN cần thực hiện nhiều biện pháp, trong đĩ phải thực hiện đồng bộ 4 biện pháp cơ bản sau:
- Xây dựng và hồn thiện hệ thống PL
- Tăng cường cơng tác tổ chức thực hiện PL
- Tăng cường cơng tác bảo vệ PL
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cơng tác pháp chế vì PL thể chế hĩa đường lối chủ trương chính sách của Đảng mà pháp chế là PL hồn thiện nên mọi người đều thực hiện nghiêm chỉnh, vui vẻ, đồng lịng với chủ trương chính sách trên -> uy tín của Đảng ngày càng được nâng lên
=> 4 biện pháp trên cần được thực hiện đồng bộ mới cĩ pháp chế XHCN, và phải thực hiện từng bước, cĩ lộ trình cụ thể, khơng xem nhẹ các biện pháp nào
Câu 4: Đ/c hãy đưa ra 01 ví dụ về vi phạm PL và phân tích các yếu tố cầu thành của VPPL đĩ?
Khoảng 12 giờ ngày 20/11/2008 Ngô Văn Phàn sau khi có uống rượu đang ngồi trên xe môtô, trước cửa nhà thuộc ấp 5 – xã Gáo Giồng – huyện Cao Lãnh Lúc này Phan Văn Đang là người cùng xóm có uống rượu đi ngang, Phàn lên tiếng hỏi “ Mầy đi đâu về ”, Đang nói “ Đi uống rượu về ”, Phàn h ỏi tiếp “ Mầy về không tao cho có giang ”, Phan Văn Đang trả lời“ Mầy xỉn đưa xe tao chạy ”, Phàn không đồng ý Từ đó dẩn đến hai bên cự cải với nhau
Phan Văn Đang bỏ về nhà, vừa đi vừa chửi, Phàn bực tức chạy theo, Đang lấy 02 khúc củi tràm cặp lộ đal đánh Phàn nhưng không trúng Ngô Văn Phàn đá Phan Văn Đang thì bị Đang dùng chân đạp trúng bụng Phàn văng ra té xuống đường; Đang bỏ đi về nhà Sau khi bị đánh Ngô Văn Phàn không tự đi được, gia đình kè về nhà, thấy Phàn tiểu ra máu nên đưa đến Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp cấp cứu xác định bị vở bàng quang
Đây là vụ án do Phan Văn Đang dùng chân đạp vào bụng của Ngô Văn Phàn gây thương tích với kết quả giám định tỷ lệ thương tật là 21%
Tại Điều 104 khoản 1 có quy định:
Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
a) Dïng hung khÝ nguy hiĨm hoỈc dïng thđ ®o¹n g©y nguy h¹i cho nhiỊu ngêi;
b) G©y cè tËt nhĐ cho n¹n nh©n;
Trang 2c) Phạm tội nhiều lần đối với cùng một ngời hoặc đối với nhiều ngời;
d) Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, ngời già yếu, ốm đau hoặc ngời khác không có khả năng tự vệ;
đ) Đối với ông, bà, cha, mẹ, ngời nuôi dỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
e) Có tổ chức;
g) Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đa vào cơ sở giáo dục;
h) Thuê gây thơng tích hoặc gây thơng tích thuê;
i) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm;
k) Để cản trở ngời thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân
Hành vi của Phan Văn Đang đó gõy thương tớch cho Ngụ Văn Phàn với tỷ lệ thương tớch 21% và gõy cố tật nhẹ cho nạn nhõn Như vậy Phan Văn Đang đó phạm vào tội “ Coỏ yự gaõy thửụng tớch ” theo ẹieàu
104 khoaỷn 1 của Boọ luaọt hỡnh sửù
Cõu 5: Điều 2 Hiến phỏp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) ghi: NN CHXHCNVN là nhà nước phỏp quyền XHCN của nhõn dõn, do nhõn dõn, vỡ nhõn dõn Tất cả quyền lực NN thuộc về nhõn dõn
mà nền tảng là liờn minh giữa giai cấp cụng nhõn với giai cấp cụng nhõn và đội ngũ trớ thức…” Đ/c hóy phõn tớch làm rừ quy định trờn.
1/ Những đặc trưng của NN phỏp quyền XHCN:
- Sự thống trị của PL trong mọi lĩnh vực của đời sống xó hội
- Sự ràng buộc của NN và ơ quan NN bởi PL
- NN phỏp quyền xỏc định rừ trỏch nhiệm 3 chiều giữa NN và cụng dõn trờn cơ sở PL
- NN phỏp quyền cú những hỡnh thức kiểm tra, giỏm sỏt cú hiệu quả việc tuõn thủ PL
Tựy theo điều kiện cụ thể người ta cú thể nhấn mạnh đặc trưng này hay đặc trưng khỏc, nhưng những giỏ trị chung của NNPQ vẫn được kế thừa và phỏt triển, làm phong phỳ thờm nội hàm của nú
2/ Phõn tớch làm sỏng tỏ:
Trước hết ta thấy rằng Nhà nước ta là nhà nước của nhõn dõn, đõy chớnh là điều kiện đầu tiờn phải cú để đảm bảo cho việc thực hiện nhà nước “do nhõn dõn và vỡ nhõn dõn” Nhõn dõn đó và đang là chủ vừa bằng hỡnh thức trực tiếp, vừa bằng hỡnh thức giỏn tiếp thụng qua những đại diện do mỡnh bầu ra
Tuy nhiờn, khi xỏc định quyền lực nhà nước thuộc về nhõn dõn, điều đú khụng cú nghĩa là mỗi người dõn đều tự hành xử theo ý chớ riờng của mỡnh mà quyền lực đú phải được tổ chức để nhõn dõn thụng qua tổ chức mà sử dụng quyền lực nhà nước Tổ chức quyền lực nhà nước đú là cơ quan đại biểu nhõn dõn
* Nhà nước do nhõn dõn:
Nhà nước do nhõn dõn thể hiện ở việc khi đưa đường lối, chớnh sỏch, phỏp luật… nhà nước phải đảm bảo phải do nhõn dõn quyết định, nhõn dõn thực hiện và dõn kiểm tra, tức là phải thực hiện phương chõm
“dõn biết, dõn làm, dõn kiểm tra” Tớnh nhõn dõn, tớnh dõn chủ trong quỏ trỡnh hoạt động xõy dựng phỏp luật, vừa ủy quyền cho quốc hội lập phỏp, vừa tham gia gúp ý kiến và cỏc dự ỏn Luật, đồng thời nhõn dõn là chủ thể lớn nhất thực hiện phỏp luật, phỏt hiện những điểm yếu của hệ thống phỏp luật khi đưa vào cuộc sống
* Nhà nước vỡ dõn:
Bản chất của nhà nước ta là nhà nước vỡ dõn thể hiện trước hết mọi chớnh sỏch và giải phỏp kinh tế - xó hội… của nhà nước đều phục vụ nhõn dõn, đảm bảo quyền lợi cho nhõn dõn, thể hiện nguyờn tắc” “dưới chế độ dõn chủ, khụng phải con người tồn tại vỡ phỏp luật, mà phỏp luật tồn tại vỡ con người” Điều này ở nhiệm vụ của nhà nước ta trong hoạt động lập phỏp, lập quy phải khụng những đảm bảo dõn chủ mà cũn phỏt huy dõn chủ ngày càng cao đối với nhõn dõn lao động Tớnh chất nhà nước “do nhõn dõn và vỡ nhõn dõn” phải thể hiện rừ trong nội dung phỏp luật phải xuất phỏt từ lợi ớch của giai cấp cụng nhõn và đụng đảo quần chỳng nhõn dõn lao động chứ khụng phải bảo vệ quyền lợi, lợi ớch của một giai cấp riờng lẽ như nhà nước của giai cấp tư sản Mặc khỏc, phải bảo đảm cỏc quyền khiếu nại, tố cỏo của nhõn dõn Cỏc cơ quan nhà nước
cú trỏch nhiệm giải quyết những ý kiến của nhõn dõn kiếu nại, kiến nghị, tố cỏo Đõy đang cũn là vấn đề bức xỳc ở xó hội hiện nay “tỡnh trạng khiếu nại, khiếu nại của nhõn dõn ở nhiều nơi kộo dài và phức tạp, chưa được cỏc cấp, cỏc ngành giải quyết kịp thời” Vỡ thế, Đại hội IX nhấn mạnh phải “đổi mới cơ chế, xỏc định trỏch nhiệm của cỏc cấp, cỏc cơ quan, cỏn bộ, cụng chức trong việc giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cỏo của nhõn dõn”
Túm lại, đối với đặc trưng của nhà nước ta, ba yếu tố “của nhõn dõn, do nhõn dõn, vỡ nhõn dõn” là một thể thống nhất trong đú yếu tố “của nhõn dõn” là quyết định Ngược lại, cú phỏt huy 2 yếu tố “do nhõn dõn, vỡ nhõn dõn” thỡ Nhà nước ta mới thực sự là “của nhõn dõn”
Trong những năm đổi mới vừa qua, nhà nước ta đó trưởng thành về nhiều mặt, để thể hiện rừ bản chất của một nhà nước phỏp quyền của dõn do dõn và vỡ dõn Nổi bật nhất là những thành tựu về xõy dựng hệ thốngphỏp luật để quản lý đất nước, về xõy dựng nền dõn chủ XHCN, nhất là dõn chủ ở cơ sở Hoạt động của nhà nước thể hiện được tư tưởng lấy dõn làm gốc, biết dựa vào dõn, thể hiện việc “dõn biết, dõn bàn, dõn làm, dõn kiểm tra” Nhà nước cũng đó tớch cực đấu tranh chống cỏc tệ nạn xó hội, xử lý nghiờm minh những vụ tiờu cực, tham nhũng
Tuy nhiờn, chỳng ta vẫn phải thừa nhận rằng bộ mỏy Nhà nước ta chưa thực sự trong sạch, vững mạnh: tệ tham nhũng, quan liờu, lóng phớ của cụng, tỡnh trạng mất dõn chủ, phộp nước, kỷ cương xó hội rải rỏc
ở nhiều nơi cũn buụng lỏng Mặt khỏc, quản lý Nhà nước chưa ngàng tõm với nhiệm vụ của cỏc thời kỳ đổi mới Đú là: chưa phỏt huy được những mặt tớch cực, chưa khắc phục những hạn chế làm cho tỡnh trạng bất cụng, bất bỡnh đẳng cú xu hướng gia tăng
Cõu 6: Trường hợp cú sự mõu thuẫn VB QPPL của địa phương với VB QPPL của TW, nhưng VB của địa phương phự hợp với thực tiễn hơn thỡ Đ/c giải quyết như thế nào?
Vận dụng nguyờn tắc ỏp dụng VB QPPL được quy định tại điều 80 luật ban hành VB quy phạm PL 1996 (sửa đổi, bổ sung năm 2002) để giải quyết Trong trường hợp này vẫn phải ỏp dụng VB quy định PL của TW, nhưng cơ quan ỏp dụng cú quyền kiến nghị, đề xuất ý kiện của mỡnh đối với cơ quan NN cú thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung cho phự hợp
Cõu 7: Đ/c hóy phõn biệt quan hệ phỏp luật và quan hệ XH
1/ Khỏi niệm: Quan hệ PL là quan hệ xó hội được cỏc quy phạm phỏp luật điều chỉnh làm cho cỏc bờn tham gia cú quyền và nghĩa vụ phỏp lý như nhau
2/ Phõn biệt QH PL và QH XH
* QH PL:
- Quan hệ PL là quan hệ XH được QPPL điều chỉnh
- Cỏc bờn tham gia vào quan hệ PL phỏt sinh quyền và nghĩa vụ phỏp lý
Trang 3- Các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật phải cĩ năng lực hành vi dân sự.
- Cĩ tính giai cấp
* Quan hệ XH
- Quan hệ XH điều chỉnh
- Các quyền và nghĩa vụ PL khơng can thiệp
- Mọi chủ thể cĩ quyền tham gia
=> mở rộng thêm:
Quan hệ PL:
- Chủ thể (các bên tham gia vào quan hệ) ai – ai -> Năng lực PL: NLPL + NLHV
- Nội dung của quan hệ: quyền và nghĩa vụ pháp lý
- Khách thể: Nhằm đạt, hưởng cái gì (vật chất, tinh thần)
* Các căn cứ làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ PL
- Quy phạm PL
- Năng lực chủ thể PL
- Sự kiện pháp lý:
+ Sự biến: động đất, lũ lụt, chết
+ Hành vi: hành động, khơng hành động
3/ Cho VD minh họa về 01 quan hệ pháp luật và phân tích các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật đĩ
Câu 8: Nhận thức của Đ/c về bộ máy NN XHCNVN theo hiến pháp 1992 (Sửa đổi, bổ sung năm 2001)
Trả lời:
1/ Khái niệm bộ máy NN XHCN: là hệ thống cơ quan NN từ TW xuống địa cơ sở, được tổ chức theo nguyên tắc chúng thống nhất, tạo thành 01 cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN XHCN
2/ Các nguyên tắc tổ chức và hành động của bộ máy NN ta theo hiến pháp 1992
Nguyên tắc và tổ chức hoạt động của bộ máy NN XHCN là những tư tởng chỉ đạo chi phối tổ chức và hoạt động của bộ máy NN
Việc xây dựng và hồn thiện hệ thống các văn bản pháp luật phải đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản sau:
+ Nguyên tắc bảo đảm và khơng ngừng tăng cường sự lãnh đạo của Đảng: Trong xây dựng pháp luật bảo đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng nhằm làm cho pháp luật được thể chế hĩa kịp thời và chính xác đường lối, chính sách của Đảng Đồng thời sự lãnh đạo của Đảng trong xây dựng pháp luật thực hiện thơng qua tổ chức các Đảng và đảng viên trong các cơ quan Nhà nước cĩ thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật + Nguyên tắc khách quan: Pháp luật là phạm trù chủ quan phản ánh hiện thực khách quan Pháp luật cĩ phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan thì mới điều chỉnh được các quan hệ xã hội, mới được xã hội chấp nhận
+ Nguyên tắc dân chủ XHCN Pháp luật XHCN về bản chất thể hiện ý chí của GCCN và người LĐ Nguyên tắc này thể hiện ở sự tham gia của nhân dân lao động và tổ chức chính trị xã hội vào hoạt động xây dựng pháp luật nhằm mục đích tránh chủ quan duy ý chí, đồng thời tác dụng tuyên truyền phổ biến pháp luật trong nhân dân, thực hiện khẩu hiệu “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
+ Nguyên tác pháp chế XHCN: Các cơ quan cĩ thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải thực hiện nghiêm chỉnh về nội dung và hình thức văn bản cũng như phải tuân thủ trình tự, thủ tục ban hành văn bản Văn bản quy phạm pháp luạt ban hành phải phù hợp Hiến pháp; văn bản cấp dước phải phù hợp, khơng trái với văn bản trên
3/ Cấu trúc tổ chức bộ máy nhà nước ta theo Hiến pháp 1992:
- Các cơ quan quyền lực Nhà nước: Đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền lực của Nhà nước, do nhân dân bầu ra theo nguyên tắc phổ thơng đầu phiếu, trực tiếp và bỏ phiếu kín Các cơ quan này là
“xương sống” của bộ máy Nhà nước Hoạt động của các cơ quan quyền lực và thành viên của cơ quan quyền lực phải chịu sự kiểm tra, giám sát của nhân dân
- Các cơ quan hành pháp: Ở Việt Nam, cơ quan hành pháp được gọi là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực Nhà nước và là cơ quan hành chính Nhà nước Các cơ quan chấp hành và hành chính Nhà nước ở nước ta gồm: Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, đồng thời là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chịu sự kiểm tra, giám sát của Quốc hội
Câu 9 Điều 12 HP 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2001) quy định: “Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, khơng ngừng tăng cường pháp chế XHCN” Đồng chí hãy phân tích làm rõ nhận định trên.
Pháp luật Việt Nam xã hội chủ nghĩa:
a) Khái niệm:
- Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử thì Pháp luật XHCN là kiểu Pháp luật cuối cùng có bản chất khác các kiểu Pháp luật trước đó, với nội dung phủ nhận chế độ bóc lột, hạn chế và đi đến dần xóa bỏ, chế độ tư hữu, xác lập và phát triển các quan hệ xã hội bình đẳng, dân chủ và bác ái thật sự trong một xã hội phát triển cả về vật chất lẫn văn hóa
Từ thực tiển lịch sử thì chưa có kiểu Pháp luật XHCN đích thực nào tồn tại mà chỉ có các mô hình Pháp luật XHCN đang dần dần được xây dựng
Pháp luật nước ta là Pháp luật Việt Nam kiểu mới được hình thành từng bước từ sau cách mạng tháng 8/1945 và ngày càng hoàn thiện cùng với sự hoàn thiện của Nhà nước
Pháp luật Việt Nam XHCN là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của đa số nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản được quy định bởi cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ, là công cụ cơ bản để điều chỉnh các quan hệ xã hội
b) Bản chất:
Bản chất Pháp luật Việt Nam thông qua các đặc trưng cơ bản sau:
Trang 4- Mang tính nhân dân sâu sắc vì Pháp luật nước ta thể hiện ý chí của đa số nhân dân lao động
- Khẳng định đường lối của Đảng và tạo lập hành lang pháp lý cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Tính cưởng chế mang nội dung hoàn toàn khác với các kiểu Pháp luật củ, nó được áp dụng vì lợi ích của đa số và kết hợp chặc chẽ với việc giáo dục thuyết phục
- Có quan hệ mật thiết với các loại vi phạm xã hội khác như tập quán, đạo đức Pháp luật Việt Nam thể chế hóa các quy tắc, đạo đức, tiến bộ, hạn chế và loại trừ những tập tục lạc hậu
- Về hình thức, Pháp luật Việt Nam phân chia thành các Ngành luật và chỉ có một loại nguồn là văn bản quy phạm Pháp luật
c) Vai trò của Pháp luật xã hội chủ nghĩa:
- Là cơ sở xây dựng và hoàn thiện bộ máy Nhà nước xã hội chủ nghĩa Bộ máy Nhà nước xã hội chủ nghĩa gồm nhiều cơ quan khác nhau, với các chức năng và nhiệm vụ khác nhau để bộ máy hoạt động hiệu quả cần xác định rỏ chức năng, thẩm quyền và có các hình thức, phương pháp hoạt động phù hợp để tạo thành một cơ chế đồng bộ trong quá trình thiết lập và thực hiện quyền lực Nhà nước Điều đó chỉ thực hiện có hiệu quả dựa trên cơ sở vững chắc của những nguyên tắc và các quy định cụ thể của Pháp luật
- Pháp luật bảo đảm cho việc thực hiện có hiệu quả chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội
Tổ chức và quản lý kinh tế là chức năng cơ bản của Nhà nước xã hội chủ nghĩa, bao gồm nhiều hoạt động phức tạp và đa dạng như: Xây dựng chính sách kinh tế, chỉ tiêu kế hoạch, chế độ tài chính tiền tệ
Toàn bộ các hoạt động nói trên đòi hỏi có sự quản lý của Nhà nước để tạo ra cơ chế đồng bộ, Nhà nước phải dựa vào công cụ Pháp luật để thực hiện các chức năng kinh tế của mình
- Pháp luật bảo đảm thực hiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền lực của nhân dân Bảo đảm công bằng xã hội
Dân chủ là thuộc tính của Nhà nước xã hội chủ nghĩa, mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn liền với việc phát huy quyền lực của nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội, dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện trong mối quan hệ qua lại giữa Nhà nước và công dân Các quyền tự do dân chủ của công dân phải được quy định cụ thể trong Pháp luật Nhà nước có nghĩa vụ phải bảo đảm cho công dân thực hiện được các quyền đó Pháp luật cũng quy định cách nghĩa vụ mà công dân phải thực hiện để đảm bảo trật tự xã hội
Pháp luật là cơ sở giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội Thực tiển của thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Nhà nước ta yêu cầu bên cạnh các quy phạm hướng dẫn vẫn còn cần thiết một hệ thống các quy phạm cấm mọi hành vi gây mất ổn định chính trị, trật tự xã hội, xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng và lợi ích của công dân Vì vậy, các biện pháp được Pháp luật quy định để xử lý vi phạm phải thể hiện quyền lực Nhà nước, quyền lực nhân dân đồng thời là cơ sở tạo ra công bằng và lập lại trật tự
Câu 10: Đồng chí hãy trình bày nhận thức của mình về thực trạng hệ thống pháp luật nước ta hiện nay, từ đó đưa ra các giải pháp về xây dựng và hệ thống pháp luật.
1/- Khái niệm hệ thống pháp luật: Là tổng thể cá quy phạm pháp luật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, được quy định thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước xã hội chủ nghĩa ban hành theo một trình tự, thủ tục và hình thức nhất định
2/- Thực trạng hệ thống pháp luật nước ta hiện nay:
Trong thời gian qua, do yêu cầu của cơng cuộc đổi mới đất nước, vai trị của pháp luật ngày càng coi trọng trong đời sống xã hội Nhà nước ta đã từng bước xây dựng và hồn thiện hệ thống pháp luật, tạo điều kiện cơ sở pháp lý cho việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Xây dựng pháp luật nước ta đã trở thành hình thức hoạt động cơ bản của Nhà nước, được đẩy mạnh ở ba cấp độ: lập pháp, lập quy của cơ quan Nhà nước Trung ương và cấp độ lập quy của Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành ngày càng được nâng cao, những cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động xây dựng pháp luật ngày càng được hồn thiện và sự lãnh đạo của Đảng, mối quan tâm của tồn xã hội đối với xây dựng pháp luật ngày càng được tăng cường, coi trọng Nhờ đĩ, đã tạo ra cơ sở pháp lý thúc đẩy quá trình hình thành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy quá trình phát triển của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, hồn thiện nhà nước, mở rộng quan hệ đối ngoại Pháp luật đã trở thành cơng cụ chủ yếu để quản lý nhà nước và xã hội Nguyên tắc pháp quyền từng bước được đề cao và phát huy hiệu quả trên thực tế
Tuy nhiên, nhìn chung hệ thống pháp luật nước ta vẫn chưa đáp ứng các địi hỏi của cơng cuộc xây dựng và phát triển đất nước, cịn bộc lộ nhiều yếu kém như:
- Hệ thống Pháp luật nước ta cịn chưa đầy đủ, chưa đồng bộ, chồng chéo, thiếu tồn diện…
- Hơn nữa các Luật đã ban hành cịn thiếu độ minh bạch, thiếu ổn định, nhiều quy định khơng trực tiếp điều chỉnh được các quan hệ xã hội mà phải chờ đợi văn bản hướng dẫn mới đi vào cuộc sống nên kém hiệu lực, hiệu quả
- Nội dung của Pháp luật nhiều lúc chưa theo kịp với sự phát triển của thực tiễn, với tồn tại kinh tế xã hội, cịn mang nặng ý muốn chủ quan nên tính khả thi và dự báo thấp, làm cho Luật phải thường xuyên sửa đổi, bổ sung Cĩ thể nĩi cả về nội dung lẫn hình thức thể hiện của Pháp luật nước ta chưa ngang tầm với địi hỏi của thực tiễn
- Điều ước Quốc tế mà Nhà nước ta đã ký kết hoặc gia nhập chưa được quan tâm đúng mức để tổ chức thực hiện và nội luật hĩa kịp thời
Nguyên nhân của những hạn chế trên cĩ yếu tố khách quan, nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu:
- Một là do việc dự thảo xây dựng pháp luật do Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang bộ đảm trách, đây là nhiệm vụ rất nặng nề trong khi các cơ quan này khơng phải là cơ quan được giao nhiệm vụ lập pháp Vì vậy việc hoạch định chính sách, xác định nội dung cơ bản của thể chế chưa được chú trọng đúng mức, chưa đảm bảo tính khách quan, thiếu sự đầu tư thích đáng về thời gian, cơng sức Hoạt động rà sốt hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hĩa chưa được các ngành quan tâm đầy đủ và thường xuyên
Hai là do tuy đã cĩ kế hoạch lập pháp tổng thể dài hạn và kế hoạch làm luật đã được các kỳ họp Quốc hội đề ra song cịn mang tính chất bị động, chay theo thực tiễn, vì vậy chương trình xây dựng pháp luật chưa sát với thực tế Các chương trình xây dựng luật thường tham, vượt qua khả năng thực tế và chưa thật sự tập trung vào các lĩnh vực quan trọng cấp bách
Ba là trình độ quản lý và kỹ thuật lập pháp, lậy quy của các nhà chuyên mơn và các thành viên của các cơ quan chuyên mơn vụ pháp lý cịn thiếu kinh nghiệm trong hoạt động lập pháp và lập quy, việc
tổ chức phối hợp giữa các cơ quan soạn thảo, cơ quan thẩm định và văn phịng chính phủ trong việc xem xét, đánh giá nội dung, chất lượng dự thảo văn bản cịn chưa cao, năng lực pháp lý của các Đồn đại biểu Quốc hội chưa sâu và đồng đều, hoạt động lập pháp và lập quy chưa tranh thủ được nhiều ý kiến của các nhà chuyên mơn, các chuyên gia giỏi về pháp luật và quản lý nhà nước
b Hồn thiện hệ thống pháp luật nước ta:
Đại hội IX của Đảng cộng sản VN tiếp tục chủ trương xây dựng và hồn thiện hệ thống pháp luật, theo định hướng xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; xác định cụ thể các lĩnh vực KT – XH, tổ chức và quản lý nhà nước cần cĩ luật điều chỉnh Hồn thiện hệ thống pháp luật phải theo hướng đảm bảo những tiêu chuẩn cơ bản sau:
Trang 5Tính toàn diện: Hệ thống pháp luật phải có đủ các ngành luật theo cơ cấu, nội dung logic và thể hiện sự thống nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Mỗi ngành luật phải có đủ chế định pháp luật và các quy phạm pháp luật, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong phạm vi ngành luật điều chỉnh
Tính đồng bộ: thể hiện ở sự thống nhất; không mâu thuẫn, trùng lặp, chồng chéo giữa các ngành luật với nhau Phải xác định rõ ranh giới của các ngành luật Phải tạo ra được một hệ thống pháp luật cân bằng để tạo cơ sở tính thống nhất của toàn hệ thống pháp luật Tính đồng bộ còn thể hện sự thống nhất, không mâu thuẫn, không trùn lập, không chồng chéo không một ngành luật và chế định pháp luật và giữa các quy phạm pháp luật với nhau
Tính phù hợp: thể hiện sự tương quan giữa trình độ của hệ thống pháp luật với trình độ phát triển KT-XH, nó không thể cao hơn hoặc thấp hơn trình độ phát triển đó Phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức, tập quán, truyền thống và các quy phạm XH khác
Một hệ thống pháp luật hoàn thiện phải được xây dựng ở trình độ kỹ thuật pháp lý cao Kỹ thuật pháp lý thể hiện ở những nguyên tắc tối ưu được vạch ra để áp dụng trong quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật Trình độ kỹ thuật pháp lý thể hiện ở việc xác định chính xác cơ cấu của pháp luật cách diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý phải bảo đảm tính cô đọng, chính xác và một nghĩa
* Các nguyên tắc xây dựng pháp luật
Câu 11: Để bảo đảm sự thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốcc, có nhiều ý kiến đề xuất:
1/ Quy định của PL điều chỉnh các quan hệ XH là giống nhau trên phạm vi toàn quốc.
2/ PL phải được hiểu và thực hiện thống nhất trên quy mô toàn quốc.
3/ Có thể và cần phải tính đến đặc thù của địa phương, của đối tượng trong việc thi hành pháp luật.
4/ Không chấp nhân những biệt lệ, vô nguyên tắc trong ban hành PL, thực hiện pháp luật, xử lý vi phạm
Đ/c hãy cho biết quan điểm của mình về vấn đề này.
Trả lời:
Cả 4 ý kiến đề xuất trên đều phù hợp vì đáp ứng những yêu cầu cơ bản của pháp chế và thực tiễn nhận thức thực hiện pháp luật ở nước ta hiện nay
Câu 12: Nhận xét của đồng chí về thực trạng ban hành VBQPPL ở nước ta hiện nay? Các giải pháp để hoàn thiện hoạt động ban hành VBQPPL?
1/ Khái niệm VBQPPL: VBQPPL là văn bản do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được NN đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ XH theo định hướng XHCN
2/ Đặc trưng các VB QPPL:
- Do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục
- Có chứa đựng quy tắc xử sự chung
- Được áp ụng nhiều lần đối với nọi đối tượng
- Được áp dụng trong thực tiễn và được thi hành bằng các biện pháp: Tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục
////Hiệu lực của VBQPPL
- Thời gian: thời điểm phát sinh, thời điểm chấm dứt
- Không gian: TW: toàn quốc; địa phương
- Đối tượng áp dụng
3/ Thực trạng công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong cả nước, trong ngành hoặc địa phương
* Thành tựu:
Trong những năm qua, Nhà nước đã từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật; tạo điều kiện cơ sở pháp lý cho việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, phát triển văn hóa,
xã hội, tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đồng thời không ngừng mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế Pháp luật đã trở thành công cụ chủ yếu để quản lý nhà nước và xã hội Nguyên tắc pháp quyền từng bước được đề cao và phát huy hiệu quả trên thực tế Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã góp phần tích cực vào phát triển đất nước Nếu chỉ tính riêng luật
và pháp lệnh do quốc hội, UBTV Quốc hội ban hành, chúng ta có thể thấy rằng, chất lượng và số lượng các văn bản quy phạm pháp luật này ngày càng được nâng cao
Xây dựng pháp luật ở nước ta đã trở thành hình thức hoạt động cơ bản của NNN, được đẩy mạnh ở cả ba cấp độ: lập pháp, lập quy của cơ quan nhà nước ở TƯ và cấp độ lập quy của chính quyền địa phương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Nhờ đó, đã tạo ra sơ sở pháp lý thúc đẩy quá trình hình thành nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, thúc đẩy quá trình pháp triển nền dân chủ XHCN, hoàn hiện nhà nước, mở rộng quan hệ đối ngoại
* Hạn chế - nguyên nhân:
Tuy nhiên, thực trạng công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật vẫn còn những yếu kém, bất cập, chưa theo kịp và chưa đáp ứng đầy đủ cho quá trình đổi mơis của đất nước Thể hiện ở một số điểm cụ thể:
- Về thẩm quyền: Thực tế vẫn còn một số trường hợp khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luật chưa đúng với chức năng, thẩm quyền Các quy phạm pháp luật được ban hành trong các văn bản dưới Luật chiếm tỷ lệ lớn hơn so với văn bản Luật Điều này cho thấy vai trò của Quốc hội đối với công tác lập pháp còn hạn chế Thêm nữa công tác xây dựng pháp luật của chúng ta chưa tiền hành đồng bộ với kỹ thuật lập pháp cao Do vậy, văn bản lạc hậu, thậm chí có những văn bản sai cả về quy định xây dựng và trái với văn bản cấp trên về nội dung
- Về trình tự ban hành: Trình dộ quản lý và kỹ luật lập pháp, lập quy của các nhà chuyên môn và các thành viên của các cơ quan chuyên môn nghiệp vụ pháp lý còn thiếu kinh nghiệm trong hoạt động lập pháp, lập quy, việc tổ chức phối hợp giữa các cơ quan soạn thảo, cơ quan thẩm định và văn phòng chính phủ trong việc xem xét, đánh giá nội dung, chất lwọng dự thảo văn bản còn chưa cao, năng lực pháp lý của các đại biểu quốc hội chưa sâu và chưa đồng đều, hoạt động lập pháp và lập quy chưa tranh thủ được nhiều ý kiến của các nhà chuyên môn, có chuyên gia giỏi về pháp luật và quản lý nhà nước, việc thảo luận xin ý kiến đóng góp thì chỉ hạn chế ở một số đối tượng mà chủ yế là các cơ quan thi hành pháp luật Mặt khác, việc dự thảo các văn bản mang tính khách quan, tuy nhiên hầu hết các văn bản này hiện nay đều do Bộ, ngành chuyên môn của chính phủ dự thảo, điều này dễ dẫn đến việc hoạch định chính sách, xác định nội dung cơ bản của thể chế chưa được chú trọng đúng mức, chưa bảo đảm tính khách quan, thiếu sự đầu tư thích đáng về thời gian, công sức Nhiều hoạt động ban hành và thực thi pháp luật cùng một chủ thể, theo kiểu “vừa đá bóng, vừa là trọng tài”: tính khách quan của một số văn bản không được đảm bảo
Trang 6- Về nội dung, hình thức văn bản: chưa ngang tâm với địi hỏi của thực tiễn Nội dung của pháp luật nhiều lúc chưa theo kịp với sự pháp triển của thực tiễn, với sự tồn tại kinh tế xã hội, cịn mang năng
ý muốn chủ quan nên tính khả thi và dự báo thấp, làm cho Luật phải thường xuyên thay đổi, bổ sung Hệ thống pháp luật phát triển thiếu đồng bộ, nhất là đối với dân luật Nhiều lĩnh vực hoạt động KT – XH khơng được điều chỉnh bằng pháp luật Các văn bản ban hành cịn thiếu độ minh bạch, thiếu ổn định, nhiều quy định khơng trực tiếp điều chỉnh được các quan hệ XH mà phải chờ đợi văn bản hướng dẫn mới đi vào cuộc sống nên kém hiệu lực, hiệu quả
5 Giải pháp
Cần hồn thiện hoạt động ban hành văn bản QPPL, tuân thủ các yêu cầu về thẩm quyền, thể thức, và nguyên tắc ban hành; thủ tục, trình tự ban hành; về nội dung và hình thức văn bản, về cơng tác quản
lý văn bản
a Về thẩm quyền, thể thức và nguyên tắc ban hành văn bản
Đảm bảo ban hành đúng thẩm quyền về chủ thể, cĩ nghĩa là chủ thể phải được pháp luật quy định cĩ thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật Nội dung ý nghĩa văn bản khơng trái với văn bản pháp luật của cấp trên
b về trình tự, thủ tục ban hành
1/ Đề xuất yêu cầu ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới hay sửa đổi,bổ sung văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, tiến hành chuẩn bị dự thảo các văn bản trình trước cơ quan cĩ thẩm quyền ban hành loại văn bản đĩ
2/ Soạn văn bản pháp luật Quá trình soạn thảo dự án luật gồm soạn thảo văn bản, thảo luận sơ bộ, lấy ý kiến đĩng gọp của các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân liên quan đến văn bản đĩ 3/ Thơng qua dự thảo văn bả QPPL Tuy nhiên cùng với quá trình xây dựng và phát huy nền dân chủ XHCN việc lấy ý kiến nhân dân trước khi chính thức thơng qua ban hành các đạo luật ngày càng cĩ
ý nghĩa quan trọng và thiết thực
4/ Cơng bố văn bản quy phạm pháp luật: Đĩ là hành vi làm cho đối tượng ghi hành pháp luật (cá nhân, tổ chức) biết để thi hành Điều này cũng thể hiện trách nhiệm to lớn của các cơ quan và nhân viên nhà nước trong cơng tác phổ biến, giáo dục và tuyên truyền pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật cho các tầng lớp nhân dân
c Về nội dung và hình thức, phong cách:
- Nội dung văn bản: phải bảo đảm tính chính trị (tính Đảng), tính pháp lý (hợp pháp), tính khoa học (hợp lý), tính thực tiễn và tính khả thi Song, xét về yếu tố thực tiễn trong đĩ đã hàm chứa tính khả thi; xét về tính khoa học thì nĩ cũng hàm chứa yếu tố thực tiễn Nhưng muốn nhấn mạnh nĩ nên người ta tách rời nĩ ra thành những yếu tố độc lập
+ Tính chính trị: Tính chính trị của nĩ thể hiện quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng trong các văn bản quy phạm pháp luật xã hội chủ nghĩa
+ Tính pháp lý và tính khoa học: Văn bản quy phạm pháp luật phải cĩ tính pháp lý và tính khoa học cao nhằm đảm bảo tính đúng đắn của văn bản trên cơ sở quy định những nội dung pháp lý mang tính khoa học để thực thi các văn bản của pháp luật
+ Tính thực tiễn và tính khả thi: các văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo khả năng thực hiện được trong thực tế để đảm bảo điều kiện khả thi của pháp luật
-Về hình thức văn bản: là nội dung yêu cầu về kết cấu của bố cục, diễn đạt và lập luận, hành văn và đặt câu, ngơn ngữ và văn phong văn bản của nhà nước phải đảm bảo đúng đặc điểm của phong cách hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật, cĩ những đặc điểm là: chính xác, dễ hiểu, khách quan, lịch sự và khuơn mẫu
+ Tính chính xác và tính dễ hiểu: cịn được gọi chung là tính ngắn gọn là tính nổi bật của phong cách hành chính Nĩ được hiểu là được hiểu từ người soạn thảo, ký, phát hành, đọc và thi hành văn bản điều hiểu một nghĩa duy nhất và nĩ khơng cho phép suy diễn Trường hợp trong văn bản cĩ sử dụng thuật ngữ thì phải cĩ nghĩa thuật ngữ đĩ Yêu cầu của tính chính xác và tính dễ hiểu là ngắn gọn nhưng khơng cứng nhắc
+ Tính khách quan: của văn bản nào ban hành cũng đều nhân danh Nhà nước chứ khơng phải cá nhân Do vậy, nĩ phải mang tính khách quan khơng được bộc lộ thái độ nghiên lệch, khơng cĩ tính trung tính (ẩn dụ, hốn dụ, nhân cách hĩa), phải bảo đảm tính nghiêm minh nhưng đồng thời phải thực sự khách quan
+ Tính lịch sự: thể hiện trong văn bản và kể cả trong tiếp xúc dân đêu phải thể hiện phong cách hành chính
+ Tính khuơn mẫu: Các văn bản thường hình thành các mẫu văn bản để tiện lợi cho việc làm việc và giao tiếp tùy theo hồn cảnh mà diễn đạt cho phù hợp Đồng thời chú ý trong văn bản thành ngữ khơng được dùng (vì thành ngữ được hiểu thưo nghĩa bĩng), khơng được dùng tiến lĩng, tiếng địa phương, tiếp tục điệp ngữ mà phải dùng ngơn ngữ Thủ đơ Đây là nguyên tắc cho mọi văn bản nĩi chung
d Cơng tác quản lý văn bản: Phải tuân thủ theo những qui định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
- Thủ tục sửa đổi hoặc bãi bỏ văn bản: Cần sửa đổi, bãi bỏ những văn bản bất hợp lý, bất hợp pháp Phải dùng hình thức văn bản phù hợp để sửa đổi hoặc bãi bỏ văn bản theo đúng thẩm quyền
- Thủ tục sao lục văn bản: Cần phải phân biệt ranh giữa sao y và sao lục
- Thủ tục lưu văn bản: Đối với văn bản đi cần lưu một bản ở bộ phận ban hành, một bản ở văn phịng cơ quan Đối với văn bản đến thì lưu tại văn phịng Nếu văn bản cĩ liên quan đến nhiều bộ phận thì văn phịng sao thêm để gửi đến các bộ phận
Câu 13: Khi nĩi về sự xuất hiện và tồn tại của pháp chế, cĩ các ý kiến khác nhau như:
- Pháp chế là hiện tượng tồn tại trong mọi XH cĩ NN
- Ở đâu cĩ sự tuân thủ PL, ở đĩ cĩ pháp chế.
- Nếu PL khơng mang tính pháp lý, thì dù cĩ sự tuân thủ PL một cách triệt để của mọi chủ thể cũng khơng cĩ pháp chế.
Đ/c hãy cho biết quan điểm của mình.
Ý thức pháp luật:
- Là tổng thể các học thuyết tư tưởng tình cảm của mổi cá nhân thể hiện thái độ sự đánh giá về tính công bằng hay không công bằng, đúng đắn hay không đúng đắn của Pháp luật hiện hành, Pháp luật trong quá khứ và Pháp luật cần phải có Về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong cách xử sự của con người Trong hoạt động của các cơ quan tổ chức
- Ý thức Pháp luật được chia làm 3 loại:
+ Ý thức Pháp luật cá nhân
+ Ý thức Pháp luật nhóm
Trang 7+ Ý thức Pháp luật xã hội.
* Quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật;
- Ý thức pháp luật là tiền đề trực tiếp cho hoạt động xây dựng Pháp luật
- Ý thức Pháp luật là cơ sở cho sự thực hiện Pháp luật
- Pháp luật cũng tác động ngược trở lại với ý thức pháp luật thông qua những nội dung có giá trị trong hệ thống Pháp luật Như tính khách quan, công bằng, bình đẳng, nhân đạo, bác ái sẽ tác động tới ý thức tác động của từng cá nhân nâng cao ý thức Pháp luật của mỗi người
Pháp chế:
Pháp chế là sự đòi hỏi mọi chủ thể pháp luật phải thực hiện Pháp luật một cách nghiêm minh, bình đẳng và thống nhất
Pháp chế còn được hiểu dưới các góc độ khác như:
- Là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước, của các tổ chức chính trị xã hội, là nguyên tắc xử sự của các cán bộ công chức và mọi công dân
- Các nguyên tắc của pháp chế:
Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế, tính tối cao của hiến pháp và các đạo luật
Pháp luật phải được nhận thức và thực hiện thống nhất trên toàn lãnh thổ quốc gia
Mọi văn bản của cơ quan Nhà nước cấp dưới, của chính quyền địa phương phải căn cứ vào hiến pháp và luật và các văn bản của cơ quan cấp trên
Mọi chủ thể đều có nghĩa vụ chấp hành Pháp luật, đều bình đẳng trước Pháp luật Các hành vi vi phạm Pháp luật phải được xử lý ngang nhau, không phân biệt địa vị xã hội
Phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh và chính xác mọi vi phạm pháp luật theo 3 yêu cầu: đúng người, đúng tội và đúng Pháp luật
Thiết lập cơ chế để công dân thực hiện các quyền tự do đã được Pháp luật ghi nhận và bảo vệ các quyền đó trước các hành vi xâm hại
Tính thống nhất của pháp chế phải hài hòa với tính hợp lý
+ Pháp chế là sự thực hiện các quy định Pháp luật trong đời sống của tất cả các chủ thể Pháp luật Tuy nhiên trong thực tế thì khó xảy ra tình hình tất cả các chủ thể Pháp luật cùng thi hành Pháp luật Vì vậy vấn đề tăng cường pháp chế là vấn đề thường xuyên liên tục được đặt ra với các cơ quan Nhà nước và mọi công dân
Để tăng cường pháp chế thì người ta cần có những biện pháp sau đây:
- Cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế Thực hiện Hiến pháp thì Đảng lãnh đạo toàn diện, trong đó có công tác pháp chế, thể hiện ở các mặt cụ thể như là chiến lược xây dựng Pháp luật, nâng cao ý thức Pháp luật cho công chức và nhân dân
- Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống Pháp luật
Hệ thống Pháp luật hoàn thiện là cơ sở tốt nhất để mọi chủ thể Pháp luật có thể thực hiện Pháp luật một cách bình thường trong đời sống và từ đó góp phần tạo ra pháp chế
Nâng cao chất lượng của những người có trách nhiệm xây dựng Pháp luật
Thay đổi cơ chế xây dựng Pháp luật và nâng cao trình độ kỹ thuật lập pháp Thu hút ngày càng rộng rãi, sự tham gia của các tầng lớp nhân dân vào hoạt động xây dựng Pháp luật
Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học pháp lý để tiếp thu được những giá trị tiến bộ của thế giới và của cha ông trong lịch sử
- Tăng cường công tác tổ chức thực hiện Pháp luật
Trước hết là các cơ quan Nhà nước và các công chức phải tự giác và gương mẩu thực hiện Pháp luật
Tăng cường hoạt động tuyên truyền giải thích Pháp luật để nâng cao ý thức Pháp luật của nhân dân
- Tăng cường công tác kiểm tra và xử lý các vi phạm Pháp luật
Đó là trách nhiệm trực tiếp của các cơ quan bảo vệ Pháp luật, để đảm bảo xử lý mọi vi phạm pháp luật một cách kịp thời nghiêm minh để đảm bảo nguyên tắc mọi người đều bình đẳng trước Pháp luật
Câu 14: Mác viết: Trong thời đại nào cũng thế, chính là vua chúa phải phục tùng những điều kiện kinh tê, chứ khơng bao giờ vua chúa ra lệnh cho những điều kiện KT được Chẳng qua chế
độ PL về chính trị, cũng như về dân sự chỉ là các việc nĩi lên, ghi chép lại quyền lực của những quan hệ KT” Đ/c hãy phân tíach làm sáng tỏ nhận định trên.
- Điều kiện kinh tế là một nền tảng của chế độ XH, nĩ quyết định các yếu tố khác trong một chế độ XH
- PL là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng nền quan hệ giữa PL và KT là một quan hệ biện chứng Thể hiện:
+ PL phụ thuộc vào KT
+ PL cĩ sự tác động trở lại đối với KT
(tham khảo)
- Trong thực tế, CT tác động rất mạng vào KT, nếu vận dụng tốt CT thì nĩ sẽ mở đường cho phát triển kinh tế, là động lực của KT Ngược lại, nĩ sẽ kiềm hãm phát KT phát triển
- Chính trị hồn tồn cĩ khả năng nhận thức được các quy luật khách quan của KT, các thực trạng KT
- Sự tác động thể hiện:
+ Chính trị định hướng cho KT phát triển: Định hướng dựa trên quy luật, dựa vào thực trạng KT để định hướng đúng Thơng qua định hướng đĩ thì lợi ích giai cấp mới được đảm bảo
+ Mơ hình phát triển kinh tế: Mơ hình kinh tế đúng sẽ thúc đẩy KT phát triển
+ Chính trị điều tiết tốc độ phát triển KT Tác động của giai cấp đĩ
Trang 8+ Chính trị tác động lên chủ thể kinh tế: để các chủ thể kinh tế có điều kiện phát triển tốt nhất thì chủ thể đó góp phần vào thực hiện lợi ích chung kể cả KT thương mại tư nhân, bất cứ chủ thể KT nào cũng điều chịu
+ Góc độ quản lý XH, con người là quá trình sản xuất
Nếu CT tác động và KT theo chiều thuận thì chính trị sẽ thúc đẩy KT phát triển, ngược lại, CT không phản ánh đúng quy luật, tác động theo tính chủ quan, CT sẽ là vật cản đối với sự phát triển KT Về
cơ bản thì CT tác động vào KT theo chiều thuận nhưng nếu CT không chuyển biến kịp theo sự phát triển KT Về cơ bản thì CT tác động vào KT theo chiều thuận nhưng nếu CT không chuyển biến kịp theo sự phát triển KT sẽ dễ xảy ra chệch hướng KT
Câu 15: Đ/c hãy phân tích hình thức NN CHXHCNVN theo qui định hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001).
1/ Khái niệm hình thức NN XHCN: là những cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực NN thể hiện trên phương diện: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc NN và chế độ chính trị
2/ Hình thức chính thể của nhà nước ta: dân chủ nhân dân
Hình thức NN dân chủ nhân dân là hình thức NN mới xuất hiện sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 Hình thức dân chủ nhân dân xuất hiện trong điều kiện lịch sử khác với sự xuất hiện của hình thức chính quyền Xô Viết ở Nga đầu TK XX, đó là hình thức chính quyền liên hiệp của nhiều giai cấp tập hợp trong mặt trận dân tộc chống Phát xít, chống thực dân đế quốc xâm lược, chống bộ phận giai cấp TS, địa chủ cấu kết với bọn phát xít, thực dân ĐCS giữ vai trò lãnh đạo NN và mặt trận, các đảng phái khác thừa nhận vai trò lãnh đạo của ĐCS và cương lĩnh mặt trận vẫn còn tồn tại và có quyền bầu cử NN dân chủ nhân dân lập theo nguyên tắc bình đẳng, phổ thông, trực tiếp và bỏ phiếu kín
3/ Hình thức cấu trúc nhà nước: đơn nhất
(Tham khảo)
Đảng ta khẳng định đi lên CNXH nhất thiết phải nhất nguyên CT, bảo đảm vai trò lãnh đạo duy nhất của ĐCSVN, không chấp nhận đa nguyên đa đảng là do:
- Đảng ta là đảng của dân, do dân và vì dân Được sinh ra từ nhân dân và lãnh đạo nhân dân làm cuộc cách mạng độc lập dân tộc và xây dựng CNXH, mục tiêu, lợi ích của đảng chính là mục tiêu, lợi ích của nhân dân
- Đảng ta là đảng dân chủ với nhân dân, nhân dân tin đảng và đặt miềm tin vào đảng Nếu thực hiện đa nguyên đa đảng thì chẳng khác nào dọn đường cho lực lượng phản cách mạng hoạt động chống pháp sự nghiệp CM, đi ngược lại lợi ích nhân dân
4/ Chế độ chính trị: dân chủ thật sự
(tham khảo)
Phát huy dân chủ, giữ vững kỷ cương, kỹ luật Phát huy dân chủ là phát huy nguồn sức mạnh to lớn của toàn dân vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc nói chung, củng cố, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước nói riêng, cần tập trung vào một số việc như: dân chủ trong bầu cử, ứng cử trong các cơ quan dân cử; thực hiện tốt quy chế dân chủ, mở rộng dân chủ trực tiếp; khắc phục dân chủ hình thức, dân chủ cực đoan; phát huy dân chủ đi đối với kỷ luật, kỷ cương
Câu 16: Khi nói về ý nghĩa của pháp chế có ý kiến cho rằng:
1/ Pháp chế chỉ có lợi cho NN vì PL do NN đặt ra mà pháp chế lại yêu cầu phải có sự tuân thủ PP một cách triệt để
2/ Người dân cung có lợi vì họ có thể sử dụng PL để bảo vệ quyền lợi của mình, buộc NN và các chủ thể khác phải thực hiện đúng những gì mà PL đã định
3/ Đồng ý với 2 quan điểm tại mục 2 nhưng còn phải xem xét đến mức độ của pháp luật trong việc bảo vệ lợi ích của XH
4/ NN có lợi, nhân dân cũng có lợi, vì chủ thể nào cũng phải tuân thủ pháp luật
Quan điểm của đồng chí về vấn đề này?
Câu 17: Đ/c hãy phân tích mối hệ giữa vi phạm PL và trách nhiệm pháp lý
- Pháp luật là tiền đề, là cơ sở khách quan cho việc truy cứu trách nhiệm pháp lý
- Trách nhiệm pháp lý bao giờ cũng được điều chỉnh trong phạm vi các quan hệ PL nhất định và được thực hiện bởi 2 chủ thể: Cơ quan NN có thẩm quyền và người vi phạm PL
- Để khẳng định 01 công nhân có lỗi trong việc thực hiện hành vi VPPL và phải chịu trách nhiệm pháp lý thì phải tuân thủ một trình tự đặc biệt do PL quy định
- Đối với người thực hiện hành vi VPPL, thì trách nhiệm pháp lý bao giờ cũng được thực hiện trong văn bản đã có hiệu lực pháp luật mà trong đó quy định chế tài cụ thể
- Chủ thể có thẩm quyền giải quyết vấn đề trách nhiệm pháp lý của người có hành vi VPPL là cơ quan NN và người có thẩm quyền
Câu 18: Điều 2 HP 1992 ghi: “…quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan NN trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” Đồng chí hãy phân tích làm sáng tỏ nhận định trên
Trả lời: Theo quan điểm đảng ta, quyền lực nhà nước của nhân dân ta là một khối thống nhất không thể phân chia, tuy nhiên có kế thừa hạt nhân hợp lý của thuyết “tam quyền phân lập” đó là sự phân công lao động để thực hiện quyền lực, nên khẳng định: “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp”
1/ Cơ sở của sự thống nhất về quyền lực nhà nước:
Cơ sở của việc xác định quyền nhà nước là thống nhất được quy định khác quan từ cơ sở kinh tế và chế độ chính trị XHCN
* Về cơ sở chính trị: nó xuất phát từ bản chất của nhà nước ta là nhà nước của giai cấp công nhân mà ý chí, nguyện vọng lợi ích của giai cấp cống nhân là thống nhất với ý chí, nguyện vọng, lợi ích của nhân dân lao động, của dân tộc, sự thống nhất vì lợi ích đó dẫn đến sự thống nhất về ý chí và hành động của tuyệt đại quần chúng nhân dân lao động
* Về cơ sở kinh tế của nhà nước, nhà nước ta được xây dựng trên nền tảng kinh tế XHCN, với chế động công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu, nghĩa là nhân dân lao động chính là chủ sở hữu của các tư liệu SX chủ yếu Đây chính là điều kiện để đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân, bởi vì giai cấp nào, lực lượng nào nắm giữ kinh tế (mà chủ yếu là nắm giữ các TLSX quan trọng) thì giai cấp ấy, lực lượng ấy mới thật sự nắm giữ quyền lực chính trị
2/ Tổ chức thực hiện.
a/ Quyền lực nhà nước là thống nhất:
Điều 2 hiến pháp năm 1992 đã xác định “tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân” Tuy nhiên, khi xác định quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, đều đó không có nghĩa là mỗi người dân đều tự hành xử theo ý chí riêng của mình mà quyền lực đó phải được tổ chức để nhân dân thông qua tổ chức mà sử dụng quyền lực nhà nước Tổ chức quyền lực nhà nước đó là cơ quan đại biểu nhân dân Cơ quan đại biểu
Trang 9nhân dân được hình thành từ sự tập họp các đại biểu nhân dân do nhân dân bầu ra, đại diện cho ý chí nguyện vọng của nhân dân, được nhân dân ủy nhiệm quyền lực nhà nước của mình và chịu trách nhiệm trước nhân dân Đến lượt mình các cơ quan đại biểu nhân dân, thay mặt nhân dân, thay mặt nhân dân và vì lợi ích của nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước Nĩi cách khác, cơ quan nhà nước các cấp chỉ là người chấp hành mệnh lệnh của quốc dân, chấp hành ý chí của nhân dân Cán bộ cơng chức phải là cơng bộc của nhân dân, chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân
Tĩm lại, từ những phân tích trên cho thấy, ở nước ta, quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thơng qua Quốc hội và HĐND Bằng con đường đĩ, nhân dân mới thật sự quyết định cơng việc của đất nước mình vì lợi ích của chính mình
b Sự phân cơng và phối hợp:
Do tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, vì thế quyền lực nhà nước là luơn luơn thống nhất, khơng “tam quyền phân lập” vì nếu chia quyền lực thì sẽ dẫn đến kiềm chế và triệt tiêu lẫn nhau, làm cho quyền lực của nhân dân bị phân tán, khơng bảo đảm được tính thống nhất Vì vậy, để bảo đảm sự thống nhất quyền lực nhà nước phải tập trung vào cơ quan đại diện quyền lực nhà nước duy nhất và cao nhất
do nhân dân bầu ra đĩ là Quốc hội
Tuy quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng cĩ sự phân cơng rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, trong đĩ sự thống nhất là nền tảng, sự phân cơng và phối hợp là phương thức để đạt được sự thống nhất của quyền lực
Sự phân cơng quyền lực giữa các cơ quan nhà nước thể hiện ở sự phân định chức năng, nhiệm vụ của mỗi loại hình cơ quan nhà nước Sự phân định này ngày càng rõ ràng, cụ thể thì hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước nước càng được nâng cao, khơng một cơ quan nhà nước nào cĩ thể thâu tĩm tồn bộ quyền lực nhà nước vào tay mình và cũng khơng cho phép lấn át chức năng giữa chúng Tuy vậy, sự phân cơng quyền lưucj là cơ sở để thực hiện tốt quyền lực nhà nước thống nhất
Sự phân cơng quyền lực nhà nước cịn bao hàm cả sự phối hợp quyền lực Sự phân cơng 3 loại quyền lực: lập pháp Hành pháp và tư pháp trong nhà nước pháp quyền thể hiện ở chỗ: quyền lực nhà nước là thống nhất, là sự thể hiện ý chí của nhân dân lao động và dựa trên hoạt động độc lập là: quyền lập pháp – hoạt động là làm luật, quyền hành pháp, hoạt động là thi hành luật, quyền tư pháp – hoạt động xét xử nhằm bảo vệ pháp luật, bảo vệ các quyền tự do của cơng dân, các lợi ích của nhà nước và xã hội
Các tổ chức này nhằm vừa bảo đảm tính độc lập chủ động, tính trách nhiệm cao của từng cơ quan nhà nước trong việc thực thi quyền lực nhân dân giao cho, vừa đảm bảo tính thống nhất, khách quan hiệu quả, tránh tình trạng lạm quyền, chuyên quyền của hệ thống cơ quan nhà nước, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân
Câu 19: Lê nin viết: “NN là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp khơng thể điều hịa được, NN xất hiện ở đâu, và khi nào mà những mâu thuẫn giai cấp, xét một cách khách quan khơng thể điều hịa được” Đ/v hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
Trả lời: Khái niệm về Nhà nước: Nhà nước là một hiện tượng đặc biệt của quyền lực chính trị có bộ máy chuyên làm chức năng quản lý và cưởng chế nhằm để bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm
quyền và duy trì trật tự xã hội
1) Các Mác và Ăngghen nghiên cứu về nhà nước Từ những căn cứ lịch sử hiện thực của loài người thông qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, các ông đã đưa ra nhận định hay là kết luận sau đây:
- Xã hội loài người từng tồn tại những giai đoạn không có Nhà nước, Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội đã phát triển đến một trình độ nhất định và trong tương lai khi xã hội phát triển đến chủ nghĩa cộng sản thì Nhà nước sẽ dần dần tiêu vong
a) Xã hội nguyên thủy:
Là hình thái xã hội đầu tiên của loài người Con người ở trong giai đoạn này có trình độ lạc hậu và thấp kém, thể hiện ở chổ người nguyên thủy thì sống phụ thuộc vào tự nhiên và thường bất lực trước tự nhiên Cụ thể như:
- Họ sống dựa vào hái lượm và săn bắt Những sản phẩm nuôi sống họ là sản phẩm của tự nhiên
- Họ ở trong các hang đá và hốc cây, quần tụ nhau dưới dạng bầy đàn
- Họ sống theo chế độ quần hôn (phát triển qua 3 giai đoạn: tạp giao, đối ngẩu trình độ 1, đối ngẩu trình độ 2)
+ Đời sống vật chất: Người nguyên thủy thì sản xuất chung với nhau, sở hữu chung về 2 thứ quan trọng là tư liệu sản xuất và sản phẩm.
Người nguyên thủy khi tiến hành sản xuất vật chất thì lao động tập thể và phân công lao động một cách tự giác
+ Tổ chức xã hội: Đơn vị xã hội cơ bản của người nguyên thủy đó là thị tộc Được tổ chức dựa trên nguyên tắc huyết thống, nghĩa là các thành viên trong thị tộc đều có liên hệ về huyết thống.
Theo các cứ liệu về khảo cổ học thì mổi thị tộc có từ 30 đến trên dưới 100 người
Thị tộc được điều hành bằng một thiết chế quyền lực xã hội, quyền lực nguyên thủy Được thể hiện cụ thể như:
- Lãnh đạo thị tộc là một cơ quan tập thể, gọi là hội đồng thị tộc Gồm: Tất cả các thành viên đã trưởng thành trong thị tộc, người trưởng thành là người có khả năng lao động
- Hội đồng thị tộc quyết định về tất cả các vấn đề quan trọng nhất của thị tộc
- Hội đồng thị tộc quyết định dựa trên phương thức bàn bạc dân chủ công khai và quyết định theo đa số, cá nhân phải phục tùng tập thể Quyền lực của hội đồng thị tộc có tính cưởng chế cao mà không cần đến cơ quan bạo lực Chính đặc điểm đó người ta gọi là quyền lực nguyên thủy
- Tù trưởng là người đứng đầu thị tộc, điều hành thị tộc Tù trưởng được bầu từ những người có kinh nghiệm có uy tín nhất trong thị tộc Tù trưởng cùng lao động và cùng hưởng thụ giống mọi thành viên khác trong thị tộc
b) Sự tan rả của chế độ nguyên thủy và sự xuất hiện Nhà nước:
- Lao động là nhân tố quyết định sự phát triển, biến đổi xã hội nguyên thủy Thông qua lao động người nguyên thủy trở nên hoàn thiện hơn Họ trở nên khỏe mạnh hơn về thể lực, họ khôn khéo hơn
Trang 10- Thông qua lao động người nguyên thủy đã tìm ra kim loại Đầu tiên tìm ra đồng, sau là sắt đã làm cho công cụ lao động được cải biến đáng kể và làm cho năng suất lao động cao đến mức tăng vọt và có những thời điểm đã xuất hiện sản phẩm thừa
- Sự phân công lao động ở cuối chế độ nguyên thủy đã diễn ra 3 cuộc cách mạng phân công lao động lớn Thứ nhất là thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp Thứ hai là chăn nuôi tách khỏi trồng trọt Thứ ba là buôn bán xuất hiện và làm ra đời ngành thương mại
- Khi xuất hiện sản phẩm thừa ngày ngày càng nhiều thì nảy sinh cái tâm lý muốn chiếm đoạt các sản phẩm thừa của chung đó làm của riêng và một số cá nhân có điều kiện đã chiếm đoạt được một lượng sản phẩm thừa thành tài sản riêng, hình thành nên tầng lớp tư hữu đầu tiên
- Xuất hiện chế độ hôn nhân một vợ, một chồng từ sự tan rả của chế độ quần hôn nguyên thủy đã làm cho gia đình trở thành một đơn vị kinh tế độc lập
- Khi xuất hiện đơn vị gia đình làm cho phương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy biến dạng đáng kể Xã hội nguyên thủy đã phân hóa một cách sâu sắc thành 2 bộ phận:
+ Thiểu số những người có nhiều tài sản thường có địa vị và có điều kiện để chiếm đoạt của chung Hình thành nên tầng lớp chiếm đoạt của chung Và người ta gọi bộ phận đó là giai cấp bóc lột
+ Đa số những người còn lại là những người có ít tài sản hơn và người ta gọi đó là những người nghèo Những người nghèo bị chiếm đoạt sức lao động nên được gọi là giai cấp bị bóc lột Hai bộ phận xã hội mới hình thành này có lượng tài sản và nhu cầu đối nghịch nhau Giai cấp giàu mong muốn bóc lột được nhiều hơn để ngày càng giàu hơn, giai cấp nghèo mong muốn khôi phục lại trạng thái bình đẳng ban đầu, hai tình trạng này không còn nằm dưới sự điều chỉnh và kiểm soát của thị tộc nguyên thủy, thị tộc nguyên thủy trở nên bất lực, hai bộ phận xã hội này mâu thuẩn với nhau từ lợi ích và biến thành xung đột bạo lực nhiều lúc là công khai gây nhiều hậu quả song thị tộc trở nên hoàn toàn bất lực Trước thực trạng đó, xã hội nguyên thủy đã nảy sinh nhu cầu hình thành một thiết chế xã hội mới có đủ sức mạnh để dập tắt các xung đột bạo lực đang diễn ra, duy trì xã hội ở trong một vòng trật tự, trong bối cảnh đã có sự khác biệt về giai cấp, tổ chức đó chính là Nhà nước
Sự xuất hiện Nhà nước xuất hiện ở các dân tộc khác nhau phụ thuộc vào nhiều đặc thù về địa lý, về văn hóa dân tộc
2) Bản chất của hiện tượng Nhà nước:
Theo học thuyết Mác thì Nhà nước là hiện tượng lịch sử chỉ sinh ra khi xã hội đã hình thành các giai cấp và mâu thuẩn giữa các giai cấp trở nên vô cùng sâu sắc và không thể điều hòa được Nhà nước ra đời nhằm duy trì sự khác biệt về giai cấp và nhằm để đáp ứng nhu cầu điều hòa trật tự xã hội
a) Tính giai cấp:
Nhà nước là con đẻ của xã hội có giai cấp, là hiện tượng mang tính giai cấp sâu sắc Nhà nước chỉ sinh ra khi xã hội đã phân chia thành giai cấp Nhà nước thực chất là công cụ của giai cấp này để thống trị và trấn áp giai cấp khác
Tính giai cấp của Nhà nước thông qua 3 phương diện:
- Phương diện kinh tế: Nhà nước bao giờ cũng thuộc về giai cấp chiếm hữu tư liệu sản xuất, giai cấp hùng mạnh nhất về kinh tế Bằng thế lực kinh tế của mình, giai cấp này tiến lên nắm giữ quyền lục Nhà nước, sau đó thông qua Nhà nước giành lấy thuận lợi quyền lợi cho giai cấp mình
- Về phương diện chính trị: Trong bất kỳ Nhà nước nào, giai cấp nắm quyền lực luôn luôn tìm mọi cách để định ra các tiêu chuẩn về chính trị phù hợp nhất cho giai cấp mình và gây khó khăn nhất cho các giai cấp khác trong việc tham gia chính trị
Giai cấp cầm quyền thông qua các tiêu chuẩn chính trị do mình đặt ra đã bố trí sắp xếp những người cùng lực lượng với mình nắm giữ hầu hết các vị trí chủ chốt trong bộ máy Nhà nước, từ đó thực hiện sự thống trị về chính trị đối với xã hội Các tiêu chuẩn chính trị do giai cấp này đề ra được Nhà nước chính thức thừa nhận thành tiêu chuẩn chung cho toàn xã hội
- Về khía cạnh tư tưởng: Giai cấp nắm quyền lực Nhà nước luôn luôn khuyếch trương hệ tư tưởng của mình thành hệ tư tưởng chính thống trong toàn xã hội thông qua bộ máy Nhà nước, bắt buộc mọi tầng lớp trong xã hội phải chịu ảnh hưởng Mổi giai cấp nắm quyền chính trị đều tìm cho mình những học thuyết về tư tưởng phù hợp nhất
Giai cấp độc quyền còn thông qua bộ máy Nhà nước để hạn chế sự phát triển của các hệ tư tưởng khác trong xã hội không phù hợp với hệ tư tưởng của giai cấp mình
b) Giá trị xã hội:
Bên cạnh tính giai cấp, Nhà nước nào cũng luôn thể hiện những giá trị xã hội, Nhà nước luôn thể hiện những lợi ích chung cũng như bảo vệ các lợi ích cho các giai cấp khác, đó là giá trị xã hội của Nhà nước
- Nhà nước là đại diện chính thức và duy nhất cho toàn xã hội nên Nhà nước phải có nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi chung của xã hội là lực lượng thay mặt toàn xã hội giải quyết những vấn đề chung Cụ thể: Nhà nước duy trì lực lượng bảo vệ an ninh trật tự và an ninh lãnh thổ; Nhà nước xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng để phục vụ cho nhu cầu nhiều mặt của người dân, từ hệ thống đường giao thông, các công trình điện, cấp thoát nước, các công trình công cộng như trường học, bệnh viện, sân vận động ; Nhà nước đặt ra Pháp luật và các cơ quan thực thi Pháp luật để bảo đảm các quyền của người dân trên các khía cạnh khác nhau, đó là tự do sản xuất kinh doanh, các quyền học tập và phát triển và các quyền hưởng thụ đời sống văn hóa tinh thần; Nhà nước là lực lượng duy nhất giải quyết các vấn đề xã hội to lớn như hiện tượng thiếu việc làm, người không có nơi nương tựa, trẻ em lang thang, nhiều loại tệ nạn xã hội
Chính từ những lý luận trên, nên Lê nin đã viết: “NN là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp khơng thể điều hịa được, NN xất hiện ở đâu, và khi nào mà những mâu thuẫn giai cấp, xét một cách khách quan khơng thể điều hịa được” Đ/v hãy làm sáng tỏ nhận định trên
Câu 20: Hãy dựa trên những kiến thức về ý thức PL, hãy nhận định tư tưởng “Phép vua thu lệ làng” vẫn cịn được tồn tại trong xã hội ta
Thơng thường ý thức pháp luật thường lạc hậu hơn so với tồn tại XH Mặc dù XH cũ đã bị XH mới thay thế nhưng ý thức PL của XH cũ vẫn cịn tồn tại ở XH mới trong một gai đoạn nhất định Đĩ là tàn dư của XH cũ, nhất là trong lĩnh vực tâm lý PL vì lợi ích của giai cấp hoặc do thối quen của con người vẫn cĩ thể mang ý thức pháp luật của xã hội cũ Cụ thể như trong lịch sử XH trải qua một thời kỳ quá dài
1