1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án Báo Cáo Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống

50 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

http:123link.proV8C5Chương 1 : LẬP KẾ HOẠCH ( PLANNING )1. Khảo sát và phân tích hiện trạng1.1. Khảo sátTrường PTTH chuyên ban Ngô Quyền được thành lập vào năm 1956 địa chỉ tại 328 Quốc Lộ 1 TP Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai. Trường hiện đang đào tạo giảng dạy với số lượng khoảng 1320 học sinh. Vì vậy việc quản lý học sinh được đặt lên hàng đầu. Hiện nay công tác quản lý học sinh của trường hoàn toàn trên giấy tờ dẫn đến vấn đề lưu trữ, quản lý và truy xuất tìm kiếm thông tin gặp nhiều khó khăn .Yêu cầu đặt ra lúc này đối với trường là cần một phần mềm quản lý đáp ứng được các yêu cầu trên ngoài ra còn đáp ứng các vấn đề sau :•Tạo trật tự nề nếp của trường trong công tác quản lý•Đánh giá trình độ học tập của học sinh nhanh chóng , chính xác•Phòng đào tạo sẽ quản lý học sinh trong suốt quá trình học tập, ghi nhận các thành tích, kết quả đạt được của từng học viên, từ đó nhằm đưa ra các phương án giảng dạy cho phù hợpViệc quản lý học sinh bắt đầu khi học sinh nhập học, gồm các thông tin: Họ tên, ngày sinh, địa chỉ, phái, Email, điện thoại và mã lớp học sinh đóNội dung đào tạo của trường theo quy chế của sở GDĐT và dưới sự chỉ đạo của

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

Chương 1 : LẬP KẾ HOẠCH ( PLANNING ) 3

1 Khảo sát và phân tích hiện trạng 3

1.1 Khảo sát 3

1.2 Diễn giải 4

1.3 Mô tả sơ đồ tổ chức đơn vị đó 5

1.4 Mô tả chức năng từng bộ phận 6

2 Quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học phổ thông về học lực và hạnh kiểm của bộ giáo dục 7

2.1 Những vấn đề chung 7

2.2 Đánh giá, xếp loại về hạnh kiểm 8

2.2.1 Nội dung đánh giá, xếp loại hạnh kiểm 8

2.2.2 Xếp loại và tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm 8

2.3.2 Hình thức đánh giá, xếp loại 11

2.3.3 Cho điểm bải kiểm tra và số lần kiểm tra cho điểm 12

2.3.4 Các chủ đề tự chọn theo môn học (TC) 14

2.4 Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại 17

2.4.1 Xét cho lên lớp thi lại các môn học 17

2.4.2 Khen thưởng và kỷ luật 18

2.5.Trách nhiệm trong đánh giá, xếp loại học sinh 19

2.5.1 Giáo viên bộ môn 19

2.5.2 Giáo viên chủ nhiệm lớp 19

2.5.3 Hiệu trưởng 20

2.6 Các quy định và biểu mẫu liên quan : 21

2.6.1 Bảng các quy định : 21

2.6.2 Một vài biểu mẫu 21

3 Hiện trạng tin học hóa quản lý tại tổ chức 24

3.1 Hệ thống thiết bị tin học 24

3.2 Phần mềm đang sử dụng 24

3.3 Trình độ sử dụng vi tính của các đối tượng xử lý thông tin hệ thống 24

Chương 2: PHÂN TÍCH ( ANALYSIS) 25

1 Xác định yêu cầu 25

1.1 Các yêu cầu đối với hệ thống mới và các đề xuất giải quyết 25

1.2 Danh sách các yêu cầu 26

1.3 Bảng mô tả yêu cầu 27

1.3.1.Yêu cầu chức năng 27

1.3.2 Yêu cầu phi chức năng: 27

2 Mô hình hoá yêu cầu xử lý: (Cấu trúc hóa yêu cầu) 28

2.1 Lược đồ ngữ cảnh 28

2.2 Lược đồ mức 0 29

2.3 Biểu đồ phân rã chức năng 29

Trang 2

2.5 Lược đồ dòng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) 31

2.6 Mô tả logic qui trình xử lý thông tin 34

3 Mô hình hóa dữ liệu (Cấu trúc hóa lưu trữ) 39

3.1.Danh sách các thực thề 39

3.2.Mô tả chi tiết thông tin thuộc tính các thực thể 39

Chương 3: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG 43

1 Thành phần dữ liệu ở mức quan niệm: 43

1.1 Bảng từ điển dữ liệu: 43

1.2 Mô tả các thực thể 44

1.3 Xây dựng mô hình ER 45

1.4 Database Diagram 46

1.5 Chuyển hóa các thực thể thành các quan hệ và danh sách các quan hệ: 46

Chương 4 : Kết Luận Và Hướng Phát Triển 49

1.Kết quả thực hiện được 49

2.Tự đánh giá 50

Ưu điểm 50

Hạn chế 50

3 Hướng phát triển 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 3

Chương 1 : LẬP KẾ HOẠCH ( PLANNING )

1 Khảo sát và phân tích hiện trạng

1.1 Khảo sát

Trường PTTH chuyên ban Ngô Quyền được thành lập vào năm 1956 địa

chỉ tại 328 Quốc Lộ 1 - TP Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai Trường hiện đang đào tạogiảng dạy với số lượng khoảng 1320 học sinh Vì vậy việc quản lý học sinh đượcđặt lên hàng đầu

Hiện nay công tác quản lý học sinh của trường hoàn toàn trên giấy tờ dẫnđến vấn đề lưu trữ, quản lý và truy xuất tìm kiếm thông tin gặp nhiều khó khăn Yêu cầu đặt ra lúc này đối với trường là cần một phần mềm quản lý đáp ứng đượccác yêu cầu trên ngoài ra còn đáp ứng các vấn đề sau :

 Tạo trật tự nề nếp của trường trong công tác quản lý

 Đánh giá trình độ học tập của học sinh nhanh chóng , chính xác

 Phòng đào tạo sẽ quản lý học sinh trong suốt quá trình học tập, ghinhận các thành tích, kết quả đạt được của từng học viên, từ đó nhằmđưa ra các phương án giảng dạy cho phù hợp

Việc quản lý học sinh bắt đầu khi học sinh nhập học, gồm các thông tin: Họtên, ngày sinh, địa chỉ, phái, Email, điện thoại và mã lớp học sinh đó

Nội dung đào tạo của trường theo quy chế của sở GDĐT và dưới sự chỉ đạo củaphòng GDĐT qua hai giai đoạn

1 Tuyển học sinh lớp 10 khi đã trúng tuyển hết cấp II

2 Đào tạo học sinh trong 3 năm, mỗi năm phải được sát hạch qua 2 kỳthi, sau đó dựa vào thông tư 29/TT & 23/TT của bộ giáo dục để xétduyệt cho học sinh lên lớp, thi lại hay ở lại

Đối với những công việc như trên, việc quản lý học sinh trên máy vi tính là cầnthiết và tiện lợi

Trang 4

1.2 Diễn giải

Học sinh cấp II sau khi tốt nghiệp cuối cấp, được phòng GD cấp giấy chứngnhận đã tốt nghiệp THCS Học sinh được đến bộ phận văn phòng nhà trường đăng

ký mua hồ sơ tuyển sinh

Ban Giám Hiệu xem xét số phòng đầu ra của khối 12 và cho phép bộ phậnvăn phòng tuyển chọn số học sinh vào trường, lấy với số điểm từ cao xuống thấp.Còn lại số hồ sơ khác được bộ phận văn phòng gửi sang trường bán công kháccùng địa bàn

Những học sinh đủ điều kiện được Ban Giám Hiệu xem xét và cân đối đểxếp lớp cùng với những em lưu ban, cùng với việc phân công GVCN cũng như cácgiáo viên dạy bộ môn

Trong năm học các giáo viên bộ môn có nhiệm vụ giảng dạy và kiểm tratheo lịch phân phối của chương trình (chấm trả bài) và gửi điểm về cho bộ phậnvăn phòng

Cuối mỗi học kỳ bộ phận văn phòng (Bộ phận sử lý phòng máy) có nhiệm

vụ tổng kết điểm các bộ môn và đánh giá xếp loại học lực trong từng học kỳ, cũngnhư cả năm Sau đó truy xuất ra và gửi tới mỗi giáo viên Chủ nhiệm đẻ thông báođến các em, theo từng học kỳ cũng như cả năm

Trang 5

1.3 Mô tả sơ đồ tổ chức đơn vị đó

Hiệu Trưởng

Phó Hiệu Trưởng

Toán - Tin Vật Lý - KTCN

Trang 6

1.4 Mô tả chức năng từng bộ phận

Hiệu trưởng:

 Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường

 Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường đượcquy định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ này

 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học

 Quản lý giáo viên, nhân viên quản lý chuyên môn, phân công côngtác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên Thực hiện côngtác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy địnhcủa Nhà nước Quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên

 Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổchức Xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học

bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ họcsinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học vàquyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáodục và Đào tạo

 Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường

 Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên,nhân viên, học sinh Tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạtđộng của nhà trường thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhàtrường

 Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

 Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quyđịnh trong khoản 1 Điều này

Phó Hiệu trưởng:

 Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ đượcHiệu trưởng phân công

Trang 7

 Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việcđược giao.

 Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi đượcHiệu trưởng uỷ quyền

 Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

Tổ HC- Quản Trị: Là đơn vị chức năng giúp Hiệu trưởng trong công tác

hành chính, quản trị văn phòng và quản lí cơ sở vật chất

Tổ Chuyên Môn:

 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dạy học của GV dạycác chủ đề tự chọn, môn học tự chọn

 Tổ chức trao đổi rút kinh nghiệm về phương pháp dạy học

2 Quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học phổ thông về học lực và hạnh kiểm của bộ giáo dục

Về đánh giá, xếp loại hạnh kiểm , học lực học sinh THPT phân ban và THPT kỹ thuật thí điểm

2 Những căn cứ để đánh giá, xếp loại học sinh trung học phổ thông:

a) Mục tiêu đào tạo và chương trình và kế hoạch dạy học trung họcphổ thông ban hành theo Quyết định số 04/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày3/3/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b) Điều lệ trường trung học ban hành theo Quyết định số23/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2000

Trang 8

c) Quá trình tiếp thu sự giáo dục và kết quả cụ thể trong rèn luyệnhạnh kiểm, học tập của học sinh.

3 Thực hiện đánh giá toàn diện đối với học sinh theo mục tiêu giáo dụctrung học phổ thông và xếp loại về hạnh kiểm và học lực

4 Không dùng kết quả học lực để đánh giá hạnh kiểm hoặc ngược lại, tuynhiên có chú ý đến mối quan hệ và tác động qua lại giữa xếp loại hạnh kiểm vàxếp loại học lực

2.2 Đánh giá, xếp loại về hạnh kiểm

2.2.1 Nội dung đánh giá, xếp loại hạnh kiểm

Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm theo những nội dung được quy định trongnhiệm vụ học sinh bao gồm: hành vi đạo đức và phong cách giao tiếp ứng xử, ýthức và thái độ phấn đấu vươn lên trong học tập, thái độ và hành vi đối với laođộng, tham gia các hoạt động xã hội, rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân vàbảo vệ môi trường

2.2.2 Xếp loại và tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm

Trang 9

+ Kính trọng thầy cô giáo, nhân viên nhà trường; đoàn kết giúp đỡbạn bè; phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường; thực hiện Điều lệ vànội quy nhà trường; chấp hành các quy tắc trật tự, an toàn xã hội.

+ Hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện theo yêu cầu của thầygiáo, cô giáo của nhà trường

+ Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân, giữ gìn và bảo vệ môitrường

+ Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của ĐộiTNTP Hồ Chí Minh, Đoàn THCS Hồ Chí Minh, giữ gìn, bảo vệ tài sản củanhà trường; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động công ích và công tác xãhội

- Tham gia đầy đủ, tích cực 4 hoạt động giáo dục quy định trong kế hoạchdạy học và các hoạt động chính trị, xã hội do nhà trường tổ chức; thực hiện đúngnhững quy định về trật tự an toàn giao thông

- Bản thân không phạm vào những hành vi bị cấm đối với học sinh theo quyđịnh tại Điều 39 Điều lệ trường trung học như sau:

+ Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáoviên, nhân viên nhà trường

+ Gian lận trong học tập, kiểm tra và thi

+ Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn; đánh nhau, gây rốu trật

tự, an ninh trong nhà trường và ngoài xã hội

+ Đánh bạc; vận chuyển, tàng trữ và sử dụng ma túy, vũ khí, chất nổ,chất gây cháy, các loại chất độc hại; lưu hành văn hóa phẩm đồi trụy

+ Hút thuốc, uống rượu, bia

Trang 10

- Có thái độ tích cực đấu tranh ngăn chặn những hành vi bị cấm ở trongtrường và giúp bạn cùng tiến bộ.

2) Loại khá:

- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học sinh (theo điểm b.1 – trích Điều 36 - củamục này), có những vi phạm nhỏ nhưng không thường xuyên, không tái phạm saukhi được giáo dục

- Không phạm vào những hành vi bị cấm đối với học sinh quy định tại Điều

39 Điều lệ trường trung học (theo điểm b.1 – trích Điều 36 - của mục này), nhưngchưa có thái độ rõ ràng trước những vi phạm của bạn

3) Loại trung bình:

- Thực hiện chưa đầy đủ nhiệm vụ học sinh quy định tại Điều 36 Điều lệtrường trrung học (điểm b.1 – trích Điều 36 - của mục này), được nhắc nhở vàgiáo dục thì có tiếp thu sửa chữa nhưng tiến bộ chậm, đôi khi còn tái phạm

- Bản thân không vi phạm vào những hành vi bị cấm đối với học sinhnhưng chưa có thái độ tích cực phê phán, ngăn cản sự vi phạm, đôi khi còn hùatheo những vi phạm của bạn

Trang 11

Chú ý: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh chủ yếu dựa vào kết quả xếp loại học kỳ

hai, nhưng nếu do một yếu tố nào đó (không phải do bị kỷ luật hoặc vi phạm phápluật) học sinh xếp loại tốt ở học kỳ I mà học kỳ II bị xếp loại yếu thì được xem xét

để được xếp loại trung bình

2.3.Đánh giá, xếp loại về học lực:

2.3.1 Nội dung đánh giá, xếp loại học lực:

Đánh giá xếp loại học lực là đánh giá kết quả cụ thể đối với từng môn họccủa học sinh theo kế hoạch dạy học bằng tính điểm trung bình hoặc xếp loại

2.3.2 Hình thức đánh giá, xếp loại

a) Hình thức đánh giá:

- Kiểm tra cho điểm và tính điểm trung bình:

+ Trung học phổ thông phân ban đối với các môn:

+ Trung học phổ thông kỹ thuật: Ngoài các môn học như trung học phổ

thông phân ban có thêm: Công nghệ và kỹ thuật nghề.

- Kiểm tra cho điểm đối với các chủ đề tự chọn.

Trang 12

2.3.3 Cho điểm bải kiểm tra và số lần kiểm tra cho điểm

a) Cho điểm theo thang điểm 10

b) Hình thức kiểm tra và các loại bài kiểm tra như sau:

* Kiểm tra thường xuyên: - Kiểm tra miệng.

(KTtx) - Kiểm tra viết dưới 1 tiết

- Kiểm tra thực hành dưới 1 tiết

* Kiểm tra định kỳ: được quy định trong phân phối chương trình gồm:

(KTdk) - Kiểm tra từ 1 tiết trở lên

- Kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên

* Hệ số điểm các bài kiểm tra:

- Bài kiểm tra thường xuyên: Hệ số 1

- Bài kiểm tra định kỳ: Hệ số 2

* Bài kiểm tra học kỳ được tính riêng và có hệ số 3

c) Hệ số môn học đối với trung học phổ thông phân ban:

* Ban khoa học tự nhiên:

Trang 13

e) Số lần kiểm tra cho điểm:

- Thực hiện đủ các bài kiểm tra định kỳ được quy định trong phân phối chươngtrình của từng môn học

- Ngoài số lần kiểm tra định kỳ, một học sinh trong một học kỳ phải có số lầnkiểm tra miệng, kiểm tra viết dưới 45 phút, bài kiểm tra thực hành ngoài số bàikiểm tra thực hành ghi trong phân phối chương trình như sau:

+ Những môn học có từ 0.5 đến 1 tiết / 1 tuần: ít nhất 2 lần

+ Những môn học có từ 2 đến 3 tiết / 1 tuần: ít nhất 3 lần

+ Những môn học có từ 4 tiết / 1 tuần trở lên: ít nhất 5 lần

+ Điểm các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ là số nguyên

- Những học sinh không đủ số bài kiểm tra định kỳ sẽ được kiểm tra bù cho đủ sốlần quy định (theo kế hoạch của nhà trường) Nếu học sinh cố tình không dự kiểmtra bù theo quy định sẽ cho điểm 0

Trang 14

2.3.4 Các chủ đề tự chọn theo môn học (TC)

Các chủ đề tự chọn chỉ áp dụng cho các trường THPT phân ban, không áp dụngcho các trường THPT kỹ thuật )

Trong một học kỳ, học sinh phải học ít nhất 3 chủ đề tự chọn để đảm bảo

số tiết tự chọn theo quy định của kế hoạch dạy học

Chủ đề tự chọn chỉ kiểm tra cho điểm khi kết thúc chủ đề, tính điểm trungbình và được coi như một môn học tham gia vào tính điểm trung bình các môn họckỳ

Cách tính điểm trung bình các chủ đề tự chọn ĐTBtc: Là trung bình cộng điểm cácchủ đề tự chọn

Điểm chủ đề 1 + Điểm chủ đề 2 + + Điểm chủ đề n

ĐTBtc=

n

2.3.5 Điểm trung bình môn học:

a) Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk): Là trung bình cộng của điểm các bàikiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ (đã tính hệ số)

Điểm các bài KTtx + điểm các bài KTdk + điểm bài KT học kỳ

Trang 15

d) Điểm trung bình các môn học cả năm (ĐTBcn): Là trung bình cộng của điểmtrung bình các môn học kỳ một với 2 lần điểm trung bình các môn học kỳ hai ĐTBmhkI + 2 ĐTBmhkII

Trang 16

VD: * Trường hợp thứ nhất:

+ Điểm trung bình các môn học kỳ ( hoặc cả năm ) từ 8.0 trở lên

+ Nhưng có một hoặc hai môn học có điểm trung bình trong khung từ 3.5đến 4.9: các môn học khác đều từ 6.5 trở lên

Học sinh này từ loại giỏi bị xếp xuống loại trung bình, thì được điều chỉnh xếploại khá

* Trường hợp thứ hai:

+ Điểm trung bình các môn học kỳ ( hoặc cả năm ) từ 8.0 trở lên

+ Nhưng một môn học có ĐTB dưới 3.5: các môn học khác đều từ 6.5 trởlên

Học sinh này từ loại giỏi bị xếp xuống loại yếu, thì được điều chỉnh xếp loại trung bình

Trang 17

2.4 Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại

2.4.1 Xét cho lên lớp thi lại các môn học

a) Cho lên lớp nếu học sinh có đủ hai điều kiện:

- Nghỉ học không quá 45 ngày trong một năm học (nghỉ liên tục hoặc nghỉ họcnhiều lần cộng lại)

- Xếp loại hạnh kiểm và xếp loại học lực từ trung bình trở lên

b) Cho ở lại lớp những học sinh phạm vào một trong các tiêu chuẩn sau:

- Nghỉ học qía 45 ngày trong một năm học (nghỉ liên tục hoặc nghỉ học nhiều lầncộng lại)

- Học lực cả năm xếp loại kém

- Học lực và hạnh kiểm cả năm đều xếp loại yếu

- Xếp loại học lực cả năm không đạt loại trung bình sau khi đã thi lại các môn họctính điểm trung bình hoặc kiểm tra lại các môn học xếp loại

- Không đạt yêu cầu rèn luyện thêm trong hè về hạnh kiểm

c) Cho thi lại các môn học:

Những học sinh Hạnh kiểm đạt ừ loại trung bình trở lên nhưng xếp loại yếu về họclực được kiểm tra lại các môn học sau hè điểm bài kiểm tra được thay thế choĐTBmcn của môn học đề tham gia vào tính ĐTBcn

Những học sinh thuộc diện này được chọn trong số các môn học có điểm trungbình dưới 5.0 để dự kiểm tra và tính lại ĐTBcn nếu đạt loại trung bình sẽ được xétcho lên lớp

Trang 18

d) Những học sinh xếp loại cả năm về học lực từ trung bình trở lên, nhưng

hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, đều phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong hètheo yêu cầu và công việc cụ thể do Hiệu trưởng nhà trường giao Đội TNTP HồChí Minh hoặc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhà trường chịu trách nhiệm phối hợpvới tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã, phường tổ chức các hoạt động giáo dục

và nhận xét kết quả rèn luyện của những học sinh này trong hè Nếu được nhận xéttốt về hoàn thành các yêu cầu và công việc được giao, về tham gia các hoạt động

xã hội ở địa phương sẽ được đề nghị xét xếp loại hạnh kiểm trung bình và đượcxét cho lên lớp

2.4.2 Khen thưởng và kỷ luật

kỷ luật theo các mức dưới đây:

- Phê bình trước lớp, trước trường

- Khiển trách có thông báo với gia đình

- Cảnh cáo ghi Học bạ

- Buộc thôi học có thời hạn

Trang 19

2.5.Trách nhiệm trong đánh giá, xếp loại học sinh

2.5.1 Giáo viên bộ môn

a) Thực hiện kiểm tra, cho điểm, xếp loại theo quy định tại văn bản này và ghi vào

Sổ Gọi tên và Ghi điểm của lớp

b) Tính điểm trung bình hoặc xếp loại môn học theo học kỳ, cả năm của môn học

do mình phụ trách, ghi vào Sổ Gọi tên và Ghi điểm và vào Học bạ học sinh theoquy định

2.5.2 Giáo viên chủ nhiệm lớp

a) Thường xuyên kiểm tra Sổ Gọi tên và Ghi điểm của lớp, giúp Hiệu trưởng theodõi việc kiểm tra cho điểm theo quy định của văn bản này

b) Thực hiện việc đánh giá, xếp loại hạnh kiểm cho học sinh

c) Tính điểm trung bình các chủ đề tự chọn, thực hiện xếp loại học lực cho họcsinh theo quy định của văn bản này

d) Ghi xếp loại hạnh kiểm, học lực của học sinh trong lớp vào Sổ Gọi tên và Ghiđiểm cuối mỗi học kỳ và cả năm Ghi vào Học bạ xếp loại hạnh kiểm, học lực vànhận xét đánh giá kết quả rèn luyện toàn diện của học sinh vào cuối năm học

đ) Đề nghị danh sách học sinh được lên lớp, phải thi lại môn học, phải rèn luyệnthêm trong hè về hạnh kiểm, phải ở lại lớp

e) Hoàn thành việc ghi vào Sổ Gọi tên và Ghi điểm, vào Học bạ những học sinhđược lên lớp sau khi đã được Hiệu trưởng phê duyệt

g) Lập danh sách đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh

Trang 20

c) Từng tháng ghi nhận xét và ký xác nhận vào Sổ Gọi tên và ghi điểm của tất cảcác lớp trong trường.

d) Kiểm tra việc thực hiện đánh giá, xếp loại và việc ghi kết quả đánh giá, xếp loạivào sổ Gọi tên và Ghi điểm, vào Học bạ học sinh của giáo viên bộ môn, giáo viênchủ nhiệm lớp

đ) Xác nhận kết quả đánh giá, xếp loại học sinh trong Học bạ sau khi đã có nhậnxét và chữ ký của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lớp

e) Xét duyệt danh sách học sinh được lên lớp, ở lại lớp, phải thi lại của các lớp.g) Duyệt và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh hoặc đề nghị các cấp chínhquyền, cấp quản lý giáo dục khen thưởng học sinh

h) Tổ chức thi lại cho học sinh phải thi lại các môn học, các môn học xếp loại,duyệt danh sách học sinh được lên lớp sau thi lại các môn học, các môn xếp loại

và rèn luyện về hạnh kiểm trong hè

i) Xét và quyết định khen thưởng hoặc kỷ luật đối với giáo viên bộ môn, giáo viênchủ nhiệm lớp trong việc thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh

Trang 21

2.6 Các quy định và biểu mẫu liên quan :

học kỳ

- Chỉ có tối đa 2 học kỳ

- Điểm đạt phải >=5.0 (Cách tính điểm sẽ nói sau)

QĐ4 Qui đinh về việc

lập báo cáo tổng kết - Học sinh chỉ đạt nếu đạt hết tất cả các môn- Học sinh đạt môn nếu điểm trung bình>=5

2.6.2 Một vài biểu mẫu

a.Hồ sơ học sinh

Trang 22

b Đơn xin nhập học

c Danh sách lớp

BM 2 : XEM DANH SÁCH LOP

Tên lớp : xxx

STT HOTEN NGSINH PHAI DIACHI DT IMAIL

QĐ2 : Có 3 khối, mỗi khối có 3 lớp, mỗi lớp có tối đa 40 h/s

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

ĐƠN XIN NHẬP HỌC Kính gửi : Ban giám hiệu trường THPT Ngô Quyền

Tên tôi là……… Sinh ngày ……….Tại……… Địa chỉ Phụ huynh em Sinh ngày Tại

Đã học song lớp Tại trường : Nay tôi làm đơn này xin BGH nhà trường cho con tôi được vào học tại Lớp……… Năm học Nếu được vào học con tôi sẽ thực hiện đầy đủ mọi quy định của trường

Trang 23

d Tra cứu học sinh

e Nhận bảng điểm môn học

f Báo cáo tổng kết

Tra cứu theo : MSHS [HOTEN]

MSHS HOTEN NGSINH PHAI DIACHI DT IMAIL

BM 4: NHẬN BẢNG ĐIỂM MÔN HỌC

Mã lớp : xxx

Mã môn học : xxx

STT MSHS HOTEN LOP NGSINH DIACHI MONHOC DIEM

QĐ3 : Có 2 học kỳ (1,2).Có 11 môn học (Tóan,Lý,Hóa,Sinh,Sử, Địa, Văn,

Đạo Đức,Thể Dục,Anh Văn,Công Nghệ)

BM 5: LẬP BÁO CÁO TỔNG KÊT

Lớp : xxx Môn Học : xxx

Học Kỳ : x

STT HOTEN LOP KHOI NGSINH DIEMTK XẾP LOẠI

QĐ4 : Học sinh đạt môn nếu có điểm trung bình >=5

Trang 24

g Thay đổi quy định

3 Hiện trạng tin học hóa quản lý tại tổ chức

3.1 Hệ thống thiết bị tin học

- Trường có trang bị máy in, máy Fax, máy tính

3.2 Phần mềm đang sử dụng

- Phần mềm đang sử dụng là bộ Microsoft Office

3.3 Trình độ sử dụng vi tính của các đối tượng xử lý thông tin hệ thống

- Thông thạo tin học văn phòng

BM 6 THAY ĐỔI QUY ĐỊNH

Trang 25

Chương 2: PHÂN TÍCH ( ANALYSIS)

1 Xác định yêu cầu

1.1 Các yêu cầu đối với hệ thống mới và các đề xuất giải quyết

Như đã trình bày ở trên việc quản lý gặp rất nhiều vấn đè khó khăn, cần rấtnhiều người, chia thành nhiều khâu, nhóm mới có thể quản lý được toàn bộ hồ sơ,học sinh (thông tin, điểm số, kỷ luật, học bạ, …), lớp học (sỉ số, GVCN, thời khoábiểu, …), giáo viên (thông tin, lịch dạy, …) … cũng như các nghiệp vụ sắp thờikhoá biểu, tính điểm trung bình, xếp loại học lực cho học sinh toàn trường (sốlượng học sinh có thể lên đến hai ba ngàn học sinh) Các công việc này đòi hỏinhiều thời gian và công sức, mà sự chính xác và hiệu quả không cao, vì đa số đềulàm bằng thủ công rất ít tự động Một số nghiệp vụ như tra cứu, thống kê, và hiệuchỉnh thông tin khá vất vả Ngoài ra còn có một số khó khăn về vấn đề lưu trữ khá

đồ sộ, dễ bị thất lạc, tốn kém, …

Trong khi đó, các nghiệp vụ này hoàn toàn có thể tin học hoá một cách dễdàng Với sự giúp đỡ của tin học, việc quản lý học vụ sẽ trở nên đơn giản, thuậntiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều

Như vậy yêu cầu cần đáp ứng của hệ thống thì quá đồ sộ, do năng lực và vàthời gian không cho phép nên nhóm em chỉ đảm nhận xây dựng hệ thống hỗ trợmột phần công việc trên, nội dung chính mà chúng em tập chung vào là việc quản

lý thông tin học sinh, điểm số, xếp loại và đánh giá lên lớp hay ở lại của học sinhđó

Khi chúng em đưa ra yêu cầu đối với nhà trường làm bộ phận quản lý họcsinh, cụ thể là quản lý thông tin học sinh, điểm của học sinh, kết quả học tập củahọc sinh thì nhà trường đưa ra những yêu cầu đối với chúng em như sau:

Ngày đăng: 02/11/2018, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w