- Hoạt động kinh doanh có tỷ suất sinh lời khá thấp so với nhiều công ty hoạt động cùng ngành kho bãi, vận tải.. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính Kết quả kinh doanh 2010 NHỮNG ĐIỂM
Trang 1Mã chứng khoán VFC
Ngành
Q4'10 Q1'11 Q2'11 Q3'11
Q4'10 Q1'11 Q2'11 Q3'11
Q4'10 Q1'11 Q2'11 Q3'11
Chỉ số thanh khoản và cơ cấu tài chính
Chỉ số sinh lời (%)
Biến động giá cổ phiếu
7,000 22,200 6,500
Chỉ số định giá
Kho bãi, vận tải biển
CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFCO
Chỉ số hiệu quả hoạt động
Cơ cấu sở hữu
Lịch sử giá
2.9%
93.9%
3.3%
Tổ chức Cá nhân Nội bộ
0 100 200 300 400 500 600
‐ 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000
Dec‐10 Feb‐11 Apr‐11 Jun‐11 Aug‐11 Oct‐11
VFC VNINDEX
Q4'10 Q1'11 Q2'11 Q3'11
Vòng quay phải thu 5.6 4.5 4.5 4.4 Số CP lưu hành (tr) 20
Nguồn: HBBS, Bloomberg
Chỉ số hiệu quả hoạt động
- CTCP Vinafco là công ty có kinh nghiệm hơn 20
năm trong hoạt động vận tải và kho bãi Hiện nay,
công ty đang tập trung hoàn thiện và đẩy mạnh hệ
thống kho bãi nhằm phát triển trở thành nhà cung
cấp dịch vụ chuỗi cung ứng 3PL lớn nhất Việt
Nam.
- Từ khi xác định chiến lược kinh doanh mới (đầu
năm 2011), kết quả kinh doanh của công ty cải
thiện đáng kể, nhưng vẫn còn cách khá xa so với
kế hoạch.
- Hoạt động kinh doanh có tỷ suất sinh lời khá
thấp so với nhiều công ty hoạt động cùng ngành
kho bãi, vận tải.
- Chiến lược kinh doanh được đánh giá là khá
mạo hiểm trong giai đoạn khó khăn hiện nay.
Thực tế, Vinafco đã phải trì hoãn nhiều dự án và
kế hoạch huy động vốn trong năm 2011
Vốn hóa
Tốc độ tăng trưởng theo năm
2.9%
93.9%
3.3%
Tổ chức Cá nhân Nội bộ
0 100 200 300 400 500 600
‐ 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000
Dec‐10 Feb‐11 Apr‐11 Jun‐11 Aug‐11 Oct‐11
VFC VNINDEX
‐100%
‐50%
0%
50%
100%
150%
200%
250%
300%
350%
400%
12/07 12/08 12/09 12/10 Doanh thu Lợi nhuận gộp Lợi nhuận ròng
Trang 2
Lĩnh vực sản xuất
kinh doanh chính
Kết quả kinh doanh
2010
NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT
Vinafco là doanh nghiệp đã có gần 25 kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh kho bãi, dịch vụ vận tải và phân phối Kể từ năm 2010 trở về trước, lĩnh vực kinh doanh của công ty khá phân tán do tập trung vào cả vận tải biển, kinh doanh kho bãi, vận tải đường bộ, phân phối, và thậm chí cả khai thác khoáng sản Tuy nhiên,
từ năm 2011, hoạt động kinh doanh của công ty có những thay đổi chiến lược khi ban lãnh đạo chủ trương tập trung phát triển mảng kinh doanh kho bãi, logistics,
và định hướng trở thành nhà cung cấp dịch vụ 3PL (third-party logistics) hàng đầu Việt Nam
- Mảng kinh doanh vận tải biển tiếp tục gặp khó khăn, tuy nhiên có cải thiện
so với năm 2009, đặc biệt từ nửa sau năm 2010 Hiện công ty đang sở hữu tàu container 25 với sức chở 250 TEUs, trọng tải 5700 DWT, 17 tuổi
và chạy tuyến Hải Phòng – Sài Gòn Ngoài ra, công ty cũng đang thuê chỗ trên tàu Vinashin Orient (trọng tải 8300 DWT, sức chở 564 TEU) của CTCP Công nghiệp tàu thủy Hải Dương Sản lượng và giá vận chuyển tăng cao vào tháng 7, hai tàu đều vận hành hết công suất, hơn nữa, công
ty còn chủ động rút ngắn được thời gian sửa chữa của tàu VFC 25 để tăng thời gian khai thác tàu Nhờ vậy, năm 2010, doanh thu từ vận tải biển tăng 66% so với cùng kỳ năm trước, lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng ghi nhận dương trong khi năm 2009 hai chỉ tiêu này đều bị âm
- Mảng kinh doanh kho bãi có doanh thu và lợi nhuận gộp giảm tương ứng
là 26% và 47% so với năm 2009 Công ty hiện đang khai thác 2 kho là Bạch Đằng và Tiên Sơn Năm 2010, doanh thu và lợi nhuận gộp từ kho Bạch Đằng tăng mạnh so với kế hoạch (tăng tương ứng 47% và 102%) do
tỷ lệ lấp đầy kho tăng lên, đóng góp khoảng 40% vào doanh thu và lợi nhuận gộp của công ty Tiếp Vận VFC Tuy nhiên, nguyên nhân chính khiến mảng này hoạt động kém hơn năm trước là do hoạt động dịch vụ vẩn tải 3PL đã không thành công trong việc khai thác khách hàng mới
- Mảng dịch vụ vận tải chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc khi doanh thu tăng tới 97% và lợi nhuận gộp tăng 25% so với năm 2009 Giá vốn có tốc
độ tăng nhanh hơn doanh thu phần lớn do chi phí xăng dầu biến động tăng mạnh (chi phí xăng dầu vốn chiếm khoảng 75% cơ cấu giá vốn)
- Doanh thu và lợi nhuận gộp hợp nhất năm 2010 tăng lần lượt 16% và 31% so với năm 2009 Tuy nhiên, lợi nhuận ròng lại giảm 11% so với năm
2009 do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng, đồng thời chi phí lãi vay tăng 2,28 lần Lãi vay năm 2010 là 6,4 tỷ VND, tăng lên so với mức 2,8 tỷ VND của năm 2009 do công ty phải trả lãi cho khoản trái phiếu chuyển đổi phát hành hồi cuối tháng 9/2010, trị giá 150 tỷ VND Với lãi suất coupon là 8%/năm, khoản lãi vay phải trả cho khoản trái phiếu này vào khoảng 3 tỷ VND, chiếm ½ tổng lãi vay của công ty
- Nhờ sự cải thiện về số ngày sử dụng tàu và giá cước, mảng kinh doanh vận tải biển hiện có tỷ suất lợi nhuận gộp cao nhất
Trang 3Cập nhật hoạt động
kinh doanh 9 tháng
2011
Phân tích tài chính
Q3’11
- Kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2011 cải thiện rõ rệt so với cùng kỳ năm 2010 Doanh thu tăng 39,4% trong khi lợi nhuận gộp tăng 95% và lợi nhuận ròng tăng 32% Tuy nhiên, kết quả này vẫn còn cách kế hoạch năm khá xa Cuối Q3’11, công ty mới hoàn thành 48% kế hoạch doanh thu và 39% kế hoạch LNTT
- Doanh thu tài chính tăng mạnh từ 13,3 tỷ VND trong 3Q10 lên 33,2 tỷ trong 3Q11 nhờ lãi tiền gửi do khoản tiền nhận được từ đợt phát hành trái phiếu 150 tỷ năm 2010 (7,8 tỷ VND) và khoản doanh thu ghi nhận từ việc chuyển nhượng phần vốn tại công ty liên doanh liên kết Lãi suất tiền gửi năm 2011 thường xuyên ở mức 14%, thậm chí cao hơn, trong khi lãi phải trả cho chủ sở hữu trái phiếu (chủ yếu là công ty Mascon) chỉ là 8%/năm
VND trái phiếu thành cổ phiếu từ đầu tháng 10/2011 Sau đợt chuyển đổi, công ty Mascon trở thành cổ đông lớn nhất, nắm giữ 12 triệu cỏ phiếu
- Lượng tiền mặt ở mức khá cao, chiếm khoảng 20% tổng tài sản, tuy nhiên
có cải thiện từ mức 30% từ cuối năm 2010
tới 38,5 tỷ được giải ngân vào dự án kho Logistics Bình Dương và 44,7 tỷ vào dự án bến xe tải Thanh Trì Như vậy, công ty đang tập trung tiến hành xây dựng 2 kho theo kế hoạch Theo đúng kế hoạch thì ngoài dự án bến
xe tải Thanh Trì và kho Logistics Bình Dương, VFC cần phải hoàn thành đầu tư vào các kho Bắc Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Hậu Giang từ nay tới 2012
- Tỷ suất lợi nhuận gộp quý này đạt 9,4%, giảm so với quý trước là 15,8% Tuy nhiên, tính chung 3 quý đầu năm thì tỷ suất lợi nhuận gộp đạt 12,5%, cao hơn mức 8,5% của 3 quý đầu năm 2010 Tỷ suất lợi nhuận ròng quý này tăng lên 6,1% so với mức 1,4% của quý trước Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận của công ty vẫn ở mức thấp
- Mặc dù tỷ suất lợi nhuận biên được cải thiện, ROA và ROE lại có xu hướng giảm cho thấy hiệu quả sử dụng vốn và tài sản chưa cao
- Khả năng thanh toán ở mức cao do lượng tiền mặt lớn chưa được giải ngân vào các dự án, và nợ ngắn hạn giảm xuống do thực hiện chuyển đổi trái phiếu
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
Vận tải biển TM và VTQT Tiếp vận
Tỷ suất LNG
Trang 4- Các hệ số nợ cải thiện đáng kể do tỷ trọng nợ giảm xuống Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng cơ cấu nợ của VFC sẽ tăng lên đáng kể trong năm
2012 do công ty cần vay nợ và phát hành trái phiếu để thực hiện các dự
án VFC dự định phát hành 300 tỷ trái phiếu thường và 300 tỷ trái phiếu chuyển đổi trong năm nay, nhưng do tình hình không thuận lợi nên kế hoạch này chưa thực hiện được
Tiêu điểm: VFC và chiến lược phát triển tập trung vào lĩnh vực kinh doanh 3PL
Năm 2010, Vinafco đã thuê nhiều tổ chức tư vấn nước ngoài thực hiện nhiều báo cáo đánh giá nhằm xác định năng lực hiện tại của Vinafco, tiềm năng thị trường vận tải và logistics, từ đó vạch ra cho Vinafco một chiến lược phát triển để trở thành nhà cung cấp dịch vụ 3PL hàng đầu Việt Nam 3PL là từ viết tắt của Third-party logistics, để chỉ các công ty cung cấp dịch vụ logistics đa dạng cho khách hàng có nhu cầu thuê ngoài Những dịch vụ này thường là tích hợp, có thể bao gồm các dịch vụ lẻ như vận chuyển, kho bãi, quản lý hàng tồn kho, đóng gói, giao nhận Chiến lược của Vinafco được xây dựng cho khoảng thời gian là 10 năm, chia làm hai giai đoạn bao gồm: giai đoạn 1 từ năm 2011 đến 2014 là giai đoạn bắt đầu phát triển (emerging); và giai đoạn 2 từ 2015 đến 2020 là giai đoạn trưởng thành (maturing)
Cơ cấu lại mô hình hoạt động
Với cơ cấu cũ, VFC có 3 hoạt động kinh doanh chính là vận tải và dịch vụ (TNS), Vận tải biển và Logistics Kinh doanh và Marketing được điều hành tập trung cùng các chức năng hỗ trợ khác như công nghệ thông tin, nhân sự và tài chính Tuy nhiên, với cơ cấu hoạt động mới nhằm tập trung vào dịch vụ logistics, VFC xem logistics là sự kết hợp giữa dịch vụ kho bãi và vận tải; còn vận tải biển là một dịch vụ bổ sung, tương đối độc lập với hoạt động logistics; có thể tách ra nếu hoạt động không ổn định về dài hạn mà hầu như không ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh chung
Phân khúc thị trường và khách hàng mục tiêu
Vinafco thống nhất tập trung vào 6 mảng khách hàng lớn (B6), bao gồm:
- Sơn, hóa chất
- FMCG
- Hạ tầng viễn thông
- Vật liệu xây dựng và nông sản
Xây dựng cơ sở hạ tầng
Để triển khai thành công mô hình 3PL, công ty dự định sẽ tiến hành đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng, đặc biệt là xây dựng hệ thống kho trải dài 3 miền Bắc, Trung, Nam; phát triển hệ thống công nghệ thông tin, và
Trang 5đầu tư và phương tiện vận tải, đội xe
Tiến trình xây dựng kho bãi giai đoạn 1
Tổng hợp các dự án kho bãi của VFC
Bến xe tải và dịch vụ
công cộng Thanh Trì -
Hà Nội
41.308 m2 Giai đoạn 1: 82 tỷ VND
Giai đoạn 2: 38,6 tỷ VND
Giai đoạn 1 đã hoàn thành và bắt đầu khai thác từ tháng 5/2011 Bến xe tải và dịch vụ
công cộng Trâu Quỳ -
Bắc Ninh - Hà Nội
xây dựng vào quý III năm 2011
Kho bãi Đình Vũ – Hải
Phòng
Giai đoạn 1: 135,6 tỷ VND Giai đoạn 2: 94 tỷ VND
Giai đoạn 2: 19 tỷ VND
Đang được triển khai xây dựng các khu kho hàng và hạ tầng kỹ thuật
Kho bãi KCN Sóng
Thần 2 - Bình Dương
Dương cấp phép ngày 09/03/2011 và đã hoàn thành các thủ tục về thiết kế xây dựng Hiện nay dự án đang được triển khai xây dựng Tổng kho phân phối Mê
giấy phép đầu tư từ tháng 2/2011 Hiện đang tiến hành giải phóng mặt bằng
Nguồn: VFC
- Bạch Đằng – mở rộng
- Bắc Ninh – nâng cấp
- Hải Phòng – GĐ1
- Hải Phòng – GĐ2
- Hậu Giang – GĐ3
Trang 6Tổng nhu cầu vốn đầu tư từ cho giai đoạn 1 là hơn 2.000 tỷ, trong đó 1.165 tỷ là vốn chủ sở hữu, còn lại là vốn vay Nhu cầu vốn cho riêng năm 2011 là 660 tỷ VND, dự kiến huy động từ phát hành trái phiếu riêng lẻ Mặc dù quy mô của các dự án là lớn, và nếu thành công thì Vinafco sẽ có tiềm năng trở thành công ty sở hữu
hệ thống kho cạnh tranh nhất trên thị trường, nhưng chúng tôi cho rằng đây là một chiến lược khá tham vọng Nhu cầu huy động trái phiếu của riêng năm 2011 đã tương đương tổng tài sản của công ty hiện tại Chúng tôi cho rằng trong thời điểm khó khăn hiện nay, công ty sẽ gặp khó khăn và nhiều khả năng phải trì hoãn kế hoạch huy động vốn
Phân tích SWOT chiến lược phát triển của Vinafco
- Có mục tiêu, tầm nhìn rõ ràng là trở thành “nhà
cung cấp dịch vụ 3PL và tổ chức chuỗi cung
ứng hàng đầu Việt Nam”
- Chiến lược được tư vấn bởi những công ty tư
vấn hàng đầu của nước ngoài
- Ban lãnh đạo là những người có kinh nghiệm,
có tầm nhìn, tham vọng và hiểu biết sâu sắc về
thị trường Việt Nam
- Khách hàng truyền thống là những khách hàng
lớn trong nước Đây là điểm mạnh của những
công ty logistics trong nước so với những tập
đoàn logistics nước ngoài
- Tiềm lực tài chính còn khiêm tốn trong khi kế hoạch lại quá tham vọng, đòi hỏi phải có nhiều vốn
- Mảng kinh doanh vận tải biển và đội xe vận tải nhỏ, khó có thể hỗ trợ cho hoạt động kho bãi
- Việc thực hiện dự án đòi hỏi công ty phải sử dụng tỷ lệ đòn bẩy cao
- Tiêu chuẩn dịch vụ logistics hiện tại còn thấp
và cần phải nâng lên đáng kể để có thể cạnh
tranh với các đối thủ nước ngoài
- Ít doanh nghiệp có khả năng cung cấp dịch vụ
logistics trọn gói: Trong số hơn 1000 doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, chỉ có
khoảng 10-15% doanh nghiệp có khả năng
cung cấp dịch vụ trọn gói cho khách hàng
- Ngành logistics của Việt Nam đang chịu sức
ép lớn trong tiến trình phát triển nhằm bắt kịp
với các nước trong khu vực và hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế
- Cạnh tranh lớn từ các doanh nghiệp logistics nước ngoài: Các doanh nghiệp trong nước có năng lực tài chính và quy mô hoạt động nhỏ chỉ nắm giữ khoảng 20% thị phần; 80% còn lại thuộc về các công ty logistics hùng mạnh nước ngoài như Schenker, DHL, Damco, Kuehne Nagel, etc
- Chiến lược kinh doanh mới khá tham vọng, đòi hỏi những thay đổi về quản lý, vận hành và tài chính
Trang 7PHỤ LỤC
KẾT QUẢ KINH DOANH
Giá vốn hàng bán 88.559 98.926 112.153 90.416 118.814 137.454
Chi phí bán hàng và QLDN 11.854 7.810 10.876 7.865 16.687 13.333
Lỗ (lãi) thuần từ các hoạt
động khác (11.200) (7.691) (4.088) (5.019) (5.450) (15.249)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tài sản ngắn hạn 150.462 142.473 235.280 288.144 378.843
Tiền và tương đương tiền 13.626 49.787 47.456 185.875 194.629
Phải thu khách hàng 69.605 63.528 71.162 70.441 77.288
Nguyên giá tài sản cố định 179.233 182.975 144.701 144.195 201.470
Tài sản cố định ròng 117.040 107.526 65.303 52.782 103.817
Phải trả người bán 34.747 41.795 32.455 37.339 39.439
Lợi nhuận giữ lại và vốn CSH
Nguồn: Bloomberg, HBBS
Trang 8PHÒNG PHÂN TÍCH CTCP Chứng khoán Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội Tầng 4B - 2C Vạn Phúc – Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội Tel: (+84) 04.3.726.2222 - Fax: (+84) 04.3.726.2305
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Số máy lẻ.: 9101
Đỗ Bảo Ngọc
Số máy lẻ.: 9103
Ngô Thị Mỹ Chi
Số máy lẻ.: 9102
Trần Hoàng Sơn
Số máy lẻ.: 9104
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Số máy lẻ.: 9105
ĐIỀU KHOẢN MIỄN TRỪ
Tài liệu này do Công ty Chứng Khoán Habubank (“Habubank Securities”), một công ty con trực thuộc Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội - Habubank phát hành Các nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở các thông tin tin cậy, nhưng chúng tôi không có bất cứ cam kết hay đảm bảo gì đối với tính chính xác, hoàn chỉnh của các thông tin trong nghiên cứu này Các quan điểm mà chúng tôi đưa ra có thể thay đổi mà không cần thông báo trước Tài liệu này được phục
vụ mục đích lưu hành rộng rãi Tất cả các khuyến nghị đưa ra trong tài liệu này đều không nhằm phục vụ các mục tiêu đầu tư cụ thể, hay nhu cầu riêng của bất kỳ người đọc cụ thể nào Tài liệu này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin, không nhằm thay đổi quyết định của người đọc Các nhà đầu tư nên được tư vấn về tài chính và pháp luật
để ra các quyết định đầu tư Habubank Securities không chịu trách nhiệm đối với bất cứ thiệt hại trực tiếp hay gián tiếp phát sinh từ việc sử dụng hoặc liên quan đến tài liệu này theo bất cứ hình thức nào Tài liệu này không phải là một lời đề nghị hay mời gọi mua bán bất cứ loại chứng khoán nào Bất kỳ ai muốn biết thêm thông tin, kể cả việc làm
rõ bất cứ chi tiết nào trong điều khoản miễn trừ này, hoặc muốn thực hiện giao dịch đối với bất cứ loại chứng khoán nào đã được đề cập trong tài liệu này vui lòng liên hệ với Habubank Securities để được phục vụ
Tài liệu này là tài liệu bản quyền tác giả của Habubank Securities Mọi sao chép trích dẫn thông tin phân tích trong tài liệu này phải trích dẫn nguồn từ Công ty Chứng Khoán Habubank.