1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Tiếng Anh Phỏng Vấn Xin Việc

108 936 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng Anh Phỏng Vấn Xin Việc
Trường học VietLion
Chuyên ngành English Interview Skills
Thể loại bài học
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiếng anh phỏng vấn xin việc

Trang 1

Cu Cuố ố ốn n n ssssá á ách ch ch n n nà à ày y y đượ đượ đượcccc g g gử ử ửiiii ttttớ ớ ớiiii b b bạ ạ ạn n n b b bở ở ởiiii VietLion.Com VietLion.Com

wWw.VietLion.Com

Ti Tiếếếếng ng ng Anh Anh Anh Ph Ph Phỏ ỏ ỏng ng ng V V Vấ ấ ấn n n Xin Xin Xin Vi Vi Việệệệcccc

B

Bà à àiiii kh kh khó ó óa a a Episode Episode Episode 1-1: 1-1: 1-1: Mi Mi Miêêêêu u u ttttả ả ả ttttíííính nh nh ccccá á ách ch

Interviewer 1: Ha ha You look totally nervous, take it easy kiddo! - Ha ha Bạn trông lo

Trang 2

lắng quá đấy Hãy bình tĩnh lại nào.

interviewee: Oh, thanks - Cám ơn anh/chị

Interviewer 1: You have a very relaxed demeanor.- Bạn trông có vẻ rất bình tĩnh đấy

Interviewer 1: How would you describe your personality? - Bạn sẽ nói gì về tính cách của

mình nào?

interviewee:Well, it sounds like I’m bragging - À, nói ra thì có vẻ như tôi đang quá tự đề

cao mình đấy

interviewee:But, one of my strengths is that I am very sociable - Nhưng một trong những

thế mạnh của tôi là tôi có khả năng ngoại giao tốt

interviewee:That has helped me to develop good people skills - Tính cách này giúp tôi phát

triển mối quan hệ tốt với mọi người

interviewee:And I believe those strengths will benefit my work life as well - Và tôi tin rằng

những thế mạnh này sẽ có thể có ích cho công việc sau này của mình

Interviewer 2: Well, that, we don’t know yet - À, chuyện đó thì chúng tôi cũng chưa nghĩ

đến

interviewee:I think I'm thoughtful and serious most of the time.- Tôi nghĩ tôi là người cẩn

trọng và nghiêm túc trong mọi việc

interviewee:So I tend to be very prudent at work - Vì thế trong công việc tôi là người rất

thận trọng

interviewee:This is particularly true when I develop personal relationships.- Điều này thực

sự phát huy tác dụng khi tôi phát triển các mối quan hệ cá nhân

interviewee:Thanks to that trait, people around me say I rarely make mistakes.- Nhờ có thế

mạnh này mà những người xung quanh tôi đều nói tôi hiếm khi mắc lỗi đấy

Trang 3

Interviewer 3: But we don’t want someone taking hours to decide on lunch, right? - Thế

nhưng chúng tôi lại không muốn dùng một người mà dành hàng giờ để quyết định một việc

đơn giản

Interviewer 2: What’s a good balance between work and personal life? - Vậy bạn cân bằng

giữa công việc và cuộc sống riêng như thế nào?

interviewee:Of course my work life would weigh more - Tất nhiên là công việc vẫn là ưu

tiên hàng đầu rồi

interviewee:But I think it’s important to have a good rest on weekends - Nhưng tôi nghĩ tốt

nhất là nên có một ngày nghỉ cuối tuần

Interviewer 2: Do you mean you don’t like working on weekends? - Ý bạn là bạn không

thích làm việc vào ngày cuối tuần sao?interviewee:No, that’s not what I mean I am just

saying…- Không, ý tôi không phải vậy Ý tôi là…

Interviewer 2:Okay, this will be our last question for you - Được rồi, đây sẽ là câu hỏi cuối

cùng dành cho bạn

Interviewer 1:Tell us why we should hire you? - Hãy cho chúng tôi biết tại sao chúng tôi

nên thuê bạn?

interviewee:I'm prepared to work for this company to further its common goals - Tôi đã

chuẩn bị sẵn sàng để làm việc cho công ty chúng ta nhằm đạt được những mục tiêu chung

của công ty

interviewee:And if I am given the chance, - Và nếu tôi có cơ hội,

interviewee:I will make the best use of my abilities - Tôi sẽ cố gắng hết sức

Trang 4

Câu hỏi đầu tiên liên quan đến ấn tượng đầu tiên của các bạn Đây quả là một câu hỏi tế

nhị , hỏi về ấn tượng đầu tiên của bạn mang tới cho người khác là gì ?Nếu muốn nói " Tôi

nghĩ ấn tượng đầu tiênlà " thì các bạn có thể nói :" I think of my self -image as " Trong

cấu trúc này đứng sau as có thể là danh động từ , tính từ để miêu tả tính cách của bạn trong

bài học bạn phỏng vấn đã trả lời là : “ “ “IIII think think think of of of my my my self-image self-image self-image as as as being being being comfortable comfortable comfortable and and

friendly

friendly” - T"ôi nghĩ ấn tượng đầu tiên của tôi là tính cách thoải mái và thân thiện " Các

bạn có thể dùng nhiều tính từ khác để miêu tả tính cách của mình và thay vào cấu trúc “ “ “IIII

think

think of of of my my my self-image self-image self-image as as as " "

2.

2.“ “ “People People People often often often say say say that that that IIII have have have a a a slightly slightly slightly icy icy icy image image image” ”

Câu tiếp theo " Mọi người thường nói là tôi hơi lạnh lùng một chút" “ “ “People People People often often often say say

that

that IIII have have have a a a slightly slightly slightly icy icy icy image image image” ” ” Các bạn cỏ thể sử dụng mẫu câu này và thay thế những

cụm từ sao cho phù hợp với bạn ví dụ như là :" People often say that I have a good image"

3." " " But But But infact infact infact ,,,, IIII am am am very very very warm-hearted warm-hearted warm-hearted and and and IIII laugh laugh laugh a a a lot" lot"

Câu giải thích cho câu trên là " " " But But But infact infact infact ,,,, IIII am am am very very very warm-hearted warm-hearted warm-hearted and and and IIII laugh laugh laugh a a a lot" lot"

lot"-Nhưng thực ra tôi là người rất thân thiện và rất hay cười Các bạn có thể dịch hai câu đó là

"Mọi người thường nói trông tôi hơi lạnh lùng một chút nhưng thực tế là tôi là người rất

thân thiện và hay cười" - Cụm từ này giúp bạn nhấn mạnh sự đối lập giữa vẻ bề ngoài và

tính cách của mình Câu trả lời như thế này khiến ban giám khảo sẽ rất hài lòng về cách trả

lời của bạn

4.

4.“ “ “Of Of Of course, course, course, IIII am am am ready ready ready for for for any any any overtime overtime overtime work work work” ”

Câu hỏi cuối cùng bạn có thể làm thêm giờ được không? và câu trả lời đương nhiên là

được ạ “ “ “Of Of Of course, course, course, IIII am am am ready ready ready for for for any any any overtime overtime overtime work work work” ” ” " Tôi sẵn sàng và có thể làm

Trang 5

thêm giờ được ạ",,,, any là từ có ý nhấn mạnh thêm

5.“ “ “Of Of Of course, course, course, IIII am am am ready ready ready for for for any any any overtime overtime overtime work work work” ”

Câu hỏi cuối cùng bạn có thể làm thêm giờ được không? và câu trả lời đương nhiên là

được ạ “ “ “Of Of Of course, course, course, IIII am am am ready ready ready for for for any any any overtime overtime overtime work work work” ” ” " Tôi sẵn sàng và có thể làm

thêm giờ được ạ",,,, any là từ có ý nhấn mạnh thêm

Trang 6

Bà à àiiii kh kh khó ó óa a

interviewer1 How do you feel, a bit nervous? - Bạn cảm thấy thế nào, hơi lo lắng chút nhỉ?

user (male) Actually, I'm a bit nervous in front of my future bosses - Thực ra là tôi hơi lo

lắng một chút khi ngồi trước những vị lãnh đạo tương lai của mình

user (male) But I'm confident that I'm prepared - Nhưng tôi lại rất tự tin rằng mình đã

chuẩn bị kỹ càng

interviewer1 We like your confidence - Chúng tôi thích sự tự tin của bạn

interviewer2 Yeah, you have confidence.- Đúng thế, bạn rất tự tin đấy

interviewer2 Well, what have you prepared so far to work for this company? - À, thế bạn

đã chuẩn bị gì để có thể làm việc trong công ty này vậy?

user (male) I have desired to work for this company for so long - Tôi đã muốn được làm

việc trong công ty này lâu lắm rồi

user (male) So, I have kept myself up to date with company news - Vì vậy tôi luôn cập

nhật các tin tức của công ty mình

user (male) I have also tried to grasp an overall understanding of this company - Tôi cũng

đã cố gắng để có một cái nhìn toàn diện về công ty mình

user (male) So I think I'll adapt myself easily to actual tasks here - Vì vậy tôi sẽ thích ứng

dễ dàng hơn với từng công việc cụ thể ở đây

user (male) I pick things up fast - Tôi có khả năng thích nghi nhanh/ thích ứng nhanh

interviewer2 Well, theories can be totally different from hands-on practice - À, nhưng mà

thực hành nhiều khi khác xa lý thuyết đấy

user (male) To tell you the truth, I haven’t prepared anything yet - Nói thật với anh/ chị là

tôi cũng chưa chuẩn bị được gì đấy

Trang 7

user (male) But to be a more capable employee, I have been studying English - Tuy nhiên,

để trở thành một ứng viên có khả năng hơn thì tôi đã đi học tiếng Anh

user (male) And I have tried to have many other experiences - Và tôi đã cố gắng để tích

lũy kinh nghiệm

interviewer2 You’re saying you know nothing in particular about this company? - Bạn vừa

nói bạn không biết gì cụ thể về công ty này ư?

interviewer3 My last question Suppose you got this job - Câu hỏi cuối cùng nhé Giả sử

bạn giành được công việc này

interviewer3 Explain what you see yourself doing in ten years - Hãy cho tôi biết bạn sẽ

như thế nào trong vòng 10 năm tới

user (male) In ten years I think I'll be a solid, reputable leader - Tôi nghĩ tôi sẽ là một

người lãnh đạo kiên cường và được mọi người nể phục

user (male) Even in 10 years, I'll have the same passion.- 10 năm nữa thì tôi cũng vẫn duy

trì một niềm đam mê này thôi

user (male) I'll do my best for the growth of this company and myself as well - Tôi sẽ cố

gắng hết sức vì sự phát triển của công ty nói chung và vì sự phát triển của cá nhân mình nói

riêng

interviewer3 Great Thanks for your time - Tốt lắm Cám ơn bạn đã tham gia phỏng vấn

H

Hướ ướ ướng ng ng d d dẫ ẫ ẫn n n m m mở ở ở rrrrộ ộ ộng ng

1.“ “ “IIII have have have desired desired desired to to to work work work for for for this this this company company company for for for so so so long long long” ” ” có nghĩa là tôi rất kỳ vọng được

làm việc ở quý công ty, các bạn có thể nhấn mạnh cảm tình của mình bằng cách cho những

Trang 8

biểu hiện như: “ “ “desired desired desired” ” ” ho ho hoặ ặ ặcccc “ “ “for for for so so so long long long” ” ” có nghĩa là bạn rất mong muốn và bạn đã chờ

đợi rất lâu rồi Từ “ “ “Desired Desired Desired to to to” ” ”:::: cũng giúp nhấn mạnh việc chờ đợi, mong mỏi.“ “ “For For For so so

long

long” ” ” : từ rất lâu rồi hoặc từ lâu lâu lắm rồi.

“IIII have have have desired desired desired to to to work work work for for for this this this company company company for for for so so so long long long” ” ” chính là câu thể hiện sự kỳ vọng

được làm việc ở công ty từ rất rất lâu rồi

2.“ “ “IIII have have have kept kept kept myself myself myself up up up to to to date date date” ” ” có nghĩa là hằng ngày đều cố gắng cập nhật “ “ “keep keep

myself

myself up up up to to to date date date” ” ” “ “ “with with with company company company news news news” ” ” các tin tức của công ty.

Nếu bạn nói được như vậy thì người phỏng vấn sẽ rất hài lòng khi bạn nắm rõ những

thông tin liên quan đến công ty họ, vậy là hoàn chỉnh câu thứ 2 rồi đấy: “ “ “IIII have have have kept kept

myself

myself up up up to to to date date date with with with company company company news news news” ”

3.“ “ “IIII have have have been been been studying studying studying English English English” ” ”Ở đây phải dùng thì hiện tại hoàn thành “ “ “have have have been been

studying

studying English English English” ” ” nhưng để trở thành một ứng viên có khả năng hơn “ “ “but but but to to to be be be a a a more more capable

capable employee employee employee” ” ” ,,,, “ “ “capable capable capable employee employee employee” ” ”là ứng viên hoặc nhân viên có khả năng, tôi đã,

đang học tiếng anh rất chăm chỉ, cả câu sẽ là: “ “ “To To To be be be a a a more more more capable capable capable employee, employee, employee, IIII have have

been

been studying studying studying English English English” ”

Tuy nhiên các bạn không nhất thiết lúc nào cũng phải học tiếng Anh bởi lẽ các bạn có thể

chuẩn bị sẵn sàng những chuyên ngành khác bằng cách sử dụng cấu trúc “ “ “have have have been been been + + + V V V – –

ING

ING” ”

Và cuối cùng là một câu hỏi cần bạn giải quyết: bạn đã chăm chỉ, bạn đã chuẩn bị rất tốt,

vậy kế hoạch 10 năm tới của bạn như thế nào?

10 năm sau ý ạ, có lẽ tôi sẽ kết hôn, đi du lịch Hawaii Tất nhiên là không phải trả lời như

Trang 9

thế ạ Mà giám khảo hỏi về suy nghĩ của bản thân bạn, có kế hoạch gì lớn để có thể trưởng

thành hơn trong công ty sau 10 năm nữa “ “ “in in in 10 10 10 years years years” ” ” có nghĩa là sau 10 năm nữa.

4 “ “ “IIII think think think IIII will will will be be be…” …” …”có nghĩa là tôi nghĩ tôi sẽ trở thành… hoặc tôi sẽ là…

“In In In 10 10 10 years years years IIII think think think IIII will will will be be be a a a solid solid solid reputable reputable reputable leaders leaders leaders” ” ” có nghĩa là 10 năm nữa tôi nghĩ

mình sẽ trở thành 1 người lãnh đạo kiên cường và được mọi người nể phục “ “ “solid solid solid” ”

“reputable reputable reputable” ” ”chính là những từ khẳng định thể hiện tôi muốn trở thành người lãnh đạo kiên

cường và được mọi người nể phục…

Trang 10

Bà à àiiii Kh Kh Khó ó óa a

interviewer1 What do you think is the most important quality for a rookie? - Theo bạn,

phẩm chất quan trọng nhất mà một nhân viên mới cần là gì?

user (female) I think its passion - Theo tôi, đó là niềm đam mê

user (female) In that aspect, I’ve got what it takes - Về mặt này thì tôi hoàn toàn tự tin

user (female) Don’t you feel the passion coming from my eyes? - Anh/Chị có thấy niềm

đam mê toát lên từ ánh mắt của tôi không?

interviewer2 Sure.- Có chứ

interviewer2 How would you react to a boss who gives you an unreasonable task? -Bạn sẽ

ứng xử như thế nào nếu sếp giao cho bạn một nhiệm vụ không phù hợp?

user (female) I don’t think I can judge whether the task is unreasonable.- Tôi không nghĩ là

mình có thể đánh giá thế nào là một nhiệm vụ không phù hợp

user (female) Because the boss must have put a lot of thought into it - Bởi lẽ chắc sếp đã

phải suy nghĩ rất nhiều

user (female) before designating it to me - trước khi giao cho tôi nhiệm vụ đó

user (female) First, I would proceed with the given work - Trước tiên thì tôi sẽ thực hiện

công việc được giao

user (female) And I think I would discuss it later with the boss - Và tôi nghĩ rằng tôi sẽ

thảo luận lại với sếp sau

interviewer2 I guess you would be very loyal to your boss? - Tôi đoán là bạn sẽ rất nghe

lời/ tuân lệnh sếp của minh?

user (female) I believe the task should be worked out with the boss - Tôi tin rằng nếu

mình nói chuyện với sếp thì công việc có thể được giải quyết dễ dàng

Trang 11

user (female) I'm sure the boss thought about the task carefully before directing it - Tôi

chắc chắn rằng sếp đã phải suy nghĩ cẩn trọng trước khi chỉ đạo công việc đó

user (female) But there could be some undetected factors - Tuy nhiên cũng có thể xảy ra

một số nhân tố không lường trước được

user (female) I think I should convey my thoughts before proceeding with the work - Tôi

nghĩ tôi sẽ trình bày ý kiến của mình trước khi thực hiện công việc được giao

interviewer2 You would be a tough rookie, huh?- Bạn sẽ là một nhân viên mới kiên định

đấy, nhỉ?

interviewer3 Okay, my last question - Được rồi, câu hỏi cuối cùng nhé!

interviewer3 How do you handle stress from work? - Bạn làm thế nào để loại bỏ căng

thẳng/ stress do công việc gây ra?

user (female) The best way is to take it easy.- Cách tốt nhất là phải nghỉ ngơi thư giãn

user (female) I get some fresh air and chat with my colleagues - Tôi sẽ hít thở một chút

không khí trong lành và chuyện trò với đồng nghiệp

user (female) It’s important to get rid of stress immediately - Ngay lập tức loại bỏ căng

thẳng/ stress do công việc gây ra là điều hết sức quan trọng

interviewer3 The best way is to have a few drinks after work - Cách tốt nhất là đi uống

chút gì đó sau giờ làm việc

H

Hướ ướ ướng ng ng D D Dẫ ẫ ẫn n n m m mở ở ở rrrrộ ộ ộng ng

1.

1.“ “ “First First First IIII will will will proceed proceed proceed with with with the the the given given given work work work” ”

Đầu tiên là giải quyết nhiệm vụ trọng tâm mà cấp trên giao, sau đó làm tiếp thì nghe có vẻ

hợp lý hơn đấy “ “ “First First First… … … and and and …” …” …” các bạn cần nói rõ theo thứ tự đấy nhé “ “ “proceed proceed proceed with with with” ”

là làm, thực hiện hành động là “ “ “proceed proceed proceed with with with” ” ”,,,, “ “ “First First First IIII will will will proceed proceed proceed with with with the the the given given

Trang 12

work” ” ”,,,, “ “ “given given given work work work” ” ”có nghĩa là công việc được giao

2

2.“ “ “and and and IIII think think think IIII will will will discuss discuss discuss it it it later later later with with with the the the boss boss boss” ”

Trước tiên bạn nên nói bạn sẽ thực hiện công việc được giao, sau đó thì bạn mới tranh luận

với cấp trên Từ “ “ “discuss discuss discuss” ” ”có nghĩa là tranh luận, thảo luận “ “ “discuss discuss discuss it it it later later later with with with the the the boss boss boss” ” ”,,,,

you have to do it later, “ “ “and and and IIII think think think IIII will will will discuss discuss discuss it it it later later later with with with the the the boss boss boss” ” ” rồi sau đó thì tôi

nghĩ là tôi mới thảo luận với cấp trên về nội dung ạ “ “ “With With With the the the boss boss boss” ” ” có nghĩa là cùng với

ai, ở đây là “cùng với sếp” “with with with the the the boss boss boss” ” ” Đến bây giờ thì các bạn đã biết cách trả lời rồi

chứ ạ, mong các bạn trả lời 1 cách lôgic cho vấn đề không trở thành một buổi tranh cãi

3.

3 “ “ “IIII believe believe believe the the the task task task should should should be be be worked worked worked out out out with with with the the the boss boss boss” ”

Tôi nghĩ rằng tôi sẽ tiến hành, thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao đầu tiên ạ Cũng tương tự

với cách kia phải không ạ Khi nói về suy nghĩ của bản thân, các bạn có thể nói theo cách

này: “ “ “IIII believe believe believe… … … “ “ “work work work out out out something something something” ” ”có nghĩa là làm việc, vì công việc được hoàn

thành nên các bạn nhớ dùng dạng bị động nhé: “ “ “be be be worked worked worked out out out” ” ” “ “ “the the the task task task should should should be be

worked

worked out out out with with with the the the boss boss boss” ” ” Tôi nghĩ rằng trước khi hiểu vấn đề để cùng tiến hành làm thì

tôi sẽ cùng chia sẻ ý kiến với cấp trên Ok, thế là được câu trả lời hoàn chỉnh là “ “ “IIII believe believe

the

the task task task should should should be be be worked worked worked out out out with with with the the the boss boss boss” ” ”các bạn ghi nhớ câu này nhé.

4.

4 “ “ “The The The best best best way way way is is is to to to take take take it it it easy easy easy” ” ”

Câu hỏi thứ hai, có thể hỏi bạn suy nghĩ thế nào? Khi bị stress thì bạn làm thế nào? Đừng

nghĩ khó quá, cứ thoải mái trả lời thôi Tôi nghĩ là cách tốt nhất để giải tỏa stress là nghỉ

ngơi ạ “ “ “The The The best best best way way way” ” ” là cách tốt nhất, cấu trúc: “ “ “The The The best best best way way way is is is to to to + + + độ độ động ng ng ttttừ” ừ” ừ”,,,, có

nghĩa là cách tốt nhất là làm gì đó, “ “ “take take take it it it easy easy easy” ” ”có nghĩa là nghỉ ngơi thư giãn “ “ “The The The best best

way

way is is is to to to take take take it it it easy easy easy”.

Trang 13

Bà à àiiii kh kh khó ó óa a

interviewer1 Let me ask you a question to help you loosen up a bit - Tôi sẽ hỏi một câu

giúp bạn bình tĩnh hơn nhé

interviewer1 Do you consider yourself lucky or unlucky? - Bạn cho rằng bạn là người may

mắn hay không may?

user (male) Well, dare I say, I guess I am on the lucky side - Chuyện này thật khó nói,

nhưng tôi nghĩ mình là người may mắn

user (male) But they say luck comes from one’s talent, right? Tuy nhiên, người ta thường

nói may mắn do tài năng con người mang lại, phải không?

user (male) Luck comes to those who are always prepared and work hard.May mắn luôn

dành cho những người luôn sẵn sàng và làm việc chăm chỉ

interviewer2 What about today, do you think you will get lucky?Bạn có nghĩ rằng mình sẽ

may mắn trong ngày hôm nay không?

user (male) I hope to have good luck but also, I am prepared.Tôi hi vọng mình sẽ gặp may,

tuy nhiên tôi cũng đã chuẩn bị sẵn sàng

interviewer2 Okay then, next question.Được rồi, câu hỏi tiếp theo nhé

interviewer2 What is your definition of a successful leader?Bạn định nghĩa thế nào về một

lãnh đạo thành công?

user (male) A successful leader proves his or her success with measurable outcomes.Một

vị lãnh đạo thành công là người có thể chứng minh sự thành công của mình bằng những

thành quả cụ thể

user (male) In my opinion how you lead employees,Theo ý tôi thì cách lãnh đạo nhân viên,

user (male) and drive positive outcomes determines the success of a leader.và khả năng

Trang 14

chứng minh những thành quả tích cực sẽ quyết định sự thành công của người lãnh đạo.

interviewer2 Then I guess you have some potential to be an aggressive leader? Vậy thì tôi

đoán bạn có tố chất để trở thành một người lãnh đạo đầy tham vọng?

user (male) A successful leader should first recognize each employee’s capabilities.Người

lãnh đạo thành công trước tiên cần phải nhận ra khả năng của từng nhân viên

user (male) So that employees will become motivated themselves.Từ đó, nhân viên sẽ có

động lực để làm việc

user (male) It's ‘soft charisma’ so to speak.Đó là một "đức tin mềm" còn mạnh hơn cả lời

nói

user (male) That is my definition of a successful leader.Đó là định nghĩa của tôi về một

người lãnh đạo thành công

interviewer3 All right then, our last question Hay lắm, câu hỏi cuối cùng nhé

interviewer3 What is the most important thing to you now? Hiện giờ điều gì là quan trọng

nhất với bạn?

user (male) Of course it’s solid employment.Tất nhiên là một công việc ổn định rồi

user (male) What matters the most to me now is,Điều quan trọng nhất với tôi bây giờ là,

user (male) to do the work I love and get paid for it.được làm và kiếm tiền từ công việc

mình thích

user (male) So now I'm ready to be at your service, sir! Vì thế giờ rôi đã sẵn sàng để làm

việc rồi, anh/chị ạ

interviewer1 Well, you’ve got me there.Hay lắm, bạn nói đúng ý tôi rồi đấy

interviewer1 Anyway, well done! Bạn làm tốt lắm

H

Hướ ướ ướng ng ng d d dẫ ẫ ẫn n n m m mở ở ở rrrrộ ộ ộng ng

Trang 15

1.“ “ “Well Well Well dare dare dare IIII say, say, say, IIII guess guess guess IIII’’’’m m m on on on the the the lucky lucky lucky side side side” ” ”

Một câu trả lời tích cực thì sẽ rất tốt phải không ạ Các bạn nên giải thích thêm rằng: 1

người đã sẵn sàng và làm việc chăm chỉ thì may mắn sẽ tới với người đó Bởi lẽ nếu chỉ nói

tôi nghĩ mình là 1 người may mắn rồi kết thúc, thì câu sẽ trở nên cụt ngủn và có vẻ chưa đủ

ý Vậy nên bạn nên nói thêm câu: tôi tin rằng may mắn sẽ đến với người đã sẵn sàng và làm

việc chăm chỉ “ “ “Lucks Lucks Lucks comes comes comes to to to those those those who who who are are are always always always prepared prepared prepared and and and work work work hard hard hard” ” ”

“Be Be Be prepared prepared prepared” ” ” có nghĩa là đã sẵn sàng, đã chuẩn bị

“work work work hard hard hard” ” ” có nghĩa là nỗ lực làm việc chăm chỉ

Cả câu sẽ có nghĩa là may mắn sẽ đến với người đã sẵn sàng và làm việc chăm chỉ:

“Lucks Lucks Lucks comes comes comes to to to those those those who who who are are are always always always prepared prepared prepared and and and work work work hard hard hard” ” ”,,,, and and and “ “ “that that that’’’’ssss you, you, right?

right?” ”

Nếu các bạn trả lời như vậy thì giám khảo sẽ rất vui và bạn sẽ tạo được ấn tượng rất tốt với

giám khảo đấy

2

2.“ “ “A A A successful successful successful leader leader leader prove prove prove his his his or or or her her her success success success with with with measurable measurable measurable outcomes outcomes outcomes” ”

câu hỏi thứ 2 là 1 câu hỏi về định nghĩa ạ Bạn định nghĩa thế nào là 1 người lãnh đạo

thành công? “ “ “a a a successful successful successful leader leader leader” ” ”có nghĩa là người lãnh đạo thành công Chủ ngữ là :

người lãnh đạo thành công “ “ “A A A successful successful successful leader leader leader + + + is is is” có nghĩa là người lãnh đạo thành

công là…1 người lãnh đạo thành công là người có thể chứng minh sự thành công của mình

bằng những thành quả cụ thể, thành công có nghĩa là phải cho ra 1 “ “ “outcomes outcomes outcomes” ” ” thành quả

nào đấy “ “ “measurable measurable measurable outcomes outcomes outcomes” ” ” có nghĩa là thành quả có thể đong đếm được, hoặc có thể

dịch đơn giản là thành quả cụ thể Như vậy là bạn đã định nghĩa rằng: người lãnh đạo thành

công là người có thể chứng minh sự thành công của mình bằng những thành quả cụ thể

Động từ “ “ “prove prove prove” ” ” có nghĩa là chứng minh, chúng ta cùng nói hoàn chỉnh thành 1 câu nhé

Trang 16

“A A A successful successful successful leader leader leader prove prove prove his his his or or or her her her success success success with with with measurable measurable measurable outcomes outcomes outcomes” ” ”có nghĩa là

người lãnh đạo thành công là người có thể chứng minh sự thành công của mình bằng những

thành quả cụ thể

3.

3.“ “ “What What What matters matters matters the the the most most most to to to me me me now now now is is is to to to do do do the the the work work work IIII love love love and and and get get get paid paid paid for for for it it it” ”

Bạn nghĩ điều gì là quan trọng nhất? điều tôi nghĩ là quan trọng nhất ,tiếng Anh là “ “ “What What

matters

matters the the the most most most to to to me me me now now now is is is” ” ” “ “ “What What What matters matters matters the the the most most most to to to me me me now now now” ” ” “ “ “is is is” ” ” điều tôi nghĩ

quan trọng nhất bây giờ là…, sau đó bạn sử dụng cấu trúc “ “ “to to to + + + độ độ động ng ng ttttừ” ừ” ừ” “ “ “To To To do do do the the

work

work IIII love love love and and and get get get paid paid paid for for for it it it” có nghĩa là được làm và kiếm tiền từ công việc mình thích.

Thực sự là rất hạnh phúc phải không ạ? “ “ “To To To do do do the the the work work work IIII love love love and and and get get get paid paid paid for for for it it it” ” ”Đây là

câu trả lời cho câu hỏi: giờ cái gì là quan trọng nhất đối với bạn

Trang 17

Bà à àiiii kh kh khó ó óa a

interviewer3 Do we make you feel uncomfortable? - Chúng tôi khiến bạn cảm thấy không

thoải mái à?

user (female) No, not you, it’s just that I am a bit nervous - Không, không phải là do

anh/chị đâu, chỉ là tôi hơi lo lắng một chút thôi

interviewer3 We are not trying to intimidate you or anything, just relax - Chúng tôi không

làm gì đâu mà lo, cứ thoải mái đi nào

interviewer3 What is your favorite hobby? - Sở thích của bạn là gì?

user (female) I have many hobbies that I enjoy - Tôi có rất nhiều sở thích

user (female) But those hobbies that I take part in are mostly just ordinary - Nhưng những

sở thích mà tôi tham gia cũng chỉ là những hoạt động bình thường thôi

user (female) I like going to book stores, to the movies, and what not - Tôi thích đến các

hiệu sách, đi xem phim và những thứ tương tự như vậy

interviewer2 Tell me about your strengths.- Hãy cho tôi biết về các thế mạnh của bạn đi

user (female) I think my biggest asset is actually my lively disposition.- Tôi nghĩ tài sản

lớn nhất tôi có chính là tính khí sôi nổi của mình

user (female) You will see that I attract many people around me - Anh/chị có thể thấy rằng

tôi thu hút rất nhiều người xung quanh mình

user (female) I'm sociable and amiable, even to strangers.- Tôi cởi mở và hòa đồng ngay

cả với những người lạ

user (female) I make friends easily.Tôi có thể dễ dàng kết bạn

interviewer3 I guess you can also add ambition to your list of strengths.- Tôi đoán rằng

bạn cũng có thể đưa niềm đam mê vào danh mục những lợi thế của bạn đấy

Trang 18

user (female) I am competitive and responsible.- Tôi là người có ý chí cạnh tranh và có

trách nhiệm

user (female) I complete my tasks diligently and manage them to the very end.- Tôi cố

gắng hoàn thành các nhiệm vụ của mình một cách chăm chỉ và theo sát công việc đến cùng

user (female) I am confident that this character will be appreciated at work.- Tôi tin rằng

tính cách này sẽ rất có ích trong công việc

interviewer3 I guess you won’t question tasks given to you, right?- Tôi đoán bạn sẽ không

quản ngại các nhiệm vụ được giao?

user (female) Well, I hope that explains it.- Vâng, tôi hi vọng điều đó có thể giải thích cho

câu hỏi này

interviewer1 One last simple question.- Một câu hỏi đơn giản thôi nhé

interviewer1 Are you an early bird or a night owl?- Bạn là người hay làm việc ban ngày

hay làm việc về đêm?

user (female) I'm a morning person, well suited for work life.- Tôi là người làm việc ban

ngày, rất thích hợp với công việc

user (female) I'm in good health so I have no problem working late at night.- Nhưng tôi

cũng có một sức khỏe tốt nên sẵn sàng làm việc về đêm

interviewer2 I’m a morning person in good health.- Vậy bạn là một người hay dậy sớm và

có sức khỏe tốt

interviewer2 I'll take that into consideration for sure.- Chắc chắn tôi sẽ cân nhắc chuyện

này

H

Hướ ướ ướng ng ng d d dẫ ẫ ẫn n n m m mở ở ở rrrrộ ộ ộng ng

1.“ “ “Those Those Those hobbies hobbies hobbies that that that IIII take take take part part part in in in are are are mostly mostly mostly just just just ordinary ordinary ordinary” ”

Trang 19

sở thích của bạn là gì? “ “ “My My My hobbies hobbies hobbies are are are to to to work, work, work, work, work, work, work, work, work, oh, oh, oh, that that that’’’’ssss boring boring boring” ” ” như

vậy thì thật sự là không thú vị chút nào phải không ạ? Các bạn cứ nghĩ rằng: Không có ai

nói Sở thích của mình là công việc Như thế này là được ạ : Không có gì đặc biệt, cũng chỉ

có những cái chung chung giống như mọi người “ “ “Those Those Those hobbies hobbies hobbies that that that IIII take take take part part part in in in” ”

“Take Take Take part part part in in in” ” ” là cấu trúc tham gia vào việc gì “ “ “Ordinary Ordinary Ordinary” ” ” có nghĩa là bình thường

Theo đó, thành câu là “ “ “Those Those Those hobbies hobbies hobbies that that that IIII take take take part part part in in in are are are mostly mostly mostly just just just ordinary ordinary ordinary” ” ” có

nghĩa là những sở thích tôi tham gia cũng chỉ là những hoạt động bình thường thôi ạ “ “ “just just

ordinary

ordinary” ” ” có nghĩa là chỉ thường thường như thế, không có gì đặc biệt “ “ “just just just” ” ” để nhấn

mạnh thêm

Và khi nói về các hoạt động sở thích của bạn: “ “ “IIII like like like doing doing doing something something something” ” ” = tôi thích cái gì

đó hoặc tôi thích làm gì đó IIII like like like going going going to to to bookstores, bookstores, bookstores, to to to the the the movies movies movies and and and what what what not not not” ”

movies, and and and what what what not not not” ” ”,,,, “ “ “IIII like like like reading reading reading books, books, books, hiking hiking hiking and and and what what what not not not” ” ” có nghĩa là sở thích

của tôi là đọc sách, hiking và những việc tương tự như vậy

2.“ “ “IIII think think think my my my biggest biggest biggest asset asset asset is is is actually actually actually my my my lively lively lively disposition disposition disposition” ”

Câu hỏi tiếp theo là về điểm mạnh của các bạn Bởi lẽ giám khảo hỏi rằng bạn nghĩ ưu

điểm của mình là gì, nên các bạn có thể trả lời là: “ “ “IIII think think think” ” ” tôi nghĩ điểm mạnh của tôi

là … “ “ “IIII think think think my my my strengths strengths strengths or or or my my my biggest biggest biggest asset asset asset” ” ” “ “ “biggest biggest biggest asset asset asset” ” ” llllà à àđiểm mạnh của tôi

hoặc tài sản lớn nhất của tôi là… “ “ “IIII think think think my my my biggest biggest biggest asset asset asset is is is…” …” …” sau đó thì các bạn cho ưu

điểm của mình vào là được “ “ “IIII think think think my my my biggest biggest biggest asset asset asset is is is actually actually actually my my my lively lively lively disposition disposition disposition” ”

“Lively Lively Lively disposition disposition disposition” ” ” “ “ “lively lively lively disposition disposition disposition” ” ” đây là 1 từ rất khó phải không nào, nghĩa của từ

này là: tính khí sôi nổi, hoạt bát “Yes, Yes, Yes, that that that is is is a a a big big big asset asset asset to to to have have have” ” ”,,,, vâng, đúng là 1 tài sản

Trang 20

rất tốt phải không nào?

Sau đó các bạn cũng có thể miêu tả thêm về tính cách của mình Cấu trúc là:::: IIII am am am + + + ttttíííính nh

ttttừ ừ ừ

“IIII am am am competitive competitive competitive” ” ” “ “ “IIII am am am competitive competitive competitive” ” ” “ “ “competitive competitive competitive” ” ” là 1 người có ý chí cạnh tranh.

Và “ “ “responsible responsible responsible” ” ” là 1 người có trách nhiệm, các bạn nhớ dự kiến trước những tính cách mà

công ty ưa thích và dùng những tính từ đó để miêu tả tính cách của mình nhé

“IIII am am am competitive competitive competitive and and and responsible responsible responsible” ” ”tôi là 1 người có ý chí cạnh tranh và có trách nhiệm 4

4.IIII’’’’m m m a a a morning morning morning person person person” ”

Bạn là người hay làm việc ban ngày hay làm việc về đêm? Thường thì các công ty ưa thích

những người hay làm việc ban ngày Sao lại thế, vì những con người hay làm việc ban ngày

sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ ở công ty hơn là những người hay làm việc về đêm Chúng ta

thử trả lời nhé “ “ “IIII’’’’m m m a a a morning morning morning person person person” ” ” tôi là người hay làm việc ban ngày,,,, “ “ “morning morning

person

person” ” ” là người hay làm việc ban ngày, còn người hay làm việc về đêm là “ “ “night night night person person

Trang 21

Bà à àiiii kh kh khó ó óa a

interviewer1: Suppose you have a conflict with your colleague What would you do? - Giả

sử bạn tranh cãi với đồng nghiệp, bạn sẽ làm gì?

user (male): If it’s work-related, I'd talk it through to find a solution - Nếu đó là công việc

thì tôi sẽ thảo luận với người đó để tìm cách giải quyết vấn đề

user (male): Whether it is a colleague or a boss, communication is important - Cho dù đó

là đồng nghiệp hay là sếp thì thảo luận cũng là điều hết sức quan trọng

user (male): Talk the problem through and then move on.- Thảo luận vấn đề và tiếp tục

làm việc

interviewer1: Very good - Tốt lắm

interviewer1: Let me ask you our next question.- Một câu nữa nhé

interviewer3: If you are in second place, how would you get to first? - Nếu bạn đứng ở vị

trí thứ hai thì bạn sẽ làm gì để vươn lên vị trí đứng đầu?

user (male): Considering my personality, I would just keep trying at my own pace - Nếu

xét về bản tính của tôi thì tôi sẽ duy trì vị trí của mình

user (male): Continuous efforts will pay off in the end.- Tôi tin mình sẽ được trả công

xứng đáng với những nỗ lực không nghỉ của mình

user (male): One day I will be in first place.- Một ngày nào đó tôi sẽ vươn lên vị trí đứng

đầu

interviewer3: I think you’re more patient than I had thought.- Tôi nghĩ bạn kiên nhẫn hơn

tôi tưởng đấy

user (male): I will benchmark the strategies of the individual in the first place.- Tôi sẽ ghi

Trang 22

chép và đánh dấu những chiến lược của người đứng đầu.

user (male): I will continue to keep him or her in my sight.- Tôi sẽ tiếp tục theo dõi các

bước tiến của anh/chị ấy

interviewer3: Not bad, you are a true competitor.- Tốt lắm, bạn thực sự là một người có

tính cạnh tranh đấy

interviewer2: When you get this job, what will you do first? - Khi bạn được tuyển dụng,

bạn sẽ làm gì đầu tiên?

interviewer2: Sorry, I mean “if” not “when.” - Xin lỗi, ý tôi là "nếu" chứ không phải "khi"

user (male): If and only if I get this job,- Nếu và chỉ nếu tôi được tuyển dụng

user (male): I will first get myself familiar with the tasks at hand.- đầu tiên tôi sẽ làm quen

với công việc được giao

user (male): I will prepare myself to be ready for future tasks immediately - Tôi sẽ lập tức

chuẩn bị sẵn sàng cho các nhiệm vụ được giao trong tương lai

interviewer3: I see, but come on! - Tôi hiểu, nhưng nói tiếp đi nào

interviewer3: Your answer makes me want to be even more studious.- Câu trả lời của bạn

khiến tôi tò mò quá đấy

user (male): Plus, I will try to put fun back into this company.- Thêm vào đó thì tôi sẽ cố

gắng làm cho không khí trong công ty vui vẻ hơn nữa

interviewer3: Hmmm, I like that! - Hmmm, tôi thích điều đó đấy

H

Hướ ướ ướng ng ng d d dẫ ẫ ẫn n n m m mở ở ở rrrrộ ộ ộng ng

1 “Continuous efforts will pay off in the end”

Trang 23

Câu hỏi đầu tiên :" Nếu như bạn là người đứng thứ hai thì bạn sẽ làm gì để vươn lên vị trí

thứ nhất?" Đây thật sự là câu hỏi khó phải không nào, các bạn chú ý những câu hỏi mang

tính chất tư duy nhé! Đáp án cho câu hỏi thứ nhất : đang đứng vị trí thứ 2 , làm thế nào để

vươn lên vị trí thứ nhất , nếu chỉ trả lời bạn cứ tiếp tục phấn đấu, nỗ lực chăm chỉ thì đây sẽ

là một câu hỏi không mấy thú vị chút nào phải không? Các bạn có biết câu chuyện giữa thỏ

và rùa chứ , rùa không ngừng nỗ lực và cuối cùng đã vượt lên thỏ còn gì Các bạn có thể

ứng dụng tích chuyện này vào câu trả lời của mình xem sao , chắc chắn sẽ gây ấn tượng đấy

Tôi tin mình sẽ được trả công xứng đáng với nỗ lực không nghỉ của mình Nỗ lực không

nghỉ tiếng anh của bạn là:“ “ “continuous continuous continuous efforts efforts efforts” ” ” Được đền đáp hay trả công xứng đáng là

“pay pay pay off off off” ” ” “ “ “Continuous Continuous Continuous efforts efforts efforts will will will pay pay pay off off off in in in the the the end end end” Câu trả lời này tuy ngắn nhưng rất

tốt trong việc gây ấn tượng đấy

2.

2 “ “ “IIII will will will first first first get get get myself myself myself familiar familiar familiar with with with the the the tasks tasks tasks at at at hand hand hand” ”

Câu hỏi tiếp theo :" If If If and and and only only only if if if you you you are are are hired hired hired ,,,, what what what will will will you you you do do do first first first" có nghĩa giả sử

bạn được nhận vào làm , bạn sẽ làm gì đầu tiên?Giả sử như tôi được nhận vào công ty thật

thì If If If and and and only only only if if if có nghĩa là giả sử, nếu các bạn có thể nói như thế này : “ “ “if if if and and and only only only if if if IIII

get

get this this this job job job” có nghĩa là giả sử tôi được tuyển dụng.Trước tiên tôi sẽ cố gắng làm quen với

nhiệm vụ được giao “ “ “IIII will will will first first first get get get myself myself myself familiar familiar familiar with with with the the the tasks tasks tasks at at at hand hand hand” ” ”, câu này có

nghĩa là tôi sẽ chuẩn bị sẵn sàng để có thể tiến hành ngay lập tức nhiệm vụ được giao

“tasks tasks tasks at at at hand hand hand” ” ” có nghĩa là nhiệm vụ được giao Nhưng cũng không thú vị cho lắm khi hỏi

ai cũng nhận được câu trả lời tương tự như vậy phải không các bạn? Vì vậy cũng có cách

Trang 24

trả lời dễ thương một chút, giúp bạn có được câu trả lời gây ấn tượng hơn: câu trả lời như

thế này thì thế nào ạ? Giả dụ như tôi được nhận vào làm ở công ty thì tôi sẽ cố gắng tạo

không khí công ty thêm thú vị, thêm hứng thú “ “ “Plus, Plus, Plus, IIII will will will try try try to to to put put put fun fun fun back back back into into into this this

company

company”.

Trong phần phát âm chúng ta sẽ chú ý luyện thêm về các mức độ bật của âm "f", sao cho

đúng với từng trường hợp như: off, if Các bạn kết hợp giữa học cấu trúc ngữ pháp tiếng

anh và luyện pháp âm sẽ giúp cho buổi phỏng vấn của bạn thêm hiệu quả

Trang 25

Bà à àiiii kh kh khó ó óa a

interviewer2: I must say that you make a good first impression - Tôi phải thừa nhận rằng

bạn đã tạo được ấn tượng tốt ngay từ đầu đấy

interviewer2: Do you hear people say that to you a lot? - Đã có ai nói điều này cho bạn

chưa?

interviewer2: Anyway, how would you describe your self-image? - À, thế bạn tự nhận xét

về ấn tượng đầu tiên mà bạn mang đến cho mọi người là gì đi

user (female): I think of my self-image as being comfortable and friendly.- Tôi tự nhận xét

ấn tượng đầu tiên mà mọi người có thể nhận thấy về tôi, đó là một người thoải mái và thân

thiện

user (female): I think substance matters more than beauty oftentimes - Tôi nghĩ rằng bản

chất bên trong đáng giá hơn vẻ đẹp bề ngoài

user (female): And I like my self-image - Và tôi thích tính cách của mình

interviewer3: I think you know your strengths well.- Tôi nghĩ rằng bạn biết rất rõ thế mạnh

của bạn là gì

user (female): People often say that I have a slightly icy image.- Mọi người thường nói tôi

có bộ mặt lạnh lùng

user (female): But in fact, I'm very warm-hearted and I laugh a lot.- Nhưng thực tế là tôi

rất thân thiện và tôi rất hay cười

user (female): So it’s a bit unfair when people have this perception of me.- Vì vậy nếu nói

tôi là người lạnh lùng thì không công bằng cho tôi lắm

interviewer2: Yes, I hear you I’ve been there - Được rồi, có tôi tin bạn mà

Trang 26

interviewer2: That can make you feel a bit dejected for sure.- Bạn chắc sẽ buồn vì chuyện

đó lắm nhỉ?

interviewer3: Let me ask you another question.- Cho tôi hỏi bạn một câu khác nhé

interviewer3: Do you keep yourself updated with current events and news? - Bạn có

thường xuyên cập nhật tin tức và sự kiện gần đây không?

user (female): I'm not totally absorbed with them but I follow them regularly.- Tôi hoàn

toàn không quá say mê/ tập trung mà tôi chỉ thường xuyên theo dõi các tin tức và sự kiện

thôi

user (female): It’s important to be aware of the work I am doing,- Điều tối quan trọng là

nhận thức được công việc mà tôi đang làm

user (female): as well as what’s happening in the society.- cũng như những sự việc đang

xảy ra trong xã hội

interviewer2: Okay then, I won’t ask any specific questions that might embarrass

you.-Được rồi, tôi sẽ không hỏi thêm câu nào khiến bạn bối rối nữa đâu

interviewer1: We have a lot of overtime work here.- Ở đây chúng tôi phải làm việc ngoài

giờ rất nhiều

interviewer1: Do you think you can handle extra work? - Liệu bạn có thể làm thêm giờ

không?

user (female): Of course, I am ready for any overtime work - Tất nhiên là tôi sẵn sàng để

làm việc ngoài giờ rồi

user (female): Actually, I'm ready to pull an all-nighter - Thực ra là tôi sẵn sàng làm việc

cả đêm

user (female): Plus, I have no other specific things to do after work anyway - Hơn nữa là

Trang 27

vì tôi cũng không có việc gì nhiều ngoài giờ làm việc

interviewer1: I will remember that - Tôi sẽ ghi nhớ điều này

H

Hướ ướ ướng ng ng d d dẫ ẫ ẫn n n m m mở ở ở rrrrộ ộ ộng ng

1 “I think of my self-image as being comfortable and friendly”

Câu hỏi đầu tiên liên quan đến ấn tượng đầu tiên của các bạn Đây quả là một câu hỏi tế

nhị , hỏi về ấn tượng đầu tiên của bạn mang tới cho người khác là gì ?Nếu muốn nói " Tôi

nghĩ ấn tượng đầu tiênlà " thì các bạn có thể nói :" I think of my self -image as " Trong

cấu trúc này đứng sau as có thể là danh động từ , tính từ để miêu tả tính cách của bạn trong

bài học bạn phỏng vấn đã trả lời là : “ “ “IIII think think think of of of my my my self-image self-image self-image as as as being being being comfortable comfortable comfortable and and

friendly

friendly” - T"ôi nghĩ ấn tượng đầu tiên của tôi là tính cách thoải mái và thân thiện " Các

bạn có thể dùng nhiều tính từ khác để miêu tả tính cách của mình và thay vào cấu trúc“ “ “IIII

think

think of of of my my my self-image self-image self-image as as as " "

2.

2.“ “ “People People People often often often say say say that that that IIII have have have a a a slightly slightly slightly icy icy icy image image image” ”

Câu tiếp theo " Mọi người thường nói là tôi hơi lạnh lùng một chút" “ “ “People People People often often often say say

that

that IIII have have have a a a slightly slightly slightly icy icy icy image image image” ” ” Các bạn cỏ thể sử dụng mẫu câu này và thay thế những

cụm từ sao cho phù hợp với bạn ví dụ như là :" People often say that I have a good image"

3.

3 " " " But But But infact infact infact ,,,, IIII am am am very very very warm-hearted warm-hearted warm-hearted and and and IIII laugh laugh laugh a a a lot" lot"

Trang 28

Câu giải thích cho câu trên là " " " But But But infact infact infact ,,,, IIII am am am very very very warm-hearted warm-hearted warm-hearted and and and IIII laugh laugh laugh a a a lot" lot"

lot"-Nhưng thực ra tôi là người rất thân thiện và rất hay cười Các bạn có thể dịch hai câu đó là

"Mọi người thường nói trông tôi hơi lạnh lùng một chút nhưng thực tế là tôi là người rất

thân thiện và hay cười" - Cụm từ này giúp bạn nhấn mạnh sự đối lập giữa vẻ bề ngoài và

tính cách của mình Câu trả lời như thế này khiến ban giám khảo sẽ rất hài lòng về cách trả

lời của bạn

4.

4 “ “ “Of Of Of course, course, course, IIII am am am ready ready ready for for for any any any overtime overtime overtime work work work” ”

Câu hỏi cuối cùng bạn có thể làm thêm giờ được không? và câu trả lời đương nhiên là

được ạ “ “ “Of Of Of course, course, course, IIII am am am ready ready ready for for for any any any overtime overtime overtime work work work” ” ” " Tôi sẵn sàng và có thể làm

thêm giờ được ạ",,,, any là từ có ý nhấn mạnh thêm

B

Bà à àiiii kh kh khó ó óa a

user (female): First, I would like to thank you for attending this presentation.- Trước tiên tôi

xin gửi lời cám ơn các bạn vì đã tham dự buổi thuyết trình hôm nay

user ( female): I'll proceed with a presentation on image preferences of business

enterprises.- Hôm nay tôi sẽ thuyết trình về thương hiệu mà các doanh nghiệp yêu thích

user ( female): I hope this will be of some value to you - Tôi hi vọng buổi thuyết trình

ngày hôm nay sẽ có tác dụng/ giá trị với các bạn

user ( female): I categorized our corporate images for males and females in their 20’s

-Tôi đã phân loại các thương hiệu hợp tác dành cho nam và nữ ở tuổi 20

interviewer2: What is the reason for selecting individuals in their 20s? - Lý do tại sao bạn

Trang 29

lại chọn những người ở tuổi 20?

user ( female): Yes, they were selected because they are our target clientele.- Vâng, tôi đã

chọn họ vì họ chính là đối tượng mục tiêu của chúng ta

interviewer2: You have accurately acknowledged the main target layer.- Bạn thực sự có

kiến thức về tập khách hàng mục tiêu đấy

interviewer2: Very well, please proceed.- Tốt lắm, tiếp tục đi nào

user ( female): Most of the female subjects associate our company with the delicate

image.- Hầu hết các khách hàng nữ gắn công ty chúng ta với một thương hiệu có tính nhã

nhặn

user ( female): Similar in numerical value, we had a smart image.- Tương tự như trong giá

trị bằng số thì chúng ta có một thương hiệu thanh nhã

user ( female For the male subjects, they didn’t greatly differ from their female

counterparts.- Suy nghĩ của khách hàng nam cũng không khác nhiều so với khách hàng nữ

interviewer1: Could we find out more details about image association other than those?

-Liệu chúng ta có thể tìm ra thêm một số chi tiết về sự liên hệ về thương hiệu ngoài những

điều trên không?

user ( female): Sure A minor difference of opinion towards elegance and calmness also

existed.- Chắc chắn rồi Những ý kiến về sự thanh nhã và sự bình tĩnh cũng tồn tại và có sự

khác nhau rất nhỏ

user ( female): And to conclude, customers’ image association regarding our enterprise

was positive.- Nói tóm lại thì sự liên hệ thương hiệu với các khách hàng của công ty chúng

ta là rất tích cực

user ( female): Also, the high-end brand strategy we put forth has raised sales.- Chiến lược

Trang 30

thương hiệu đầu trên mà chúng ta đã triển khai đã tăng được doanh số bán hàng.

user ( female): However, rather than stopping at this point, - Tuy nhiên, thay vì dừng lại ở

đây,

user ( female): I would like to emphasize that we should create new images.- tôi muốn

nhấn mạnh rằng chúng ta nên tạo ra những thương hiệu mới

user ( female): Okay, if there are no further questions, I will conclude my

presentation.-Vâng, nếu không còn câu hỏi nào nữa thì tôi xin phép kết thúc bài thuyết trình tại đây

interviewer1: Alright, thank you for your presentation - Cám ơn bài thuyết trình của bạn

H

Hướ ướ ướng ng ng d d dẫ ẫ ẫn n n m m mở ở ở rrrrộ ộ ộng ng

1.“They are selected because they are our targeted clientele”

Đầu tiên là câu hỏi tại sao lại chọn nam và nữ ở độ tuổi 20 làm đối tượng khách hàng

mục tiêu Câu trả lời là: “ “ “They They They are are are selected selected selected because because because they they they are are are our our our targeted targeted targeted clientele clientele clientele” ” ”

“Clientele Clientele Clientele” ” ”/¸¸¸¸kli:an kli:an kli:an´´´´tel tel tel/là khách hàng, “ “ “targeted targeted targeted clientele clientele clientele” ” ” là nhóm khách hàng mục tiêu.

Các bạn ghi nhớ cụm từ này nhé

2.

2.“ “ “Most Most Most of of of the the the female female female subjects subjects subjects associate associate associate our our our company company company with with with the the the delicate delicate delicate image image image” ”

Sau đó thì phân chia khách hàng mục tiêu thành nhóm nam và nhóm nữ, và câu trả lời

Trang 31

giữa họ cũng khác nhau nữa đấy Khách hàng nữ thì gắn công ty chúng ta với một thương

hiệu nhã nhặn, tinh tế “ “ “Most Most Most of of of the the the female female female subjects subjects subjects associate associate associate our our our company company company with with with the the

3.“ “ “For For For the the the male male male subjects, subjects, subjects, they they they didn didn didn’’’’tttt greatly greatly greatly differ differ differ from from from their their their female female female counterparts counterparts counterparts” ”

Thế còn khách hàng nam giới thì có cách trả lời như thế nào đây? Ý kiến của 2 giới hầu

như không có điểm khác nhau “ “ “For For For the the the male male male subjects, subjects, subjects, they they they didn didn didn’’’’tttt greatly greatly greatly differ differ differ from from

their

their female female female counterparts counterparts counterparts” ” ” Nghĩa là “câu trả lời của khách hàng nam không có gì khác

biệt lớn với câu trả lời của khách hàng nữ

4.

4.“ “ “IIII would would would like like like to to to emphasize emphasize emphasize that that that we we we should should should create create create new new new images images images” ”

Tuy người ta có khen hình ảnh công ty của chúng ta tốt thì chúng ta cũng không được

dừng lại: “ “ “However, However, However, rather rather rather than than than stopping stopping stopping at at at this this this point, point, point,” ” ” thay vì dừng lại, chúng ta phải

phát triển, tạo ra nhiều hơn nữa các thương hiệu khác tốt hơn nữa, các bạn thử kết thúc như

thế nhé “ “ “IIII would would would like like like to to to emphasize emphasize emphasize that that that we we we should should should create create create new new new images images images” ” ” Tôi muốn nhấn

mạnh việc chúng ta cần phải tạo ra những thương hiệu tốt hơn nữa đấy

Các bạn có thể dùng theo cách này khi nói tới các ý kiến về thương hiệu của công ty Các

bạn phân biệt sự khác nhau giữa cách trả lời của khách hàng nữ và khách hàng nam rồi

luyện tập thêm nhé!

B

Bà à àiiii kh kh khó ó óa a

Trang 32

user (male ): This presentation will cover promotional strategies for new product

release.-Bài thuyết trình của tôi hôm nay sẽ bao trùm về các chiến lược quảng bá sản phẩm mới

user (male): This chart here outlines our strategies.- Biểu đồ này vạch ra các chiến lược của

chúng ta

interviewer3 : It appears the progression period within each phase is not marked

separately.- Dường như là thời kỳ phát triển trong mỗi giai đoạn không được chia đều lắm

thì phải?

user (male): Yes, we are considering flexibility in our new product release.- Đúng vậy,

chúng tôi đang xem xét sự linh hoạt trong việc phát hành sản phẩm mới

user (male): So it seems unnecessary to mark them separately.- Vì vậy không cần thiết

phải chia tách chúng ra

interviewer3: Thank you Please proceed with your presentation.- Cám ơn bạn Bạn hãy

tiếp tục trình bày đi

user (male): The first strategy will use media advertisements.- Chiến lược chúng ta sử

dụng đầu tiên sẽ là các quảng cáo trên truyền hình

user (male): It will create curiosity and anticipation for the new product.- Điều này sẽ kích

thích trí tò mò và sự kỳ vọng từ khách hàng đối với sản phẩm mới

user (male): After providing indirect experience through the online events, - Sau khi tung

ra quảng cáo gián tiếp qua các sự kiện online,

user (male): the third phase will provide mobile advertisements - giai đoạn thứ ba sẽ là

tung ra các quảng cáo trên điện thoại

user (male): Lastly, if an overall advertisement is extended to the offline promotion,

Trang 33

-Cuối cùng, nếu quảng cáo toàn diện được mở rộng trong phạm vi quảng bá offline,

user (male): our new product should be successfully acknowledged.- thì sản phẩm mới của

chúng ta sẽ được quảng bá một cách thành công

interviewer1: What is the reason for media advertisement as the first strategy? - Tại sao

quảng cáo trên truyền hình lại là chiến lược đầu tiên?

user (male): Various news media advertisements have enormous marketing potential

-Những quảng cáo trên truyền hình đa dạng tạo ra tiềm năng marketing rất lớn

user (male): And I thought recognition of new product via media was essential - Và tôi

nghĩ rằng sự nhận diện một sản phẩm mới thông qua các phương tiện thông tin đại chúng là

điều hết sức cần thiết

interviewer1: I see What is your conclusion then? - Tôi hiểu rồi, vậy kết luận của bạn là gì?

user (male): Yes This leads me to the conclusion of this presentation.- Vâng, tôi muốn kết

thúc bài thuyết trình của mình ở đây

user (male): As I have already said, what’s important is stable market penetration - Như

tôi đã nói, điều quan trọng là phải thâm nhập vào một thị trường ổn định

user (male): I would like to emphasize the importance of having extensive promotional

strategies - Tôi muốn nhấn mạnh tầm quan trọng của những chiến lược quảng bá sâu rộng

H

Hướ ướ ướng ng ng d d dẫ ẫ ẫn n n m m mở ở ở rrrrộ ộ ộng ng

Trang 34

1 " " " It It It seems seems seems unnecessary unnecessary unnecessary to to to mark mark mark them them them separately separately separately " "

Với mẫu câu “ “ “It It It seems seems seems unnecessary unnecessary unnecessary to to to mark mark mark them them them separately separately separately” ” ”ý là không cần thiết phải

chia tách các giai đoạn tiến hành chiến lược marketing cho các sản phẩm mới thành các

phần nhỏ Các bạn nhớ cấu trúc này nhé : " It seems unnecessary to + Động từ"

2.

2 "I "I "I thought thought thought recognition recognition recognition of of of new new new product product product via via via media media media was was was essential essential essential " "

Vì là thuyết trình nên cần có tính thuyết phục nên sau đó bạn cần đưa ra lời giải thích của

mình tại sao lại không cần phải tách chúng thành những phần nhỏ Phải nhận thức rằng đối

với những sản phẩm mới thì việc truyền thông , quảng cáo , marketing là vô cùng quan

trọng Cấu trúc tiếp theo là :“ “ “IIII thought thought thought recognition recognition recognition of of of new new new product product product via via via media media media was was

essential

essential” ” ” via via via media media medialà thông qua truyền thông Cả câu có nghĩa là : Tôi nghĩ ràng việc

nhận diện sản phẩm mới thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng là vô cùng quan

trọng

3."As

3."As IIII have have have already already already said, said, said, what's what's what's important important important is is is stable stable stable market market market penetration" penetration"

Trang 35

Câu thứ 3 giống như điều tôi đã trình bày “As As As IIII have have have already already already said, said, said,nếu hỏi cái gì quan

trọng nhất thì “ “ “what what what’’’’ssss important important important is is is stable stable stable market market market penetration penetration penetration” ” ”điều quan trọng nhất

chính là việc xâm nhập vào một thị trường ổn định Trong đó penetration có nghĩa là sự

xâm nhập "market market market penetration penetration penetration" là sự xâm nhập thị trường.Các bạn ghi nhớ cụm từ này

nhé

4.

4 I'd I'd I'd like like like to to to emphasize emphasize emphasize the the the importance importance importance of of of extensive extensive extensive promotion promotion promotion strategies strategies

Câu nói cuối cùng là câu nói nhấn mạnh thêm một lần nữa "I'd "I'd "I'd like like like to to to emphasize emphasize emphasize the the

imporntance

imporntance of " of " of "có nghĩa là tôi muốn nhấn mạnh tầm quan trọng của cái gì đó.sau cụm

"I'd like to emphasize the importance of + Danh động từ hoặc danh từ "I'd like to

emphasize the importance of extensive promotional strategies" - tôi đặc biệt nhấn mạnh tầm

quan trọng của chiến lược quảng cáo , marketing sâu rộng."extensive "extensive "extensive promotional promotional

strategies"

strategies" các bạn ghi nhớ kỹ nhé!

Ngoài ôn tập những mẫu câu tiếng anh trong bài học các bạn chú ý luyện tập phát âm của

những từ mới sau : Penetration , promotional , strategy

B

Bà à àiiii kh kh khó ó óa a

user (female): I’m here today to present the fluctuation status of total sales - Hôm nay tôi

Trang 36

có mặt ở đây để trình bày về tình trạng biến động của tổng doanh số bán hàng.

user ( female): First, please take a look at this chart - Trước tiên các bạn hãy xem biểu đồ

này

user ( female): The one in front is the average fluctuation value of our competitors - Cột

phía trước là giá trị biến động trung bình của các đối thủ cạnh tranh

user ( female): And the one behind is the number from our company - Và cột đằng sau là

số liệu từ chính công ty của chúng ta

interviewer2: For the comparison of total sales, how was the standard determined? - Để so

sánh tổng doanh số bán hàng thì tiêu chuẩn sẽ được quyết định như thế nào?

user ( female): It is the mean value of the three most competitive companies.- Đó là giá trị

trung bình của 3 công ty có sức cạnh tranh lớn nhất với chúng ta

interviewer2: Oh yes, now the numbers seem reliable - Ồ ra vậy, những số liệu này có vẻ

đáng tin cậy đấy

interviewer2: Please proceed with your presentation.- Hãy tiếp tục đi

user ( female): Our company has been a leading figure for many years.- Bao nhiêu năm

nay công ty chúng ta vẫn duy trì được vị trí đứng đầu

user ( female): However, in recent years our sales increase has slowed,- Tuy nhiên trong

những năm gần đây thì tăng trưởng về doanh số bán hàng đã chậm lại,

user ( female): while the sales of our competition rises rapidly.- trong khi doanh số bán

hàng của các đối thủ cạnh tranh lại tăng lên mạnh mẽ

user ( female): That means our competitors have become distinguished in their

fields.-Điều này có nghĩa là các đối thủ cạnh tranh của chúng ta đã trở nên xuất sắc trong các lĩnh

vực của mình

Trang 37

interviewer1: There’s a period when the sales dropped considerably.- Có một thời kỳ

doanh số bán hàng giảm đáng kể

interviewer1: Have you figured out what caused such a drop?- Bạn có thể chỉ ra lý do vì

sao lại có sự sụt giảm này không?

user ( female): Yes, I would say this has been influenced by foreign branches.- Đó là do bị

ảnh hưởng bởi các doanh nghiệp nước ngoài

user ( female): At the advent of the global depression, branches also have been

affected.-Trong cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu thì các doanh nghiệp cũng sẽ bị ảnh hưởng ít

nhiều

interviewer1: I see.- Tôi hiểu rồi

interviewer1: Let’s please return to the main discourse and conclude the presentation.- Hãy

tiếp tục chủ đề và kết thúc bài thuyết trình của bạn đi

user ( female): In conclusion, we must possess competitiveness, even in the other

fields.-Nói tóm lại, chúng ta cần phải sở hữu sức cạnh tranh, thậm chí trong các lĩnh vực khác

user ( female): Rather than being satisfied with the current conditions,- Thay vì thỏa mãn

với điều kiện hiện tại,

user ( female): we must solidify our image as the greatest brand in the industry.- chúng ta

phải củng cố thương hiệu của mình là một thương hiệu nổi tiếng nhất trong ngành

H

Hướ ướ ướng ng ng d d dẫ ẫ ẫn n n m m mở ở ở rrrrộ ộ ộng ng

Trang 38

1." while while while the the the sale sale sale of of of competition competition competition raises raises raises rapidly" rapidly" rapidly" Câu tiếp theo "However "However "However in in in recent recent years

years our our our sales sales sales increase increase increase has has has slowed." slowed." slowed."Bên cạnh đó doanh thu của cá nhân lại tăng nhanh

chóng-" while while while the the the sale sale sale of of of competition competition competition raises raises raises rapidly" rapidly" rapidly" Khi liên kết hai câu chúng ta có

thể dùng mẫu câu "While(trong khi đó) + chủ ngữ+ động từ "

2.

2 IIII would would would say say say this this this has has has been been been influenced influenced influenced by by by foreign foreign foreign branch branch branch

Tiếp đến là câu nói giải thích tại sao lại có thay đổi trong sự ưa chuộng như vậy? Tôi sẽ đưa

ra 2 lý do Đây là giải thích nguyên nhân, lý do.Sau khi làm thử cái gì đó, có lẽ chăng là do

chịu ảnh hưởng của các chi nhánh nước ngoài đầu tư IIII would would would say say say this this this has has has been been

influenced

influenced by by by foreign foreign foreign branch branch branch Foreign Foreign Foreign branches branches branches có nghĩa là chi nhánh nước ngoài.

3.

3 at at at the the the advent advent advent of of of the the the global global global depression, depression, depression, branches branches branches also also also have have have been been been affected affected

Cuối cùng, at at at the the the advent advent advent of of of the the the global global global depression, depression, depression, branches branches branches also also also have have have been been been affected affected affected vì

lâm vào khủng hoảng kinh tế mà các chi nhánh đã đang gánh chịu nhiều ảnh hưởng Câu

bởi vì cái gì hoặc do cái gì ta sẽ dùng cụm từ at at at the the the advent advent advent of of of + cái gì đó

Hôm nay các bạn được làm quen với chủ đề thuyết trình so sánh tình hình kinh tế trong

tình trạng tổng doang thu bán hàng biến động, qua chủ đề các bạn có thể nạp thêm được

kiến thức qua việc xoanh quanh phân tích chủ đề ,và các mẫu câu tiếng anh Bên cạnh đấy,

các bạn chú ý đến cách phát âm của từ branch, sale , foreign Các bạn muốn bài thuyết trình

Trang 39

của mình thành công thì nội dung phân tích và cách phát âm chuẩn rõ ràng trong tiếng anh

đóng vai trò quan trọng

B

Bà à àiiii kh kh khó ó óa a

user (male ): I'm very happy to be given this presentation opportunity - Hôm nay tôi rất

vinh hạnh khi có cơ hội thuyết trình này

user (male): I'll be speaking on the market share fluctuation status - Tôi sẽ trình bày về

tình trạng biến động của thị phần

user (male): First, please take notice of this chart.- Trước tiên, hãy xem biểu đồ này

user (male): This chart shows the percentage of our company’s market share.- Biểu đồ này

thể hiện phần trăm thị phần của công ty chúng ta

interviewer1: Now, would you further elaborate on the contents of the chart?- Bạn có thể

phân tích rõ hơn về nội dung biểu đồ không?

user (male): As you know, our company released new products last year.- Như các bạn đã

biết, công ty chúng ta phát hành sản phẩm mới từ năm ngoái

user (male): These numbers indicate what the products had gained within the market.- Số

liệu này biểu hiện thị phần mà sản phẩm đã giành được trong thị trường

user (male): In the initial stage it was successful with a market share of 70%.- Trong giai

đoạn đầu tiên, sản phẩm này đã giành được 70% thị phần

user (male): However, that number dropped remarkably during the next quarter.- Tuy

nhiên, con số này đã sụt giảm rất mạnh trong quý tiếp theo

Trang 40

user (male): It has not since been able to reach the initial market share.- Nó đã không tăng

thêm kể từ lúc đạt được thị phần lớn nhất

interviewer2: Then what do you see as the cause of this occurrence?- Vậy thì bạn nghĩ lý

do dẫn đến chuyện này là gì?

user (male) : In my analysis, consumers have turned their attention to low-priced

products.- Theo phân tích của tôi thì khách hàng đã chuyển hứng thú sang những sản phẩm

giá rẻ rồi

interviewer2: You have accomplished an accurate analysis of the current situation.- Bạn đã

phân tích chính xác tình hình hiện tại rồi đấy

interviewer2: Please proceed.- Hãy tiếp tục đi

user (male): It’s forecasted that the economy will recover - Theo dự đoán nền kinh tế sẽ

sớm phục hồi

user (male): So we must plan new marketing strategies for our new products.- Vì vậy

chúng ta cần phải lên các chiến lược marketing mới cho sản phẩm mới của mình

user (male): I must emphasize that the development of new strategies is required.- Tôi phải

nhấn mạnh rằng sự phát triển các chiến lược mới là điều cần thiết

user (male): That’s the end of my presentation Thank you - Tôi xin kết thúc bài thuyết

trình tại đây Cám ơn các bạn đã tham dự

H

Hướ ướ ướng ng ng d d dẫ ẫ ẫn n n m m mở ở ở rrrrộ ộ ộng ng

1.In

1.In the the the intial intial intial stage stage stage it it it was was was successful successful successful with with with a a a market market market share share share of of of 70% 70%

Ngay từ khi đầu bắt đầu thâm nhập, tỷ lệ chiếm giữ thị trường đã khá tốt, chiếm 70% như

vậy lúc đó thực sự là đã rất thành công, các bạn cùng đặt thử câu này nhé

Ngày đăng: 15/08/2013, 12:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w