slide xử lý và gia cố móng sự cố móng nông
Trang 1HIỆN TƯỢNG SỤT TRƯỢT TRÊN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH,
NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ.
Nhóm sinh viên : Nguyễn Tuấn Anh Phạm Thanh Tùng Nguyễn ĐÌnh Hải Dương Ngọc Tân Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn ĐÌnh Dũng
ô
SỰ CỐ MÓNG NÔNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ MÔN ĐỊA KỸ THUẬT
THẢO LUẬN
Trang 23.Kết Luận
2 Sự cố si lô lúa mì Transcona
1 Giới thiệu về móng nông
Nội Dung
Trang 3Giới Thiệu Về Móng Nông
Nội Dung
Đặc điểm Phân loại
Sự cố thường gặp và biện pháp khắc phục
Trang 41.1 Đặc điểm Chung Về Móng Nông
Móng nông là loại móng có chiều sâu chôn móng (h) nhỏ hơn
5-6m Chiều sâu h được tính từ mặt đất hoặc từ mực nước thấp nhất tới đáy móng
Ưu điểm: có hình dạng kết cấu đơn giản,với móng trụ cầu
thường chọn hình chữ nhật hoặc hình vuông, biện pháp thi công tương đối dễ dàng và thường có chi phí rẻ
Trang 51.1 Đặc điểm Chung Về Móng Nông
Nhược điểm: do chiều sâu chôn móng nhỏ nên độ ổn định về
lật, trượt của móng nông kém (chịu momen và lực ngang) ở các lớp đất phía trên có sức chịu tải không lớn nên sức chịu tải nền đất là không cao và do đó móng nông chỉ chịu được tải trọng
công trình nhỏ Trường hợp mực nước mặt nằm sâu thì phương
án thi công tương đối phức tạp do phải tăng chiều dài cọc ván và các công trình phụ trợ khi thi công
Trang 61.1 Đặc điểm Chung Về Móng Nông
Trụ cầu dạng móng nông
Trang 71.2 Phân Loại Móng Nông
a.Theo vật liệu làm móng
Móng đá xây: Phải thi công từ dưới lên trên và khả năng tạo
hình của đá xây là kém nên làm kéo dài thời gian thi công, giảm hiệu quả kinh tế
Móng bê tông: Có khả năng tạo hình tốt, thời gian thi công
nhanh Khả năng chịu nén tốt nhưng chịu kéo rất kém
Móng bê tông cốt thép: Có các ưu điểm của móng bê tông
đồng thời có khả năng chịu kéo tốt Là loại móng được dùng phổ biến nhất hiện nay do tính thích ứng trong thi công và khả năng chịu tải tốt
Trang 81.2 Phân Loại Móng Nông
Trang 91.2 Phân Loại Móng Nông
Trang 101.2 Phân Loại Móng Nông
Móng băng
Trang 111.2 Phân Loại Móng Nông
c Theo vị trí tác dụng của tải trọng
Móng có tải trọng tác dụng đúng tâm
Điểm đặt của tải trọng nằm tại trọng tâm của móng
Móng có tải trọng tác dụng lệch tâm
Điểm đặt của tải trọng nằm lệch khỏi trọng tâm móng
Móng có tải trọng ngang lớn thường xuyên
Trang 121.2 Phân Loại Móng Nông
d Theo biện pháp thi công
Phương pháp thi công tại chỗ
Ưu điểm: Tận dụng được nhân công, tạo được khối bê tông
móng có tính liên tục và dễ dàng khắc phục những sai số trong thi công Không đòi hỏi kỹ thuật thi công quá cao và chính xác
Nhược điểm: Thời gian thi công lâu nên chịu ảnh hưởng của yếu
tố tự nhiên, chất lượng bê tông không tốt bằng phương pháp lắp ghép và cần nhiều thiết bị máy móc phụ trợ trong khi thi công dẫn đến tăng chi phí
Trang 131.2 Phân Loại Móng Nông
Phương pháp thi công lắp ghép
Ưu điểm: thi công nhanh,việc đúc bê tông không cần đòi hỏi trình
tự nên rút ngắn được thời gian thi công, chất lượng bê tông đảm bảo
Nhược điểm: chất lượng mối nối kém, các mặt cắt nối là nơi xung yếu Yêu cầu độ chính xác cao khi đúc Khối bê tông móng là kém đồng nhất
Trang 141.3.Một số Phương Pháp Gia Cường Và Cải Tạo
Phương pháp gia cường cải tạo
Thay một phần thể xây của móng Khi vật liệu móng bị hỏng trung bình, tải trọng trên móng tăng
không nhiều, sức chịu tải của nền đủ
Làm đai bọc:
- Không mở rộng đáy móng
- Có mở rộng đáy móng
- Khi vật liệu móng bị hỏng nhiều, tải trọng tăng nhỏ
- Khi tăng tải trọng lên móng và sức chịu tải của nền không đủ
Trang 151.3.Một số Phương Pháp Gia Cường Và Cải Tạo
- Khi chiều dày lớp đất yếu lớn
- khi lớp chịu lực của đất không sâu
- Trường hợp tăng độ sâu đặt móng khi làm tầng hầm, khi cần truyền tải trọng xuống lớp đất bền hơn
Làm móng mới Khi móng cũ bị ăn mòn hoặc bị hỏng, khi cần tăng tải lên móng, độ sâu đặt
móng và thay đổi kết cấu phần ngầmGia cường bằng cọc ép Khi tải trọng tăng nhiều, khi có lớp đất chịu lực, khi không thể trực tiếp thi
công dưới móng cũ
Trang 161.3.Một số Phương Pháp Gia Cường Và Cải Tạo
Độn cọc dưới đáy móng cũ Trong đất ít ẩm, khi móng cũ
không sâu và không thể mở rộng đáy móng
Làm cọc gánh 2 bên Trong đất no nước; khi lớp đất
chịu lực nằm tương đối sâu
Gia cường bằng cọc khoan nhồi Khi tải trọng tăng nhiều và chiều
dày lớp đất yếu lớn: trong điều kiện cải tạo và xây dựng phức tạp
Trang 171.3.Một số Phương Pháp Gia Cường Và Cải Tạo
Gia cường bằng cọc rễ cây
(khoan+bơm vữa) Như trên nhưng không thể phá bỏ một phần móng cũ và trong điều
Truyền một phần tải trọng lên
các móng mới Khi việc tổ hợp tải trọng là phức tạp và trong điều kiện đặc biệt của
công tác thi công sửa chữa
Trang 181.3.Một số Phương Pháp Gia Cường Và Cải Tạo
Chuyển móng trụ thành móng
băng và móng băng thành móng
bè
Khi nền biến dạng không đều lớn,
sự thay đổi tải trọng và sơ đồ làm việc tĩnh học của móng đặt thêm thiết bị, thay đổi sơ đồ kết cấu và tăng độ cứng
Đưa móng bị lún nghiêng về vị
trí ban đầu hoặc vị trí nằm ngang Khi độ lún và nghiêng của móng cần khôi phục lại để sử dụng không
làm mất ổn định công trình, lớp đất cứng không sâu lắm
Nâng cao độ cứng của móng,
giảm tác động lực ở phía bị lún Khi độ lún lệch của nền không lớn, trong đất lún ướt và trong điều kiện
địa chất phức tạp khác
Trang 191.3.Một số Phương Pháp Gia Cường Và Cải Tạo
Trang 201.3.Một số Phương Pháp Gia Cường Và Cải Tạo
Trang 211.3.Một số Phương Pháp Gia Cường Và Cải Tạo
Trang 221.3.Một số Phương Pháp Gia Cường Và Cải Tạo
Trang 23Sự cố nghiêng đổ si lô lúa mì Transcona
Trang 24
Nội Dung
Trang 252.1.Giới thiệu về công trình
Si lô lúa mì được xây dựng năm
1913 tại thành phố Winnipeg của
liền nhau và 48 chiếc là khoảng trống
giữa các si lô với tổng thể tích là
35.000 m3.
Trang 262.1.Giới thiệu về công trình
Hệ thống si lô được đặt trên móng
bè bằng bê tông cốt thép có kích
thước 59 x 32 m, dày 60 cm, độ sâu
đáy móng 3,6 m với dầm cứng nằm
ở phía trên.
Sau 39 năm (1952) người ta xác
định được lớp đất dưới đáy móng:
- Phía Tây là sét bão hòa nước, nằm
phía dưới đó là đá vôi ở độ sâu 9-12 m.
- Phía Đông, ở dưới lớp sét là đá
tảng, ở độ sâu 4 m là lớp đá vôi, phủ
trên mặt là lớp đất lấp dày 0,6m
Trang 27- Để đảm bảo cho giao thông người ta đóng hàng trăm cọc gỗ dài 18m xuyên qua lớp đá ba lat để xây dựng cầu tạm cho tàu hỏa chạy.
- Trọng lượng bản thân si lô trên 20.000 tấn, chiếm 42% tổng trọng lượng khi chứa đầy lúa mì.
Trang 282.2.Diễn Biến Sự Cố
Diễn biến:
- Tháng 9/1913 bắt đầu đổ lúa mì vào si lô, dàn đều từng lớp.
- Tháng 10, khi si lô chứa 31.000 m3 lúa, tương ứng với 20.000 tấn và áp lực trên nền đất lúc đó bằng 94 % ứng suất tính toán.
- Sau đó người ta phát hiện si lô lún khá nhanh: 30 cm trong thời gian chưa tới 1h.
- Si lô nghiêng hẳn về phía tây và sau 24h độ nghiêng đạt tới 26o53’.
- Phía tây si lô bị sụt xuống gần 8m, ở phía đông thì nâng lên khoảng 1,5
m so với độ cao ban đầu.
- Ngoài ra, cốt si lô ở phía bắc thay đổi 1,2m so với phía nam, do có sự
trượt ngang.
Trang 29
2.2.Diễn Biến Sự Cố
Trang 302.3.Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
A.Nguyên nhân
Áp lực công trình lên nền đất ở đáy móng là 0,33 Mpa, trừ đi 0,08 Mpa do chiều sâu đặt móng, do vậy áp lực thực tế là 0,25 Mpa Ứng suất nền đất 0,35 Mpa > 0,25 Mpa → Vậy nguyên nhân là gì?
Năm 1952, khi tiến hành khoan thăm dò cách xi lô 18m và xác định chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng: Độ ẩm, thành phần hạt, sức chống nén 1 trục có nở hông cho thấy:
- Độ ẩm của lớp sét tăng dần theo chiều sâu từ 40-60%.
- Giới hạn nhão trung bình 105%.
- Giới hạn dẻo 35%,chỉ số dẻo là 70%.
→→ Đất có tính dính và dẻo cao.
Trang 312.3.Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Mpa
Mpa
Nc
a c
a
c a
19 , 0
07 , 0 khi
28 , 0
2
/ 1
σ
Trang 322.3.Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Ở phía đông thì ngược lại, có lớp đất đá hòn lớn ở độ sâu 4m, phía trên lớp đá vôi, do đó si lô ở phía này sẽ nhỏ và sự phân bố áp lực không đều làm tình hình ngày càng xấu đi.
Trang 332.3.Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
A.Nguyên nhân
- Cách giải thích khác có thể là do chất tải quá nhanh (45 giờ)
đã gây ra sự cố này:
Ta biết rằng với nền sét bão hòa nước, khi chất tải nhanh sẽ
có sức chịu tải nhỏ hơn so với nền được chất tải từ từ, vì áp lực nước lỗ rỗng cần phải có thời gian để tiêu tán và áp lực hiện có của công trình truyền lên hạt đất tăng dần khi thực hiện được quá trình cố kết
Trang 342.3.Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
B Biện pháp sửa chữa.
Lập phương án khôi phục si lô:
- Tuy si lô bị nghiêng, nhưng chỉ có những vết nứt nhỏ trên bề mặt, không có hư hỏng gì đáng kể, chất lượng bê tông cốt thép rất tốt, công trình có độ cứng toàn khối cao
- Bề mặt lớp đá vôi tương đối bằng phẳng và nằm không sâu so với mặt nền (16,2m)
Trang 35
2.3.Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
B Biện pháp sửa chữa.
- Đầu tiên, phân phối tải trọng si lô lên 5 hàng cột ( mỗi hàng 14 cột ) ở tình trạng si lô bị nghiêng như hình sau:
Trang 362.3.Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
B Biện pháp sửa chữa.
Sơ đồ phục hồi vị trí của silo với các cột chống đệm dưới móng hè
Trang 372.3.Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
B Biện pháp sửa chữa.
Biện pháp:
- Ta thấy tải trọng dồn về
phía bị nghiêng nhiều nhất,
do trọng tâm si lô bị thay đổi
nên việc bố trí kích để lật si lô
cân bằng phải dựa vào trị số
phân tích lực để tính toán
Trang 382.3.Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
B Biện pháp sửa chữa.
- Để ngăn chuyển vị ngang
theo hướng đông-tây của si lô
phải làm những trụ chống giữ ở
mỗi cạnh.
Trang 392.3.Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
B Biện pháp sửa chữa.
Cách thi công:
- Đất giữa hàng 1-2 được đào
đi, để xoay thẳng si lô người
ta lắp các miếng gỗ cong như
chân ghế xích đu dưới tâm của
hàng trục thứ 3.
- Dọc theo hàng 1-2 người ta
lắp 388 kích vít.
Trang 402.3.Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
B Biện pháp sửa chữa.
Cách thi công:
- Nâng hệ kích hàng 1-2 và
hạ kích ở trụ 4-5 và tháo bỏ
dần thanh gỗ của cũi đệm tì
- Sau khi góc nghiêng của si lô
giảm xuống 8o30’, kích đẩy
sẽ tạm dừng
Trang 412.3.Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
B Biện pháp sửa chữa.
Cách thi công:
- Tâm xoay lúc này chuyển
từ hàng 3 sang hàng 4 sao cho
toàn bộ kết cấu được nâng lên.
- Bổ sung 422 kích đẩy ở hàng
3.
- Việc nâng như thế được tiếp
tục cho đến khi si lô nằm
ngang theo hướng đông-tây.
Trang 422.3.Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
B Biện pháp sửa chữa.
Cách thi công:
- Khoảng hở giữa móng bè và
các trụ được đổ chèn bằng bê
tông
- Sau khi phục hồi và sửa chữa
toàn bộ công trình đã được đưa
vào tái sử dụng năm 1926
Trang 432.3.Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Trang 47HIỆN TƯỢNG SỤT TRƯỢT TRÊN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH,
NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ.
Nhóm sinh viên : Nguyễn Tuấn Anh Phạm Thanh Tùng Nguyễn ĐÌnh Hải Dương Ngọc Tân Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn ĐÌnh Dũng
ô
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ MÔN ĐỊA KỸ THUẬT
Thank You
Nhóm 5