1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””

89 423 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
Tác giả Bùi Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kế Toán - Tài Chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 882 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

“Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ

thành phẩm tại Công ty SX&DVXK

Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng

chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và

thu nhập khác””

SVTT : BÙI THU HÀ - LỚP HK1C- K2

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 01

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 03

1.1 Đặc điểm nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 03

1.1.1 Khái niệm tiêu thụ thành phẩm 03

1.1.2 Các phương pháp tiêu thụ thành phẩm 03

1.1.2.1.Phương thức bán buôn 03

1.1.2.2.Phương thức bán lẻ 04

1.1.2.3.Phương thức giao nhận đại lý 06

1.1.3 Giá bán thành phẩm 06

1.1.4 Các phương pháp xác định giá vốn 07

1.1.5 Phương thức thanh toán 09

1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 10

1.2.1 Yêu cầu quản lý kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm 10

1.2.2 Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm 11

1.3 Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 12

1.3.1 Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 14”Doanh thu và thu nhập khác” 12

1.3.2.Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm theo quy định chếđộ kế toán hiện hành .14 1.3.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu 14

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 16

1.3.2.3 Phương pháp hạch toán 19

1.3.2.4 Tổ chức sổ kế toán 23

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

TẠI CÔNG TY SX&DVXK NGUYỄN HOÀNG 29

2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng 29

2.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty 29

2.1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 29

2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 31

2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 35

2.1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 35

2.1.2.2 Hình thức kế toán tại Công ty 37

2.2 Thực trạng kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng 38

2.2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng tại Công ty 38

2.2.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty 39

2.2.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu 39

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 46

2.2.2.3 Tổ chức sổ kế toán 54

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY SX&DVXK NGUYỄN HOÀNG 68

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng 68

3.1.1 Ưu điểm 68

3.1.1.1 Về tổ chức hạch toán ban đầu 68

3.1.1.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 69

3.1.1.3 Về tổ chức sổ kế toán 69

3.1.2 Những hạn chế trong công tác kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng 69

Trang 4

3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty

SX&DVXK Nguyễn Hoàng 71

3.3 Yêu cầu hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm 72

3.4 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng 73

3.4.1 Về tài khoản sử dụng 73

3.4.2 Về phương pháp hạch toán 74

3.4.3 Về tổ chức sổ kế toán 76

3.4.4 Các giải pháp khác 78

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Sản xuất ra của cải vật chất là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loàingười Cùng với xã hội, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã,đang và sẽ ngày càng được mở rộng, phát triển không ngừng

Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước,các doanh nghiệp đang có một môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi: tự do pháttriển, tự do cạnh tranh và bình đẳng trước pháp luật, thị trường trong nước được mởcửa; song cũng vấp phải không ít khó khăn từ sự tác động của quy luật cạnh tranh của

cơ chế mới Để vượt qua quá trình chọn lọc, đào thải khắt khe của thị trường, các doanhnghiệp phải giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mình, trong đó, việc đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là vấn đềmang tính sống còn của doanh nghiệp

Thực hiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, kế toán là một trong nhữngcông cụ quản lý đắc lực ở các doanh nghiệp Công tác kế toán bao gồm nhiều khâu,nhiều phần hành khác nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thànhmột hệ thống quản lý hiệu quả Trong số đó, kế toán tiêu thụ thành phẩm là một mắtxích quan trọng không thể thiếu được Bởi nó phản ánh tình hình biến động của thànhphẩm, quá trình tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp

Cùng với kiến thức đã được trang bị ở trường và thời gian thực tập tìm hiểu thực tế

công tác kế toán tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””

Đề tài được thực hiện nhằm nâng cao kiến thức của bản thân về chế độ kế toán hiệnhành nói chung và kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm nói riêng Bên cạnh đó, đề tàicũng đã đi sâu vào nghiên cứu kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXKNguyễn Hoàng để thấy được những ưu điểm cũng như tồn tại của Công ty, từ đó đưa ranhững giải pháp nhằm hoàn thiện nó Đề tài được nghiên cứu dựa trên phương pháp thuthập tài liệu, quan sát để gắn lý luận với thực tiễn

Trang 6

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Chương 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX & DV

XK Nguyễn Hoàng.

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức cũng như kinhnghiệm thực tiễn nên những thông tin em thu nhận được mới chỉ là những thông tin sơlược nhất về Công ty và cách giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra vẫn chưa hoàn toànthấu đáo

Trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chuđáo của cô giáo Nguyễn Phú Giang và sự giúp đỡ của các cô chú phòng kế toán tàichính Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội tháng 11 năm 2007 Sinh viên thực hiện

BÙI THU HÀ

Trang 7

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 ĐẶC ĐIỂM NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1.1 Khái niệm tiêu thụ thành phẩm

Trong doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ thành phẩm (hay còn gọi là bán hàng) là quátrình trao đổi để thực hiện giá trị của sản phẩm tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp

từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Tiêu thụ là khâu cuối cùng của chu trình sảnxuất Hàng đem đi tiêu thụ có thể là tập đoàn, thì gọi là tiêu thụ nội bộ

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, điều quan trọng và mối quan tâm hàng đầucủa các doanh nghiệp là sản phẩm, hàng hoá của mình phải tiêu thụ được trên thịtrường, được thị trường chấp nhận về các phương diện: giá cả, chất lượng, mẫu mã, Đây là vấn đề sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Quá trìnhtiêu thụ thành phẩm hoàn tất khi hàng hoá được chuyển giao cho người mua và doanhnghiệp đã thu tiền hàng hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán

1.1.2 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm

Kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc vào việc sửdụng các hình thức, phương pháp và thủ thuật bán hàng, thiết lập và sử dụng hợp lý cáckênh tiêu thụ, có chính sách đúng đắn, thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ hàng hóa củadoanh nghiệp Có nhiều phương thức bán hàng khác nhau, song có 3 phương thức bánhàng chủ yếu được áp dụng là bán buôn, bán lẻ và bán hàng đại lý

1.1.2.1 Phương thức bán buôn:

Bán buôn là phương thức bán hàng cho người trung gian như các tổ chức kinh tế,các đơn vị thương mại hay các đơn vị sản xuất để họ tiếp tục chuyển bán hoặc tiếp tụcgia công chế tạo sản phẩm mới

Việc mua bán hàng hoá qua phương thức này thường được thực hiện thông qua cáchợp đồng mua bán hàng hoá Đặc điểm của phương thức bán buôn là hàng hoá sau khi

Trang 8

bán vẫn còn trong khâu lưu thông, chưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng Khối lượngtiêu thụ tương đối lớn, bán theo từng lô.

Trong doanh nghiệp sản xuất thì chỉ áp dụng hình thức bán buôn qua kho Đây làhình thức bán hàng mà hàng hoá phải xuất phát từ kho của doanh nghiệp Bán buôn quakho có 2 hình thức:

- Bán buôn trực tiếp qua kho: theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao

trực tiếp cho người do bên mua uỷ nhiệm đến nhận hàng từ kho của doanh nghiệp Saukhi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoáđược xác định là tiêu thụ Khi đó, quyền sở hữu hàng hoá chuyển từ người bán sangngười mua, mọi tổn thất mất mát trong quá trình vận chuyển do bên mua chịu tráchnhiệm

- Bán hàng qua kho theo phương thức chuyển hàng: theo hình thức này, doanh nghiệp

xuất hàng từ kho, chuyển hàng đến cho bên mua tại địa điểm đã quy định theo hợp đồngbằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển do sự thoả thuận từtrước của hai bên Nếu chi phí này do doanh nghiệp chịu thì được ghi nhận vào chi phívận chuyển, nếu không thì sẽ thu tiền của bên mua Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua ký nhận thanh toán hoặc chấp nhận thanh toánthì số hàng gửi bán đó được coi là đã tiêu thụ

1.1.2.2 Phương thức bán lẻ:

Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, cho các tổ chức kinh

tế, tập thể mua với hình thức tiêu dùng Phương thức này có đặc điểm là khối lượnghàng hoá bán nhỏ nhưng rất đa dạng về chủng loại và mẫu mã Sau khi hoạt động muabán diễn ra, hàng hoá tách khỏi lĩnh vực lưu thông, đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trịhàng hoá được thực hiện, bắt đầu vòng chu chuyển mới của hàng hoá

Nếu phân loại theo hình thức phục vụ, bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này, nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách

nhiệm vật chất về số lượng hàng đã nhận bán ở quầy Nhân viên bán hàng trực tiếp thutiền của khách và giao hàng cho khách Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành khi giao hàng

Trang 9

cho khách mà không cần lập hoá đơn chứng từ cho từng nghiệp vụ bán hàng Hết ca,hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồngthời kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày

và lập báo cáo bán hàng Theo hình thức này, khách hàng không mất thời gian chờthanh toán nhưng đòi hỏi nhân viên bán hàng phải có nghiệp vụ vững vàng, nhanhnhẹn, hoạt bát, có trách nhiệm cao để tránh tình trạng nhầm lẫn, mất mát khi đôngkhách

+ Bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này, việc thu tiền của khách hàng và

giao hàng cho khách hàng tách rời nhau Mỗi quầy hàng sẽ có một nhân viên thu tiền,viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách, khách hàng sẽ mang hoá đơn đó đến nhận hàng tạiquầy hàng, trả lại hoá đơn, tích kê cho nhân viên bán hàng tại quầy Cuối ca, hoặc cuốingày, nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền bán hàng, còn nhân viên bán hàng tại quầycăn cứ vào hoá đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách, xác định lượng hàng hoá đã bán,lập báo cáo bán hàng trong ca hoặc trong ngày Hình thức này quản lý chặt chẽ tiềnhàng nhưng không thuận tiện cho người mua nên chỉ hay áp dụng cho các loại hàng hoá

có giá trị cao

+ Bán lẻ tự phục vụ: theo hình thức này, khách hàng tự chọn hàng hoá, bỏ vào giỏ đựng

hàng Nhân viên bán hàng chỉ có trách nhiệm hướng dẫn, tư vấn cho khách hàng, bảoquản hàng hoá ở quầy hàng do mình phụ trách Khi ra về, khách hàng sẽ nhận hoá đơn,thanh toán tiền hàng ở quầy thu ngân Hình thức này ngày càng thể hiện tính ưu việtcao, thuận lợi cho người mua hàng

+ Bán hàng tự động: Đây là phương thức bán lẻ đặc biệt, khi các doanh nghiệp sử dụng

các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một số loại hàng hoá nào đó, đặttại các địa điểm công cộng Sau khi người mua bỏ tiền, thường là tiền bằng kim loại vàomáy, máy sẽ tự động đẩy hàng về phía người mua Hình thức này rất phù hợp với côngcuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tuy nhiên chưa áp dụng phổ biến tại Việt Nam.Nếu phân loại theo hình thức thanh toán, bán lẻ có 2 hình thức thể hiện sau:

Trang 10

+ Bán hàng thu tiền một lần: theo hình thức này, người mua sẽ phải thanh toán tiền

hàng một lần duy nhất, đúng bằng giá trị hàng hoá mua Phương thức bán hàng nàyđược áp dụng một cách rất phổ biến, rộng rãi trong bán lẻ, đặc biệt là đối với hàng hoá

có giá trị thấp

+ Bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được thanh toán tiền hàng làm nhiều

lần Người mua ngoài số tiền trả theo giá bán thông thường, còn phải trả thêm mộtkhoản lãi do trả chậm Hình thức này giúp doanh nghiệp đẩy mạnh, tăng cường khốilượng hàng bán ra, nhưng thời gian thu hồi chậm Hình thức này thường áp dụng chocác hàng hoá có giá trị lớn, người mua có thu nhập tương đối thấp

1.1.2.3 Phương thức bán hàng giao nhận đại lý

Giao nhận đại lý là phương thức bán hàng mà trong đó bên chủ hàng (bên giao đạilý) xuất hàng giao cho bên bán, bên ký gửi (bên nhận đại lý) để các đơn vị này trực tiếpbán hàng và nhận tiền hàng Bên nhận đại lý thường được hưởng hoa hồng hoặc chênhlệch giá bán Số hàng giao cho cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanhtoán về số lượng hàng hoá đã bán được thì bên giao đại lý mới mất quyền sở hữu sốhàng đó

Khi phát sinh nghiệp vụ này, hai bên phải tiến hành ký kết hợp đồng, xác định rõmặt hàng giao đại lý, giá bán chưa thuế GTGT, thuế GTGT, tỷ lệ hoa hồng bên nhậnđại lý được hưởng, phương thức thanh toán và phương thức giao nhận, đồng thời quyđịnh rõ quyền lợi và nghĩa vụ của từng bên

- Đối với bên giao đại lý:

+Tổ chức theo dõi tiền hàng giao đại lý theo từng cơ sở từ khi giao đến khi xác định

Trang 11

+Sau khi bán phải thanh toán đầy đủ cho bên giao địa lý và nhận được tiền hoahồng của mình, ghi nhận vào doanh thu trong kỳ.

1.1.3 Giá bán thành phẩm

Mục đích hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là lợi nhuận.Cũng như nhãn hiệu, bao gói, những đặc trưng kỹ thuật, giá cả là một yếu tố cực kỳquan trọng góp phần tạo ra trong suy nghĩ người tiêu dùng hình ảnh về sản phẩm.Thông thường người tiêu dùng chấp nhận một mức giá nào đó phù hợp với chất lượngsản phẩm Giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn chi phí và lợi nhuận cho doanh nghiệp.Giá bán của thành phẩm được xác định bằng giá thành sản xuất cộng với một phầnnhằm bù đắp chi phí và hình thành một khoản lãi nhất định, phần đó được gọi là thặng

số thương mại

Giá bán của thành phẩm được tính theo công thức:

Giá bán = Giá thành thực tế x (1 + % thặng số )Trong đó, giá thành thực tế được xác định như sau:

+Đối với thành phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất: giá thành thực tế bao gồm chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

+Đối với những thành phẩm nhận gia công chế biến: giá thành thực tế bao gồm chi phí

vật liệu phụ, chi phí nhân công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trìnhgia công

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được toàn quyền xác định giá báncho sản phẩm Do đó, tỷ lệ phần trăm thặng số luôn biến động linh hoạt phù hợp với thịtrường Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ thị trường khi xác định giá bán cho sảnphẩm Nếu đặt giá quá thấp có thể gây nghi ngờ cho người tiêu dùng về chất lượng sảnphẩm Còn với mức giá quá cao thì khó thu hút được khách hàng Vì vậy, việc xác địnhđúng đắn giá cả sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, chiếm lĩnhđược thị trường

1.1.4 Các phương pháp xác định giá vốn

Trang 12

Các doanh nghiệp có thể tuỳ theo đặc điểm của thành phẩm, tình hình quản lý củamình để lựa chọn phương pháp hạch toán thích hợp nhưng phải đảm bảo áp dụng nhấtquán từ kỳ này sang kỳ khác Về nguyên tắc, thành phẩm phải được đánh giá theo trịgiá vốn thực tế Song, trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp có thể sử dụng 2 cáchđánh giá thành phẩm xuất kho: theo giá thực tế hoặc theo giá hạch toán.

*Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế:

Theo cách này, trị giá của thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp phải được đánhgiá theo giá thực tế theo một trong các phương pháp sau:

+Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp này dựa trên giá trị thực tế của

từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hànghoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

+Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng

tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trịtừng loại hàng tồn kho được sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theotừng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanhnghiệp

+Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này dựa trên giả định là

giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gầnthời điểm cuối kỳ Giá trị hàng xuất kho trong kỳ được tính theo giá trị của lô hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ đượctính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

+Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này dựa trên giả định là

giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất sau thì được xuất trước và giá trịhàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó.Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sauhoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳhoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

*Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:

Trang 13

Do sự biến động thường xuyên và do cả việc xác định giá thực tế của thành phẩmsản xuất ra chỉ thực hiện được khi kết thúc chu kỳ sản xuất nên để ghi chép kịp thời giátrị thành phẩm nhập, xuất, doanh nghiệp có thể sử dụng một loại giá ổn định trong mộtthời gian dài Đó là giá hạch toán Giá có thể chọn hoặc làm cơ sở xây dựng giá hạchtoán là giá thành kế hoạch hay giá thành thực tế của một kỳ nào đó Cuối kỳ, tổng hợpgiá thành thực tế thành phẩm nhập kho, xác định hệ số giá từng loại thành phẩm và tínhthành thành phẩm xuất kho

1.1.5 Các phương thức và hình thức thanh toán.

Phương thức bán hàng trong thương mại thể hiện sự tín nhiệm, hiểu biết lẫn nhaucủa hai bên, đồng thời điều đó cũng nói lên sự vận động giữa hàng hoá và tiền vốn, đảmbảo cho hai bên cùng có lợi Do đó, tuỳ thuộc vào mục đích, giá trị lô hàng bán, mức độthường xuyên trong quan hệ mua bán, mức độ tín nhiệm lẫn nhau mà doanh nghiệp vàngười mua có thể lựa chọn sử dụng các phương thức, hình thức thanh toán khác nhau

*Các phương thức thanh toán:

-Thanh toán ngay: là phương thức thanh toán mà đặc trưng cơ bản của nó là khoảng

thời gian từ lúc thực hiện hợp đồng kinh tế đến lúc thanh toán tiền hàng là rất ngắn, sựvận động của hàng hoá gắn liền với sự vận đồng của tiền tệ Phương thức này thườngđược sử dụng trong bán lẻ hàng hoá, thương vụ nhỏ, số tiền không quá lớn Do vậy,đảm bảo khả năng thu hồi vốn nhanh, tránh được rủi ro trong thanh toán cho người bán

-Thanh toán trả chậm: là phương thức thanh toán mà sau khi nhận hàng từ người bán,

người mua không thanh toán ngay mà ký nhận nợ Từ đó hình thành khoản công nợphải thu của người mua Ở hình thức này sự vận động của hàng hoá và tiền tệ cókhoảng cách về không gian và thời gian Phương thức này thường được áp dụng phổbiến trong hầu hết các giao dịch thương mại nhưng nó đem lại rủi ro cho người bán nếukhông có sự tín nhiệm lẫn nhau

*Các hình thức thanh toán:

Trang 14

-Hình thức thanh toán dùng tiền mặt: là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người mua

và người bán Đây là phương thức được áp dụng phổ biến, rộng rãi trong bán lẻ hoặcthanh toán với những đối tác không có tư cách pháp nhân Tuy nhiên, ngày nay với sựphát triển của hệ thống ngân hàng thì phương thức này ngày càng ít sử dụng vì nó manglại rủi ro trong thanh toán

-Hình thức thanh toán qua ngân hàng: Là phương thức thanh toán gián tiếp, được thực

hiện bằng cách trích chuyển ở tài khoản của doanh nghiệp hoặc bù trừ giữa hai bênthông qua các tổ chức kinh tế trung gian, thường là ngân hàng Áp dụng phương thứcnày sẽ cho phép giảm tải được lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm thời gian, giảmchi phí liên quan đến việc in tiền và phát hành tiền, đảm bảo an toàn cao trong thanhtoán Chính những ưu điểm nổi trội của mình, phương thức này ngày càng được ápdụng phổ biến trên toàn thế giới Tuỳ thuộc vào từng thương vụ, từng đối tượng kháchhàng mà việc thanh toán được thực hiện theo một số hình thức như: Thanh toán bằngséc, hối phiếu, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thư tín dụng,

-Hình thức thanh toán hàng đổi hàng: Là hình thức thanh toán khi doanh nghiệp xuất

hàng của mình để đổi lấy hàng hoá khác có giá trị tương đương, gọi là thanh toán đốilưu Những trường hợp mua bán trao đổi như vậy rất ít sử dụng tiền trong thanh toán,tiền chỉ để bù đắp phần chênh lệch Hình thức này rất ít được sử dụng do những hạn chếnhất định, đặc biệt là sự gặp nhau giữa cung và cầu là rất khó xảy ra

1.2 YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.2.1.Yêu cầu quản lý kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác tiêu thụ thành phẩm, các doanh nghiệpcần phải thực hiện tốt yêu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm Nghiệp vụ bán hàng phảiquản lý về cả hai mặt: hàng hoá và tiền tệ, cụ thể như sau:

- Về khối lượng thành phẩm tiêu thụ: Phải nắm chính xác số lượng từng loại thànhphẩm tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ và lượng dự trữ cần thiết Bộ phận

Trang 15

quản lý thành phẩm phải thường xuyên đối chiếu với thủ kho về khối lượng thành phẩmluân chuyển cũng như tồn kho

- Về giá vốn của thành phẩm xuất bán trong kỳ: Đây là toàn bộ chi phí thực tế cấu thànhnên sản phẩm và là biểu hiện về mặt giá trị của thành phẩm sản xuất ra

- Về chi phí bán hàng: Là khoản chi phí ngoài sản xuất, có liên quan đến hoạt động tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ; cùng với giá vốn hàng bán tạo nên giá thànhtoàn bộ của sản phẩm tiêu thụ Do vậy, đối với những khoản chi phí có tính chất cố địnhcần xây dựng định mức phù hợp với từng đơn vị sản phẩm, lập dự toán cho từng loại,từng thời kỳ, tiến hành phân bổ hợp lý cho sản phẩm tiêu thụ

- Về chi phí quản lý doanh nghiệp: Là khoản chi phí ngoài sản xuất, có liên quan đếntoàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạtđộng nào, cùng với giá vốn hàng bán tạo nên giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ

- Về giá bán và doanh thu tiêu thụ: Giá bán sản phẩm phải đảm bảo được 2 yếu tố: bùđắp được chi phí và có lãi, đồng thời phải được khách hàng chấp nhận Tuy nhiên, việcxác định giá bán cần hết sức mềm dẻo và linh hoạt tuỳ vào điều kiện của thị trường.Doanh nghiệp cũng cần phải sử dụng giá như một công cụ để kích thích cầu trên thịtrường nhằm đẩy mạnh tiêu thụ Trong một số trường hợp có thể sử dụng giá bán ưu đãi

để thu hút khách hàng, tránh tình trạng hàng ứ đọng

-Về phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: Bộ phận quản lý tiêu thụ phải tuỳvào từng khách hàng mà thoả thuận trước phương thức thanh toán cũng như thời hạnthanh toán cho hợp lý Có thể là thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, séc, thanh toán hàngđổi hàng hay thanh toán qua ngân hàng, Việc áp dụng thanh toán nhanh là điều kiện đểdoanh nghiệp rút ngắn chu kỳ thanh toán, sớm thu hồi vốn để trang trải chi phí và đápứng nhu cầu vốn cho tái sản xuất Muốn vậy, bộ phận quản lý công tác bán hàng phảinắm rõ được khách hàng của mình như: thường xuyên hay không thường xuyên, thanhtoán sòng phẳng hay không sòng phẳng, mua những sản phẩm gì,

-Về thuế liên quan đến khâu bán hàng như: Thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB

Để quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước một cách chặt chẽ,

Trang 16

phải xác định đúng đắn doanh thu bán hàng trong từng kỳ làm cơ sở xác định đúng sốthuế phải nộp.

Như vậy, việc quản lý công tác bán hàng có vị trí vô cùng quan trọng vì nó có ý nghĩasống còn đối với doanh nghiệp Thực hiện tốt các yêu cầu trên sẽ đảm bảo cho doanhnghiệp đạt những kết quả cao trong sản xuất kinh doanh

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm

Kế toán tiêu thụ thành phẩm là công cụ quan trọng, đắc lực trong công tác điềuhành, cung cấp thông tin và số liệu cần thiết cho chủ doanh nghiệp, nhờ đó mà doanhnghiệp có thể phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư cóhiệu quả Do đó, để đáp ứng yêu cầu hạch toán, nhiệm vụ của kế toán bán hàng là:

- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng trong kỳ củadoanh nghiệp Kế toán phải theo dõi, ghi chép về số lượng, kết cấu chủng loại hàng bán,ghi chép doanh thu, thuế GTGT đầu ra theo từng nhóm hàng, mặt hàng và đơn vị trựcthuộc

- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản giá vốn hàng bán, chi phí bán hàngthực tế phát sinh, kết chuyển chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm cơ sở xác định kếtquả kinh doanh trong kỳ

- Phản ánh và giám đốc tình hình thu hồi tiền, xử lý công nợ, thanh toán công nợ Kếtoán có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ, chính xác tình hình công nợ, phải thu khách hàng,theo dõi chi tiết tình hình công nợ đối với từng khách hàng, kiểm tra tình hình thu tiềnbán hàng và quản lý tiền bán hàng

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng,doanh thu bán hàng, phục vụ công tác điều hành, hoạch định chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp

Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán bán hàng sẽ đem lại hiệu quả thiết thực chocông tác bán hàng nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp

1.3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Trang 17

1.3.1 Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác ”

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo quyếtđịnh số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đượchoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế,không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Cáckhoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không làdoanh thu

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệpvới bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại,chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự vềbản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác khôngtương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợpnày doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, saukhi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi khôngxác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xácđịnh bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh cáckhoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Trang 18

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắnliền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể Trong hầuhết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyểngiao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa chongười mua

Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không đượcghi nhận Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền

sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụdoanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhậnđược đủ các khoản thanh toán

Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợiích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộcyếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã

xử lý xong (Ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chính phủ nước sở tại có chấpnhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không) Nếu doanh thu đã được ghinhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này làkhông thu được thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà khôngđược ghi giảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được(Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảmdoanh thu Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thìđược bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thờitheo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau ngày giao hàng(như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắc chắn khi các điềukiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn Các khoản tiền nhận trước của khách hàng

Trang 19

không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là một khoản nợ phải trả tại thờiđiểm nhận tiền trước của khách hàng Khoản nợ phải trả về số tiền nhận trước củakhách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện quy định

ở trên

1.3.2 Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm theo quy định của chế độ kế toán hiện hành

1.3.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu

Hạch toán ban đầu là khâu đầu tiên của công tác tổ chức kế toán Tổ chức hạch toánban đầu là tổ chức hệ thống chứng từ, quy định, hướng dẫn các ghi chép vào chứng từ

và tổ chức luân chuyển, bảo quản chứng từ trong doanh nghiệp theo quy định hiệnhành Trong việc tổ chức hạch toán ban đầu, chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kếtoán, là cơ sở pháp lý của số liệu kế toán Tính trung thực của thông tin phản ánh trongchứng từ kế toán tác động trực tiếp đến tính trung thực của số liệu kế toán Vì vậy, tổchức tốt việc thu nhận thông tin từ các nhiệm vụ kinh tế phát sinh có ý nghĩa quyết địnhđối với chất lượng của công tác kế toán

Theo chế độ quản lý chứng từ, chứng từ kế toán gồm 2 hệ thống:

- Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc: là các chứng từ được nhà nước tiêu chuẩn hoá vềquy cách, kiểu mẫu, chỉ tiêu phản ánh, phương pháp lập, mang tính phổ biến rộng rãi vàđược áp dụng thống nhất cho tất cả các doanh nghiệp

- Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn: chủ yếu là các chứng từ sử dụng trong nội bộdoanh nghiệp, nhà nước chỉ giữ vai trò hướng dẫn, trên cơ sở đó các ngành, các thànhphần kinh tế tự xây dựng hệ thống chứng từ phù hợp với điều kiện thực tế và đặc điểmhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với mỗi phương thức bán hàng khác nhau, công tác tổ chức hạch toán ban đầu và

hệ thống chứng từ là khác nhau

*Phương thức bán buôn: các chứng từ sử dụng bao gồm: Hoá đơn GTGT, phiếu xuất

kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê hàng hoá, biên bảnnghiệm hàng hoá, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, bảng kê nộp séc,

Trang 20

*Phương thức bán lẻ: thẻ quầy hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, giấy nộp tiền của nhân

viên bán hàng, tích kê bán hàng,

*Đối với phương thức giao nhận đại lý: Hoá đơn GTGT, hợp đồng đại lý, bảng thanh

toán hàng gửi đại lý, phiếu xuất kho hàng gửi đại lý,

*Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng đơn vị quy định.Tất cả các chứng từ gốc đều phải tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị và phải được kếtoán kiểm tra kỹ Chỉ sau khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới dùng chứng từ đó đểghi sổ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước:

+Lập chứng từ và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ

+Kiểm tra chứng từ kế toán

sử dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” : Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kếtoán của hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết cấu tài khoản:

Trang 21

-Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại kếtchuyển cuối kỳ

-Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ

*Bên có: phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiệntrong kỳ kế toán

*Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp hai:

+TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá

+TK 5112- Doanh thu bán thành phẩm

+TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

+TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 512- “Doanh thu bán hàng nội bộ ”: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp.Tài khoản 512 có nội dung và kết cấu tương tự như TK 511

TK 512 có 3 tài khoản cấp hai: + TK 5121- Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5122- Doanh thu bán các thành phẩm+ TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521- “Chiết khấu thương mại”, TK

531-“Hàng bán bị trả lại”, TK 532- “Giảm giá hàng bán”

Kết cấu các tài khoản:

*Bên nợ: Các khoản giảm trừ doanh thu đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

*Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511 để xácđịnh doanh thu thuần của kỳ báo cáo

*Các tài khoản này không có số dư cuối kỳ

-Tài khoản 131- “Phải thu khách hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản

nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với kháchhàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ

Kết cấu tài khoản:

*Bên nợ:

Trang 22

-Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp vàđược xác định là đã bán trong kỳ

-Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

*Bên có:

-Số tiền khách hàng đã trả nợ

-Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

-Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi giao hàng và khách hàng cókhiếu nại

-Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không cóthuế GTGT)

-Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

*Số dư bên nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng

*Số dư bên có: Số tiền nhận ứng trước hoặc thu thừa của khách hàng

- Tài khoản 155- “Thành phẩm”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và

tình hình biến động tăng giảm của các loại thành phẩm của doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản:

*Bên nợ:

-Trị giá của thành phẩm nhập kho

-Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê

-Kết chuyển trị giá của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

*Bên có:

-Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho

-Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê

-Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

*Dư nợ: phản ánh trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Trang 23

- Tài khoản 157- “Hàng gửi bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hoá,

thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi, trị giá dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặthàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán

Kết cấu tài khoản:

*Bên có:

-Trị giá hàng hoá, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ cung cấp được xác định tiêu thụ-Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi bị khách hàng trả lại

-Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá đã gửi bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định

là đã bán đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ)

*Dư nợ: phản ánh trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưađược xác định tiêu thụ trong kỳ

- Tài khoản 632- “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của

hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Kết cấu tài khoản:

*Bên nợ: -Trị giá vốn hàng hoá xuất bán trong kỳ

-Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

-Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

*Bên có: -Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

-Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ sang TK 911 xác định kết quả kinh doanh-Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Trang 24

*TK 632 không có số dư cuối kỳ

- Ngoài ra, kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm còn sử dụng một số tài khoản khácnhư: TK 3331, TK 111, TK 112, TK 641, TK 911,

1532

(7) (8)

(1): Doanh thu hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ

(2): Trị giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ

(3): Trị giá hàng xuất kho gửi bán

(4): Hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ

(5): Chi phí vận chuyển gửi hàng do bên bán chịu

(6): Chi phí vận chuyển gửi hàng bên mua chịu, bên bán trả hộ

(7): Trị giá bao bì đi kèm hàng hoá

(8): Bên mua thanh toán tiền bao bì và chi phí trả hộ

(9): Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ để xác định doanh thu thuần

Trang 25

(10): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần xác định kết quả kinh doanh

(11): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

(12): Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ

+Phương thức bán lẻ tại quầy:

TK 154,155 TK 632 TK911 TK 511 TK 111,112 (2) (4) (3) (1a)

(1): Phản ánh doanh thu tiệu thụ trong kỳ, trong đó

(1a): Nhân viên bán hàng nộp đủ tiền hàng

(1b): Nhân viên bán hàng nộp thiếu tiền hàng

(1c): Nhân viên bán hàng nộp thừa tiền hàng

(2): Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

(3): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần xác định kết quả kinh doanh

(4): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ xác định kết quả kinh doanh

+ Phương thức giao đại lý

TK 154,155 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,13 (1) (2) (5) (4) (3a)

(3)

TK 3331

TK 641

(3b)

Trang 26

TK 133 (3c)

(1): Xuất kho thành phẩm giao cho cơ sở đại lý

(2): Trị giá vốn hàng gửi đại lý đã xác định tiêu thụ

(3): Doanh thu bán hàng gửi đại lý, trong đó:

(3a): Số tiền thu của bên nhận đại lý

(3b): Số tiền hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý

(3c): Thuế GTGT được khấu trừ của hoa hồng đại lý

(4): Kết chuyển doanh thu bán hàng cuối kì để xác định kết quả kinh doanh

(5): Kết chuyển giá vốn hàng bán cuối kì để xác định kết quả kinh doanh

(2): Doanh thu hàng bán trả góp thu tiền một lần

(2a): Phần thu ngay bằng tiền

(2b): Phần còn lại khách hàng trả dần

(3): Định kỳ thu nợ từ khách hàng

(4): Định kỳ thu tiền lãi từ khách hàng

Trang 27

(5): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng thuần xác định kết quả kinh doanh

(6): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh

*Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trình tự và sơ đồ hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng đối với doanh nghiệp tínhthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp tương tự như trong trường hợp doanh nghiệptính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Có những điểm khác biệt sau:

- Doanh thu bán hàng trên tài khoản 511 là doanh thu theo giá bán đã bao gồm thuếGTGT (nếu hàng thuộc đối tượng chịu thuế) và theo giá bán không bao gồm thuếGTGT (nếu hàng không thuộc đối tượng chịu thuế)

- Kế toán không phản ánh thuế GTGT đầu ra trên tài khoản 3331

*Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trình tự kế toán tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ tương tự như ở doanh nghiệp hạch toán theophương pháp kê khai thường xuyên Điểm khác nhau là ở thời điểm kiểm kê, việc xuấtnhập thành phẩm được tiến hành theo định kỳ vào cuối kỳ kế toán, đồng thời việc theodõi thành phẩm do thủ kho chịu trách nhiệm, đến cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê,

kế toán tiến hành hạch toán

Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ

TK 155, 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131

(1a) (5)

Trang 28

TK 154 TK 631

(1b) (4)

TK 155 (3)

(1): Đầu kỳ kết chuyển thành phẩm và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

(2): Trong kỳ phản ánh doanh thu bán hàng

(3): Cuối kỳ kết chuyển thành phẩm tồn kho

(4): Cuối kỳ xác định giá vốn hàng bán ra trong kỳ

(5): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng thuần để xác định kết quả kinh doanh

(6) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán xác định kết quả kinh doanh

1.3.2.4 Hệ thống sổ kế toán

Sổ kế toán là sổ sách dùng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu từ cácchứng từ kế toán ban đầu nhằm cung cấp các chỉ tiêu cần thiết cho việc lập báo cáo theotrình tự và phương pháp nhất định Mỗi một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lại cóhình thức ghi sổ khác nhau Hình thức kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn sẽ quy định sốlượng sổ kế toán tổng hợp khác nhau cũng như nội dung, kết cấu mẫu sổ khác nhau vàtrình tự hệ thống hoá thông tin kế toán cũng khác nhau

Hiện nay, chế độ kế toán Việt Nam quy định các doanh nghiệp được vận dụng mộttrong năm hình thức kế toán sau:

+ Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền

+ Sổ Cái các tài khoản 155, 131, 632, 641,

Trang 29

+ Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua,

Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký Chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyKiểm tra, đối chiếuGhi cuối tháng

- Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái

*Đặc trưng cơ bản của hình thức: là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp, ghichép theo trình tự thời gian và phân loại theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán)trên cùng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất (Nhật ký- Sổ cái) và ngay trong cùng mộtquá trình ghi chép

*Căn cứ để ghi vào Nhật ký- Sổ cái: là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán

*Các loại sổ kế toán sử dụng:

+Sổ Nhật ký- Sổ cái

Chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, )

Nhật ký bán

hàng, nhật ký

thu tiền

Nhật ký chung (sổ chi tiết bán hàng, thanhSổ (thẻ) kế toán chi tiết

toán với người mua, )

Sổ Cái t i kho ài kho ản

155, 131,

Bảng tổng hợp chi tiết (doanh thu, h ng hoá) ài kho

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo t i chính ài kho

Trang 30

+Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua,

Sơ đồ: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký- Sổ cái

1

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Kiểm tra, đối chiếu Ghi cuối tháng

-Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

*Đặc trưng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là các chứng từ Việcghi sổ kế toán bao gồm:

+Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ

+Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập, được đánh số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phảiđược kế toán duyệt trước khi ghi sổ kế toán

*Các loại sổ kế toán sử dụng:

+Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

1

Chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, )

Sổ, thẻ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết bán hàng, thanh toán với người mua, )

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết (doanh thu, hàng hoá)

Nhật ký- Sổ cái

Báo Cáo T i Chính ài kho

Trang 31

+Sổ Cái các tài khoản 155, 156, 131,

+Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết

Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Kiểm tra, đối chiếu Ghi cuối tháng

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết (Sổ chi tiết bán hàng, thanh toán với người mua, )

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

h ng hoá, ) ài kho

Bảng cân đối phát sinh

Báo Cáo Tài Chính

Trang 32

-Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gianvới việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.

-Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kếtoán và trong cùng một quá trình ghi chép

-Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế tàichính và lập Báo cáo tài chính

*Các loại sổ kế toán sử dụng:

+Nhật ký chứng từ số 8

+Bảng kê số 8, 10, 11

+Sổ Cái các tài khoản 156, 131,

+Sổ (thẻ) kế toán chi tiết bán hàng, thanh toán với người mua,

Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Kiểm tra, đối chiếu

Chứng từ gốc (phiếu thu, hoá đơn GTGT, )

Bảng kê số

8, 10, 11

Nhật ký chứng từ số 8 Sổ (thẻ) kế toán chi tiết(Sổ chi tiết bán h ng,ài kho

thanh toán với ngưòi

mua, )

Sổ Cái các TK 156,131,

Bảng tổng hợp chi tiết (doanh thu, h ng hoá, ) ài kho

Báo Cáo Tài Chính

Trang 33

Ghi cuối tháng

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theo mộtchương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theonguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán trên hoặc kết hợp các hình thức kế toánđó

Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ củahình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Trang 34

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

2.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty

2.1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

* Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty SX & DVXK Nguyễn Hoàng là công ty TNHH được thành lập theo quyếtđịnh số 2613/QĐUB ngày 30/10/1992 của UBND Thành phố Hà Nội, đăng kí kinhdoanh do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp theo giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 00102009042 ngày 03/11/1992 Công ty hoạt động theo chế độ hạch toánkinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại Ngân hàng và có con dấuriêng của mình

Trong những năm gần đây, do yêu cầu của thị trường và tình hình nội tại của Công

ty, công ty đã có những thay đổi trong việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh của mìnhbao gồm:

- Sản xuất hàng gia công xuất khẩu dưới dạng FOB: căn cứ vào hợp đồng tiêu thụ sảnxuất đã ký với khách hàng, công ty nhận nguyên vật liệu, phụ liệu do khách hàng đưasang rồi tiến hành gia công thành sản phẩm hoàn chỉnh giao cho khách hàng

- Sản xuất hàng nội địa: thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh từ đầu vào, đếnsản xuất và tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nước

* Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Ngành nghề, sản phẩm kinh doanh

Công ty Nguyễn Hoàng là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia công hàng maymặc chủ yếu theo đơn đặt hàng với nhiệm vụ vừa nghiên cứu vừa thiết kế mẫu và sảnxuất

Sản phẩm chủ yếu của công ty là : Quần áo trẻ em mang thương hiệu KID’SCOLLECTION và KICO (tiêu thụ trong nước) và áo jacket, áo khoác các loại, bảo hộlao động (xuất khẩu)

- Đặc điểm dây chuyền công nghệ sản xuất

Trang 35

Quá trình sản xuất ở Công ty thường mang tính hàng loạt, số lượng sản phẩm tươngđối lớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ vớiquy trình khép kín từ A đến Z (bao gồm cắt, may, là, đóng gói, đóng hòm, nhập kho)với các loại máy móc chuyên dùng và nguyên liệu chính là vải.

Sơ đồ 2.1

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

- Thị trường kinh doanh của công ty

May mặc là nhu cầu của con người, bởi vậy mà thị trường tiêu thụ của công ty rấtrộng, song có thể chia thành 2 khu vực chủ yếu:

+Thị trường xuất khẩu: Sản phẩm xuất khẩu của công ty chiếm tỷ trọng 70% tổng giátrị sản xuất và có mặt ở các nước như Mỹ, Ucraina, Nga, Nhật Bản, các nước thuộc liênminh Châu Âu EU, Thuỵ Điển, Đan Mạch,

+Thị trường nội địa: Hiện nay, Công ty đã chú trọng đặt các cửa hàng giới thiệu sảnphẩm và giao đại lý ở nhiều nơi trên toàn quốc (chủ yếu ở phía Bắc) Những sản phẩmtiêu thụ nội địa chủ yếu là quần áo trẻ em với kiểu dáng và số đo phù hợp nên đượcnhiều người tiêu dùng ưa thích và bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao

2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

May

May thân May tay

ghép thành SP

Thêu

Tẩy

Vật liệu phụ

Đóng gói kiểm tra

Bao bì, đóng kiện

Nhập kho

Trang 36

Tại Công ty, cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức, sắp xếp thành các phòng banthực hiện các chức năng khác nhau nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau theo sơ đồsau:

* Giám đốc công ty

-Giám đốc là người tổ chức và điều hành mọi hoạt động của công ty theo Pháp luật hiệnhành, chịu trách nhiệm trước toàn công ty về hiệu quả hoạt động của công ty và chịutrách nhiệm trước Nhà nước về việc chấp hành Pháp luật trong công ty

-Là người đại diện hợp pháp cao nhất của công ty trong mọi lĩnh vực giao dịch và làngười thay mặt công ty ký kết Hợp đồng kinh tế (trừ khi có uỷ quyền cho các phó giámđốc) với khách hàng

-Giám đốc được quyền quyết định bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật nhân viên giúp việcsau khi tham khảo ý kiến của các bộ phận liên quan và là người quyết định mọi vấn đềliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Giám Đốc Kiêm Chủ tịch HĐQT

Phó Giám Đốc Tài chính – Kinh doanh

Phòng kinh doanh

Phó Giám Đốc Chất lượng - TCHC

Phó Giám Đốc Sản xuất

Trang 37

-Soạn thảo Hợp đồng kinh tế và mở thư tín dụng L/C cho tất cả các khách hàng nướcngoài cung cấp vật tư.

-Làm thủ tục và trực tiếp xuất, nhập vật tư, thành phẩm

-Giao dịch với các nhà cung cấp dịch vụ vận tải vật tư, thành phẩm trong nước cũngnhư xuất khẩu

-Hoàn tất bộ chứng từ thanh toán, theo dõi và đôn đốc việc thanh toán với tất cả cáckhách hàng, thanh khoản các hợp đồng nhập khẩu vật tư sau khi đã hoàn tất thủ tục xuấthàng

* Phòng kế hoạch (P.KH)

-Lập bản cân đối và kế hoạch vật tư

-Trực tiếp giao dịch với các nhà cung cấp trong nước để đặt vật tư

-Kiểm kê, quản lý vật tư sau khi hoàn thành mỗi đơn hàng

-Lập và triển khai kế hoạch sản xuất tại công ty

-Theo dõi và cập nhật tình hình chất lượng, số lượng và tiến độ của Công ty, thông báongay lập tức các sự cố trong quá trình sản xuất sau khi đã được xử lý cho phòng XNK

* Phòng Kỹ thuật(P.KTh)

Trang 38

-Thiết kế mẫu giấy và sản xuất mẫu theo yêu cầu của các khách hàng.

-Lập định mức vật tư, năng suất lao động tạm tính cho chào hàng và định mức vật tư,năng xuất lao đông chính xác cho đơn hàng

-Cung cấp các điều kiện kỹ thuật cho xưởng sản xuất như: sơ đồ, định mức vật tưchuẩn, mẫu chuẩn, mẫu dưỡng, yêu cầu gá cữ

-Cung cấp thời gian sản xuất chi tiết của các sản phẩm để phòng kế toán tính đơn giásản xuất

-Hướng dẫn kỹ thuật ngay khi bắt đầu sản xuất cho xưởng sản xuất, xử lý ngay khi phátsinh các sự cố về công nghệ, kỹ thuật trong quá trình sản xuất tại xưởng sản xuất

* Xưởng sản xuất (XSX)

-Tổ chức, điều hành sản xuất để thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty giao về sảnlượng, chất lượng và thời gian giao hàng

-Quản lý và sử dụng hiệu quả tối đa lao động, thiết bị máy móc

-Đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động, phòng-chống cháy nổ, vệ sinh môi trường

-Thực hiện và áp dụng tốt kỷ luật lao động, quy chế của công ty đề ra

-Quản lý và đào tạo lao động đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ và sử dụngmáy móc, thiết bị

* Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm (P.KCS)

Phòng KCS có chức năng quản lý toàn bộ hệ thống chất lượng của công ty theo tiêuchuẩn quốc tế ISO 9002, duy trì và đảm bảo hệ thống chất lượng hoạt động có hiệu quả.Kiểm tra, kiểm soát chất lượng từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất để sảnphẩm xuất xưởng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật đã quy định (nguyênliệu, phụ liệu, công đoạn cắt- may- là- thêu- giặt- đóng gói)

* Kho

Nhập- xuất, lưu dữ và bảo quản vật tư, hàng hoá, thành phẩm và các tài sản trong kho;báo cáo tồn kho khi kết thúc mã hàng, đợt hàng hoặc theo yêu cầu khi cần thiết Đồngthời, kiểm kê định kỳ hoặc độ xuất theo yêu cầu của công ty

* Phòng Tổ chức hành chính (P.TC-HC)

Trang 39

-Xây dựng và triển khai kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộcông nhân viên trong toàn công ty.

-Đảm bảo công tác tổ chức nhân sự, biên chế và quản lý hành chính

-Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình về số lượng, chất lượng lao động, các chế độcủa người lao động Đề xuất phương án sử dụng lao động phù hợp với tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty

-Tổ chức sắp xếp nơi ăn, chốn ở cho công nhân, duy trì kỷ luật nề nếp và đảm bảo antoàn cho cán bộ công nhân viên trong công ty Thực hiện các phương án phòng cháychữa cháy, phòng chống bão lụt, vệ sinh công nghiệp và điều hành vận tải trongCôngty

-Quản lý và điều hành toàn bộ xe ô tô, lái xe của Công ty phục vụ kịp thời cho yêu cầusản xuất và kinh doanh của Công ty

-Tổ chức sắp xếp và trực tiếp ban hành nội quy quản lý chỗ ở tại khu tập thể cho côngnhân viên đảm bảo an ninh trật tự cho khu tập thể và từng cá nhân

* Phòng Thiết kế (P.TK)

-Thiết kế mẫu và làm mẫu quần áo thời trang trẻ em thương hiệu KID’SCOLLECTION và KICO; nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng và xuthế thời trang, nghiên cứu công nghệ trang trí, công nghệ may quần áo thời trang trẻ em.-Xây dựng ý tưởng, lựa chọn nguyên phụ liệu phù hợp Thiết kế hoạ tiết trang trí chophù hợp với từng loại chất liệu, thiết kế mẫu vẽ phác thảo kiểu dáng sản phẩm theotừng mùa trong năm

-Thiết kế mẫu giấy, may mẫu theo mẫu vẽ phác thảo kiểu dáng sản phẩm

-Lập định mức vật tư, năng suất lao động, lập thông số và yêu cầu kỹ thuật cơ bản

* Phòng Kinh doanh (P.KD)

- Nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu khách hàng, thị trường các đối thủ cạnhtranh, xác định thị trường cần thâm nhập

Trang 40

- Xây dựng chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh từng thời điểm, vụ mùa và chu

kì Xác định cơ cấu mặt hàng về chủng loại, số lượng, chất lượng đảm bảo đủ và phùhợp với thị hiếu nhu cầu khách hàng

- Xây dựng, quản lý và phát triển mạng lưới hệ thống phân phối phù hợp với khả năng

- Lập các chứng từ, sổ sách kế toán và lưu trữ theo quy định của Nhà nước

- Lập Báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm theo biều mẫu quy định để báo cáo quyếttoán tháng, quý, năm theo chế độ hiện hành

- Hạch toán giá thành sản phẩm, phân tích giá thành phục vụ cho công tác quản lý vàđiều hành của Ban Giám Đốc Phối hợp với các phòng XNK, Kế hoạch, kinh doanhkiểm tra giá cả đầu ra, đầu vào của nguyên phụ liệu, thành phẩm, dịch vụ

- Phối kết hợp với các phòng ban để thu hồi và thanh toán công nợ, đảm bảo chi tiêuđúng kế hoạch, đúng chế độ của Nhà nước

- Đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ cho các hoạt động XNK vật tư, hàng hoá

2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán của Công tyđược tổ chức theo mô hình tập trung Toàn bộ công tác kế toán, từ khâu tổng hợp sốliệu, ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán của

Ngày đăng: 14/06/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ    TK 155, 157               TK 632    TK 911       TK 511      TK 111,112,131 - Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
Sơ đồ h ạch toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ TK 155, 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 (Trang 27)
Bảng cân đối phát  sinh - Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 29)
Bảng tổng hợp chi tiết (doanh  thu, hàng hoá) - Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
Bảng t ổng hợp chi tiết (doanh thu, hàng hoá) (Trang 30)
Bảng tổng hợp chi  tiết (doanh thu, h ng à - Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
Bảng t ổng hợp chi tiết (doanh thu, h ng à (Trang 31)
Bảng kê số  8, 10, 11 - Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
Bảng k ê số 8, 10, 11 (Trang 32)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán - Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán (Trang 33)
Sơ đồ 2.1 - Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
Sơ đồ 2.1 (Trang 35)
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty - Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty (Trang 36)
Sơ đồ 2.3  Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng - Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng (Trang 41)
Bảng tổng hợp  Nhập- Xuất- Tồn - Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
Bảng t ổng hợp Nhập- Xuất- Tồn (Trang 61)
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ - Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ (Trang 66)
BẢNG KÊ PHÁT SINH TÀI KHOẢN 1311 - Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
1311 (Trang 67)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN DỊCH VỤ NỘI ĐỊA BÁN RA - Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN DỊCH VỤ NỘI ĐỊA BÁN RA (Trang 67)
BẢNG KÊ PHÁT SINH TÀI KHOẢN 6321 - Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
6321 (Trang 68)
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU - Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w