Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong, thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam, số mol của CO2 và H2O sinh ra lần lượt là Câu 5.. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng d
Trang 1Thầy Phạm Minh Thuận
Tên tài liệu : PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ESTE
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút ;
PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ESTE
CƠ BẢN
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8 gam CO2 và 0,45 mol H2O Công thức phân
tử este là
Câu 2 Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là
Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O Công thức phân tử của este là
Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong, thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam, số mol của CO2 và H2O sinh ra lần lượt là
Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn m mol este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no (chứa một liên kết đôi C=C), đơn chức, mạch hở thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam nước Giá trị của m là
Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam Khối lượng kết tủa tạo ra tương ứng là
Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa Công thức phân tử của X là
Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hỗn hợp este gồm metyl propionat và etyl axetat cần bao nhiêu lít khí oxi (đktc) ?
Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam etyl axetat thu được V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn este đơn chức X thấy VCO2 = VO2 cần dùng và gấp 1,5 lần VH2O ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Tên gọi của X là
Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam este đơn chức X Sản phẩm thu được gồm 30,8 gam CO2 và 12,6 gam nước CTPT của X là
Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một este no đơn chức E thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc) Công thức của este đó là
Trang 2A. C5H10O2 B. C3H6O2 C C4H8O2 D C2H4O2
Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức E thì thể tích CO2 thu được bằng thể tích của oxi trong cùng điều kiện Công thức của este đó là
Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức thì thể tích khí CO2 sinh ra luôn bằng thể tích khí O2 cần cho phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Tên gọi của este đem đốt là
Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam este thì thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số đồng phân của chất này là
Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 1 gam một este X đơn chức, mạch hở, có một nối đôi C=C thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc) và 0,72 gam H2O Công thức phân tử của X là
Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 este thu được 8,8 gam CO2 và 2,7 gam H2O, biết trong 3 este thì oxi chiếm 25% về khối lượng Khối lượng 3 este đem đốt là
Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các este của C3H6O2 và C4H8O2 thu được 8,96 lít CO2 (đktc)
và m gam nước Giá trị của m là
Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn 2,96 gam este X no đơn chức thu được 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) CTPT của X là
Câu 21 Đốt cháy este X tạo ra CO2 và H2O với số mol như nhau Vậy X là
C este no, đơn chức D. este có một nối đôi, đơn chức
Câu 22. Để đốt cháy hết 1,62 gam hỗn hợp hai este đơn chức, no đồng đẳng kế tiếp cần vừa đủ 1,904 lít Oxi (đktc) CTPT hai este là
Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn a gam một este X thu được 9,408 lit CO2 (đktc) và 7,56 gam H2O Khối lượng hỗn hợp CO2 và H2O thu được ở trên gấp 1,55 lần khối lượng oxi cần để đốt cháy hết X X có công thức phân tử là
Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X cần 10,08 lit O2 (đktc) thu được 5,4 gam H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào bình đựng Ca(OH)2 dư thì thu được lượng kết tủa là
Câu 25 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X cần 0,5 mol O2 thu được 8,96 lít CO2 và b mol H2O Giá trị của b là
Câu 26 Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là
Câu 27 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm 1 este no đơn chức mạch hở và 1 este đơn chức, không no có 1 liên kết đôi C=C mạch hở cần vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được 5,04 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Giá trị của V là
Trang 3Câu 28 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este hai chức X cần V lít O2 (đktc) Sản phẩm đốt cháy được dẫn lần lượt qua bình 1 đựng P2O5 (dư), bình 2 đựng Ca(OH)2 (dư), thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4 gam, bình 2 tăng 17,6 gam Giá trị của V là
Câu 29 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este mạch hở, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2
dư, thu được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại gì nào ?
Câu 30 Đốt cháy một lượng este no đơn chức A cần dùng 0,35 mol oxi, thu được 0,3mol CO2 CTPT cuả este A là
Câu 31 Hỗn hợp X gồm 2 este của 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng: R’COOR và
R’’COOR Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam X cần 29,232 lít (đktc) O2 thu được 46,2 gam CO2 Hai este trong X là
Câu 32 Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức, no, mạch hở là đồng phân của nhau Khi trộn 0,1 mol hỗn hợp A với O2 vừa đủ rồi đốt cháy thu được 0,6 mol sản phẩm gồm CO2 và hơi nước Công thức phân tử 2 este là:
Câu 33 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm các este no đơn chức, mạch hở sản phẩm thu được dẫn vào nước vôi trong dư thấy bình tăng lên 6,2 gam Số gam CO2 và số gam nước thu được lần lượt bằng
Câu 34 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ
V lít khí O2 (ở đktc) thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O Giá trị của V là
Câu 35 Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một este đơn chức được tạo ra từ axit no và ancol không no đều mạch hở cần 5,04 lit oxi ở đktc Công thức cấu tạo của este là (biết C=12, O=16, H=1)
Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam chất hữu cơ X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm đốt cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư có 20 gam kết tủa xuất hiện, độ giảm khối lượng dung dịch là 8,5 gam Biết MX <
100 CTPT của X là
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án: B
= 0,45 Như vậy, este là no đơn chức
Câu 2: Đáp án: D
Este sẽ có dạng: CnH2mOm
Trang 4Do là no đơn chức nên π = 1 => = 1 => n = m
Do là đơn chức nên n = m = 2 => C2H4O2 => HCOOCH3 => metylfomat
Câu 3: Đáp án: C
= 0,26 Như vậy, este là no, đơn chức
Gọi công thức este là CnH2nO2
Câu 4: Đáp án: A
Câu 5: Đáp án: B
Cái hay của bài này là xác định ra số π trong X
X tạo từ ancol no và axit không no có 1 nối đôi C=C, nhưng khi xác định số π
rất nhiều bạn quên rằng trong X còn có 1π nữa là πC=O trong liên kết –COO
nghĩa là ∑πtrong X = 2 ||→ ∑CO2 – ∑H2O = nX = 0,4 – 0,3 = 0,1 mol
Câu 6: Đáp án: B
Câu 7: Đáp án: A
= 0,2
Số C có trong X: = 2
Chỉ có 1 este duy nhất có 2C trong phân tử, đó là HCOOCH3
Câu 8: Đáp án: C
Câu 9: Đáp án: A
Câu 10: Đáp án: B
Ta có tỉ lệ: H:O=2:1
Trang 5CTCT của X: HCOOCH = CH2 => vinylfomat
Câu 11: Đáp án: D
Vậy, đây là este no đơn chức
Câu 12: Đáp án: B
MY = 72 => CH2 = CH - COOH
Như vậy, loại trừ được đáp án A và C
* Đáp án B:
* Đáp án D:
Este này có 3π trong phân tử
Số C trong phân tử:
Câu 13: Đáp án: C
Giả sử công thức este là CnH2nO2
Câu 14: Đáp án: A
Este sẽ có dạng: CnH2mOm
Do là đơn chức nên n = m = 2 => C2H4O2 => HCOOCH3
Câu 15: Đáp án: B
Este sẽ có dạng: CnH2nO2
Trang 6Do là đơn chức nên n = m = 2 => C2H4O2 => HCOOCH3 => metyl fomat
Câu 16: Đáp án: B
= 0,005
Các đồng phân thỏa mãn
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)2
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH3
Câu 17: Đáp án: D
Este có 2π trong phân tử
Câu 18: Đáp án: B
Câu 19: Đáp án: A
=> = 0,4 => = 0,4.18 = 7,2
Câu 20: Đáp án: C
Câu 21: Đáp án: C
Câu 22: Đáp án: C
Do 2 este đồng đăng kế tiếp nên CTPT của 2 este là C4H8O2 và C3H6O2
Câu 23: Đáp án: D
= 0,42
Câu 24: Đáp án: D
Trang 7= 0,4 => = 0,4.100 = 40
Câu 25: Đáp án: D
Câu 26: Đáp án: A
Số mol CO2 bằng số mol O2 nên este có dạng Cn(H2O)m => CnH2mOm
Este đơn chức nên có 2O trong phân tử, => m = n = 2 => C2H4O2 => HCOOCH3 => metyl fomat
Câu 27: Đáp án: A
= 0,225 => V = 5,04
Câu 28: Đáp án: A
= 0,4
= 0,3
CxHyO4 + O2 CO2 + H2O
Bảo toàn nguyên tử oxi
Câu 29: Đáp án: C
= 0,345
0,345
Este no, đơn chức, mạch hở
Câu 30: Đáp án: A
HD: quan sát thấy dùng bảo toàn nguyên tố Oxi là nhanh nhất:
Nhận xét: A là este no đơn chức nên có 2 ng.t O và luôn nhớ:
Như vậy: có pt: 2.nA + 0,35.2 = 0,3.3 => nA = 0,1 mol
Do đó, số C bằng: 0,3 : 0,1 = 3 là este: C3H6O2
Câu 31: Đáp án: A
Vì hhX gồm 2 este của 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng: R'COOR và R''COOR → hhX gồm
2 este cũng thuộc 1 dãy đồng đẳng
Trang 8Theo BTKL: = 20,1 + 1,305 x 32 - 46,2 = 15,66 gam → = 0,87 mol
Theo BTNT O: nX = (1,05 x 2 + 0,87 - 1,305 x 2) : 2 = 0,18 mol
Ta có: số C trung bình = 1,05 : 0,18 ≈ 5,83 → hhX gồm C5 và C6
Dựa vào đáp án → hhX gồm C5H8O2 và C6H10O2
Câu 32: Đáp án: A
Vì hhA gồm 2este đơn chức no, mạch hở nên đặt CTC của hhA là CnH2nO2
→ số C = 0,3 : 0,1 = 3; số H = 0,3 x 2 : 0,1 = 6
→ CT của 2 este là C3H6O2
Câu 33: Đáp án: A
Nhận thấy este no đơn chức , mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2
Câu 34: Đáp án: B
Vì X là este đơn chức → nO(X) = 0,1.2 = 0,2 mol
→ V = 6,72 lít
Câu 35: Đáp án: D
Vì este đơn chức được tạo từ axitno và rượu không no nên loại A,C
Gọi este có công thức đó là CnH2n-2O2
Trang 9Câu 36: Đáp án: D
= 0,2
= 0,1
C : H : O = 0,2 : 0,3 : 0,1 => (C2H3O)n
=> 43n < 100 => n = 2 => C6H4O2
NÂNG CAO
Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm một axit hữu cơ A và một este B (B hơn A một nguyên tử cacbon trong phân tử) thu được 0,2 mol CO2 Vậy khi cho 0,2 mol X tác dụng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư thì khối lượng bạc thu được là:
Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn m gam một este mạch hở X (có CTPT dạng CnH2n – 4O2) thu được V lít
CO2 (đktc) và x gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m với V, x là
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm hai este có công thức phân tử lần lượt là C3H6O2
và C3H4O2 Toàn bộ sản phẩm sinh ra được hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong thấy có 45 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi trong tăng 7,2 gam so với ban đầu khối lượng nước sinh
ra do phản ứng cháy là
Câu 4 Hóa hơi 3,35 gam X gồm CH3COOH, HCOOC2H5, CH3COOCH3, CH3COOC2H5 thu được
được m gam H2O Giá trị của m là
Câu 5 (NC) Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl metacrylat Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 9 gam kết tủa và dung dịch X Vậy khối lượng dung dịch X đã thay đổi so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là
Câu 6 (NC) Trong 1 bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi
đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có CTPT là
Câu 7 (NC) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X, dẫn toàn bộ sản phẩm đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng 100 gam dung dịch H2SO4 98%; bình 2 đựng dung dịch KOH dư Sau thí nghiệm bình 1 thu được dung dịch H2SO4 92,98%; bình 2 có 55,2 gam muối CTPT của X là
Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X thấy thể tích CO2 thu được bằng thể tích O2 cần dùng
và gấp 1,5 lần thể tích hơi nước (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Biết X tham gia phản ứng tráng gương CTCT X là
Câu 9 X, Y là hai este đơn chức, đồng đẳng của nhau Khi đốt cháy một mol X thu được a mol CO2 và b mol H2O Còn khi đốt cháy 1 mol Y thu được a1 mol CO2 và b1 mol H2O Biết a : a1 = b :
Câu 10 (NC) P là hỗn hợp gồm ba hợp chất hữu cơ X, Y, Z đồng phân của nhau và đều tác dụng
Trang 10lít (đktc) O2 để đốt cháy hoàn toàn 1,665 gam P sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) Giá trị V là
Câu 11. Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X và Y cần 8,96 lít oxi (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ VCO2 : VH2O = 1 : 1 (đo ở cùng điều kiện) Công thức đơn giản của X và Y là
Câu 12. Chất X chứa C, H, O có khối lượng phân tử bằng 74 X tác dụng được với dung dịch NaOH
và dung dịch AgNO3/NH3 Khi đốt cháy 7,4 gam X thấy thể tích CO2 thu được vượt quá 4,7 lít (đo ở đktc) Chất X là
Câu 13 Đốt cháy a gam một este sau phản ứng thu được 9,408 lít CO2 và 7,56 gam H2O, thể tích khí oxi cần dùng là 11,76 lít (các thể tích khí đều đo ở đktc) Biết este này do một axit đơn chức và một ancol đơn chức tạo nên Công thức phân tử của este là
Câu 14 E là este của axit cacboxylic no đơn chức (X) và ancol không no đơn chức có một nối đôi C=C (Y) Đốt a mol E thu được b mol CO2; đốt a mol X thu được c mol CO2; đốt a mol Y thu được 0,5b mol H2O Quan hệ giữa b và c là
Câu 15. (NC) X là hỗn hợp gồm 2 este cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp
X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy xuất hiện 70 gam kết tủa và khối lượng bình tăng m gam Giá trị m là
Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn 0,99 gam hỗn hợp hai este đồng phân của nhau, đều tạo bời axit no đơn chức và ancol no đơn chức Sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy sinh ra 4,5 gam kết tủa Hai este đó là
Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl metacrylat Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua bình 1 đựng H2SO4 đặc thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thu được 9 gam kết tủa m có giá trị là
Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp M gồm anđehit X và este Y, cần dùng vừa đủ 0,155 mol O2, thu được 0,13 mol CO2 và 2,34 gam H2O Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là
Câu 19 Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở A và B (với MB = MA + 28) Đốt cháy hoàn toàn
m gam hỗn hợp X cần vừa đủ 8,4 lít O2 (ở đktc) thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 5,4g H2O Số đồng phân của este A là:
Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch
Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 xuất hiên 35,46 gam kết tủa Giá trị của m là:
Trang 11Câu 21 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm: ancol X, axit cacboxylic Y và este Z (đều no đơn chức mạch hở và Y, Z có cùng số nguyên tử C) cần dùng vừa đủ 12,32 lít O2 (đkc) sinh ra 11,2 lít CO2 (đkc) Công thức của Z là :
Câu 22 (CB) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este hai chức tạo bởi ancol no và axit đơn chức chưa no
có một nối đôi ta thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) thì este đó được tạo ra từ ancol và axit nào sau đây ?
Câu 23 Khi đốt 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và a mol H2O Giá trị của a là
Câu 24 (CB) Hỗn hợp X gồm axit đơn chức Y, ancol đơn chức Z và este E được điều chế từ Y và
Z Đốt cháy 9,6 gam hỗn hợp X thu được 8,64 gam H2O và 8,96 lít khí CO2 (đktc) Biết trong X, ancol Z chiếm 50% về số mol Số mol ancol Z trong 9,6 gam hỗn hợp X là
Câu 25 Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, không no (có 1 nối đôi C=C), kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng cần 146,16 lít không khí (đktc), thu được 46,2 gam CO2 Biết rằng trong không khí oxi chiếm 20% về thể tích Công thức phân tử của 2 este là
C6H12O2
Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl metacrylat Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 9 gam kết tủa và dung dịch X Vậy khối lượng dung dịch X đã thay đổi so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là:
Câu 27 Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có một nối đôi (C=C) mạch hở (A) và 1 este no, đơn chức mạch hở (B) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 23,9 gam và có
40 gam kết tủa CTPT của 2 este là
Câu 28 Hỗn hợp X gồm andehit Y và este T đều no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X cần vừa đủ 5,04 lit oxi, sản phẩm thu được có chứa 0,2 mol H2O Khi cho 0,2 mol X trên tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng Lượng bạc tối đa thu được (hiệu suất 100%) là?
Câu 29 Đốt cháy hoàn toàn 29,064 gam hỗn hợp gồm HOC–CHO, axit acrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 13,608 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 30 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, axetanđehit, metyl fomat thu được 0,1 mol CO2 và 0,13 mol H2O Cho m gam X trên vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: C
Suy ra A có 1 Cacbon (HCOOH) và B có 2 Cacbon (HCOOCH3)