1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế hệ thống phân phối khí ( full )

71 911 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản word + bản vẽ Bố trí chung., bản vẽ lắp, sơ đồ nguyên lý. bản vẽ chi tiết hệ thống phân phối khí 1 xy lanhLỜI NÓI ĐẦU1CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ81.1.Điều kiện làm việc và yêu cầu81.2.Phân loại hệ thống101.3.Phương án chọn hệ thống13CHƯƠNG 2: CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ262.1.Sơ đồ cấu tạo262.2.Nguyên lí hoạt động26CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NHIỆT283.1.Mục đích tính toán nhiệt283.2.Tính toán nhiệt283.2.1.Các thông số kỹ thuật ban đầu283.2.2.Chọn các thông số tính toán nhiệt283.2.3.Quá trình nạp303.2.4.Quá trình nén303.2.5.Quá trình cháy313.2.6.Quá trình giản nở323.2.7.Các thông số đặc trưng của động cơ.333.2.8.Bảng kết quả tính toán353.3.Đồ thị công chỉ thị363.3.1. Xác định các điểm đặc biệt của đồ thị công363.3.2. Dựng đường cong nén373.3.3. Dựng đường cong giãn nở37CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHỌN CÁC THÔNG SỐ BỐ TRÍ CHUNG CỦA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ414.1.Bố trí chung của hệ thống phân phối khí414.2.Tính toán các thông số cơ bản của hệ thống phân phối khí434.2.1. Tính toán xupap nạp434.2.2. Tính toán xupap thải444.2.3.Bảng kết quả tính toán được464.2.4.Lò xo xupap474.2.5.Cò mổ474.2.6.Con đội484.2.7.Ống dẫn hướng xupap494.2.8.Đũa đẩy504.3.Tính toán biên dạng cam514.3.1. Động học con đội514.3.2. Dựng hình cam lồi514.3.3.Động học con đội đáy bằng53CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KĨ THUẬT575.1.Quy dẫn khối lượng các chi tiết máy của cơ cấu phân phối khí575.2 Tính toán thông số kỹ thuật các chi tiết585.2.1 Tính toán lò xo xupap585.2.2 Tính bền trục cam635.2.3 Tính bền con đội665.2.4 Tính sức bền của đũa đẩy665.2.5 Tính bền đòn bẩy675.2.6 Tính sức bền của xupáp67CHƯƠNG 6: QUY TRÌNH THÁO LẮP VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ696.1 Tháo lắp cơ cấu phân phối khí706.2 Sửa chữa các chi tiết cơ cấu phân phối khí716.2.1 Sửa chữa xupáp:716.2.2 Sửa chữa bệ đỡ xupáp:726.2.3 Sửa chữa ống dẫn hướng xupáp:736.2.4 Sửa chữa lò xo xupáp:746.2.5 Sửa chữa dàn cò mổ:746.2.6 Sửa chữa con đội và ống dẫn hướng:746.2.7 Sửa chữa trục cam:74TÀI LIỆU THAM KHẢO76

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

MỤC LỤC

Trang 2

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ

PHÂN LOẠI HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ1.1 Điều kiện làm việc và yêu cầu

1.1.1 Điều kiện làm việc

- Trong quá trình làm việc mặt nấm xupap chịu tải động và phụ tải nhiệt rất lớn.Lực khí thể tác động lên diện tích mặt nấm xupap có thể lên đến 20.000 N,trong động cơ cường hóa và tăng áp thì lực này có thể tăng đến 30.000 N

- Mặt nấm xupap luôn va đập mạnh với đế xupap nên rất dể biến dạng

- Do xupap trục tiếp tiếp xúc với khí cháy nên phải chịu nhiệt độ rất cao Nhiệt

độ của xupap thải trong động cơ Diesel là 500 – 600 0C Nhất là trong kỳ thải,nấm và thân xupap phải tiếp xúc với dòng khí thải có nhiệt độ khoảng 700 –

900 0C

- Với tốc độ dòng thải lớn, mới bắt đầu có thể đạt vận tốc 400 – 600 m/s nên dễ khiến xupap xả trở nên quá nóng và bị dòng khí ăn mòn

- Trong nhiên liệu có lưu huỳnh nên khi cháy tạo ra axit ăn mòn mặt nấm xupap

- Chịu lực va đậpthay đổi liên tục, có tần số lớn: cò mổ, đuôi xupap, lò xo xupap

- Chịu mài mòn do ma sát: cam, con đội, bề mặt tiếp xúc nấm xupap và đế

xupap, cò mổ,

- Chịu nén: đũa đẩy, lò xo, thân xupap

- Chịu ứng suất xoắn: lò xo

- Chịu uốn: đũa đẩy, trục cam,cò mổ

- Gây giãn nở và biến dạng cho cò mổ, xupap, lò xo

1.1.2 Yêu cầu

Yêu cầu vật liệu

- Vật liệu chế tạo phải chịu được nhiệt độ cao

- Hệ số dẫn nhiệt lớn,hệ số giản nỡ do nhiệt nhỏ

- Vật liệu phải chịu được ứng suất, độ cứng vững tốt đủ bền ,chịu va đập tránh phá hủy vật liệu

- Chịu mài mòn do ma sát, chịu uốn ,chịu kéo ,chịu nén , chịu xoắn

Trang 3

Yêu cầu cơ cấu

- Đảm bảo thải sạch và nạp đầy

- Các xupap phải đóng mở phải đúng thời điểm quy định

- Độ mở lớn để dòng khí dễ lưu thông

- Các xupap phải kín khít, tránh để lọt khí trong quá trình nén và giãn nở

- Hệ thống phải làm việc êm dịu, tin cậy công chi phí thấp, tuổi thọ chi tiết cao khi cháy tạo ra axit ăn mòn mặt nấm xupap

- Chịu lực va đập thay đổi liên tục, có tần số lớn: cò mổ, đuôi xupap, lò xo xupap

- Chịu mài mòn do ma sát: cam, con đội, bề mặt tiếp xúc nấm xupap và đế

xupap, cò mổ,

- Chịu nén: đũa đẩy, lò xo, thân xupap

- Chịu ứng suất xoắn: lò xo

- Chịu uốn: đũa đẩy, trục cam,cò mổ

- Gây giãn nở và biến dạng cho cò mổ, xupap, lò xo

Yêu cầu chung

- Đảm bảo thải sạch và nạp đầy môi chất công tác mới, muốn vậy xupap cần mở sớm và đóng muộn tùy theo kết cấu của từng loại động cơ

- Đảm bảo đóng mở đúng thời gian qui định ( theo góc phân phối khí phối khí)

- Độ mở lớn để dòng khí dễ lưu thông

- Đảm bảo đóng kín buồng cháy của động cơ trong các kỳ nén, nổ và xupap thải không mở trong quá trình nạp

- Dễ hiệu chỉnh và sửa chữa, giá thành chế tạo rẻ

- Trong quá trình làm việc, xupap phải chịu được nhiệt độ cao (khoảng 1100-1200

0C)

Trang 4

- Làm việc êm dịu, ít phát ra tiếng ồn.

Cơ cấu phân phối khí sử dụng van trượt

1.2.1 Cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt

- Mỗi xupap được dẫn động bằng một cam, con đội, lò xo xupap

Hình 1.1 Cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt

Trang 5

1.2.2 Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo

- Xupap đóng mở được dẫn động bằng một cam, con đội, đủa đẩy, cò mổ, lò

xo xupap

- Trục cam được dẫn động nhờ trục khuỷu và cặp bánh răng phân phối

Hình 1.2 Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo

Trang 6

- Ngoài ra, cơ cấu phân phối khí dạng này còn làm cho dạng đường nạp thảithanh thoát hơn khiến sức cản khí động giảm nhỏ, đồng thời tạo điều kiệntăng hệ số nạp.

Nhược điểm:

- Dẫn động xupap phức tạp, tăng chiều cao động cơ

- Làm cho kết cấu của nắp xi lanh trở nên phức tạp hơn, rất khó đúc

- Độ tin cậy thấp hơn phương án bố trí xupap đặt

1.2.3 Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt

- Đa số sử dụng trên động cơ 2 kỳ, piston đóng vai trò như một van trượt

điều khiển đóng mở cửa nạp và cửa thải

Hình 1.3 Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt

Trang 7

Số lượng trục cam

Cam tiếp tuyến Chọn biên dạng cam

Cam lồi Dẫn động bằng bánh răng

Dẫn động bằng bộ truyền đai Dẫn động trục cam

Dẫn động bằng bộ truyền xích

Hai trục(DOHC) Một trục(SOHC)

Dẫn động gián tiếp Dẫn động xupap

Trang 8

- Hệ trục, hai cặp bánh rẳng côn, biên dạng cam phức tạp, khó chế tạo

- Tuy nhiên khi làm việc, xupap xả thường nóng tới 300 – 400 0C, vì vậy các đường ren dễ bị kẹt do han rỉ

1.3.2.2 Dẫn động gián tiếp

Trang 9

- Bố trí trục cam ở hộp trục khuỷu hoặc ở thân máy để dẫn động gián tiếp qua con đội, đũa đẩy, cò mổ Các đũa đẩy được bố trí dọc theo chiều thân máy.

Hình 1.5 Dẫn động xupap gián tiếp

- Nắp máy của động cơ phức tạp, khó chế tạo

- Việc đảm bảo độ bền của các chi tiết yêu cầu khắt khe khi làm việc ở chế

độ có số vòng quay cao

1.3.2 Phương án truyền động trục cam

1.3.2.1 Truyền động trục cam bằng bộ truyền bánh răng

Trang 10

Nhược điểm:

- Khi khoảng cách giữa trục cam với trục khuỷu lớn thì phải dùng thêm nhiềubánh răng trung gian để dẫn động nên làm cho thân máy thêm phức tạp và

cơ cấu dẫn động trở nên cồng kềnh, khi làm việc thường có tiếng ồn

1.3.2.2 Truyền động trục cam bằng bộ truyền xích

Hình 1.6 Truyền động trục cam bằng bộ truyền bánh răng

Ưu điểm:

- Gọn nhẹ, truyền động êm

- Dẫn động được trục cam ở khoảng cách lớn

Nhược điểm:

- Giá thành chế tạo xích dẫn động cao

- Thời điểm phân phối khí không chuẩn khi xích bị giãn

Trang 11

- Gây tiếng ồn rất lớn khi làm việc ở tốc độ cao.

Hình 1.7 Truyền động trục cam bằng bộ truyền xích

1.3.2.3 Truyền động trục cam bằng bộ truyền đai răng

Ưu điểm:

- Dẫn động khi khoảng cách trục lớn

- Vận hành êm ái, không cần bôi trơn

- Bộ truyền đai nhẹ, giúp giảm đáng kể lực quán tính cho hệ thống

- Chế tạo đơn giản, giá thành rẻ

Trang 12

Hình 1.8 Truyền động trục cam bằng bộ truyền đai răng

1.3.3 Phương án số lượng trục cam

Trang 14

Hình 1.11 Biên dạng cam lồi

Ưu điểm:

- Khả năng lưu thông dòng khí lớn nhất

- Giảm được kích thước và phụ tải lên lò xo

Nhược điểm:

- Khi làm việc va đập rất mạnh

1.3.4.2 Biên dạng cam tiếp tuyến

Hình 1.12 Biên dạng cam tiếp tuyến

Ưu điểm:

- Gia tốc đóng mở xupap cũng nhỏ nhất, thích hợp cho các động cơ yêu cầu

Trang 15

cao về giảm va đập và làm việc êm ái.

- Chế tạo đơn giản

- Có thể dung cho cả xupap nạp và xả

Nhược điểm:

- Dòng khí lưu thông không nhanh

b Nấm lồi

Trang 16

- Thường dung làm xupap nạp cho các loại động cơ máy bay và một số động

cơ cường hóa

Ưu điểm:

- Cải thiện tình trạng lưu thông của dòng khí nạp vào xylanh

- Tăng cường độ cứng vững cho phần nấm xupap

Trang 17

Nhược điểm:

- Khi sử dụng con đội loại này, dạng cam phối khí phải là cam lồi

Hình 1.16 Con đội hình nấm (trái) và con đội hình trụ (phải)

b Con đội con lăn

Ưu điểm:

- Do mặt tiếp xúc với mặt cam bằng con lăn nên ma sát nhỏ

- Phản ánh chính xác quy luật chuyển động nâng hạ của cam tiếp tuyến và cam lõm

Nhược điểm:

- Kết cấu phức tạp

Trang 18

Hình 1.17 Con đội con lăn

c Con đội thủy lực

- Yêu cầu động cơ sử dụng phải sạch và có độ nhờn ổn định

Hình 1.18 Con đội thủy lực

Trang 19

1.3.5.3 Phương án thiết kế lò xo trên một xupap

a Dùng một lò xo trụ có bước xoắn thay dổi

Ưu điểm:

- Kết cấu đơn giản, khi hoạt động tránh được hiện tượng cộng hưởng

Nhược điểm:

- Khó sử dụng cho các động cơ cao tốc

b Dùng nhiều lò xo xoắn ngược nhau

Ưu điểm:

- Ứng suất xoắn trên một lò xo nhỏ so với khi chỉ dùng một lò xo

- Tránh được hiện tượng cộng hưởng do các vòng đều có tần số dao động tự

do khác nhau

Nhược điểm:

- Số lượng chi tiết tăng

c Không dùng lò xo (đóng mở xupap bằng cơ cấu cam)

Trang 20

CHƯƠNG 2: CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

Dựa vào các phân tích phương án thiết kế đã nêu ở trên, ta chọn phương án như sau:

- Bố trí xupap: Xupap treo.

- Phương pháp truyền động trục cam: Dẫn động từ trục khuỷu thông qua bộ

truyền bánh răng.

- Phương pháp dẫn động xupap: Dẫn động gián tiếp.

- Biên dạng cam: Cam lồi cung tròn.

- Các chi tiết khác:

Nấm xupap: Nấm bằng.

Lò xo: Lò xo xoắn ốc hình trụ.

Con đội: Con đội cơ khí hình trụ

2.1 Sơ đồ cấu tạo

Hình 2.1 Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo

2.2 Nguyên lí hoạt động

Trang 21

Hình 2.2 Nguyên lí làm việc cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo

- Khi động cơ bắt đầu làm việc, trục khuỷu quay dẫn động trục cam quaythông qua bộ truyền bánh răng, các vấu cam nạp và cam xả quay tới vị trí tỳlên con đội, đẩy con đội đi lên qua đũa đẩy tỳ vào vít điều chỉnh đẩy đuổi

cò mổ đi lên, đầu còn lại của cò mổ đi xuống tỳ vào đuôi xupap đẩy xupap

đi xuống mở cửa hút xả Nếu xupap hút mở, cửa hút mở để hỗn hợp nhiênliệu và không khí nạp vào buồng công tác của động cơ Nếu xupap xả mở,cửa xả cho khí cháy trong buồng cháy thoát ra ngoài ống xả

- Khi cam quay qua vị trí tỳ vào con đội, lò xo đẩy xupap đi lên đóng cửa húthoặc xả Nhờ cò mổ thanh đẩy luôn đảm bảo con đội tiếp xúc với cam

Trang 22

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NHIỆT3.1 Mục đích tính toán nhiệt

- Tính toán nhiệt động cơ đốt trong chủ yếu là xây dựng trên lý thuyết đồ thịcông chỉ thị của một động cơ cần được thiết kế, thông qua việc tính toán cácthông số nhiệt động lực học của chu trình công tác Chu trình công tác củađộng cơ bao gồm các quá trình sau: quá trình nạp, quá trình nén, quá trìnhgiãn nở sinh công, quá trình thải Với quy luật diễn biến của các chu trình,

có thể xây dựng phương pháp tính chu trình lý thuyết tương đối sát với chutrình làm việc

- Từ kết quả của các tính toán nói trên ta xây dựng giản đồ công chỉ thị (P –V) và đồ thị đường đặc tính ngoài và đây là các số liệu cơ bản cho các bướctính tóa động lực học và thiết kế sơ bộ cũng như thiết kế kĩ thuật toàn bộđộng cơ

Áp suất không khí nạp p0 (MPa) 0.1013Nhiệt độ không khí nạp mới T0 (K)

302

Áp suất khí nạp trước xupap nạp pK (MPa)

Trang 23

Nhiệt độ khí nạp trước xupap nạp TK (K)

1.5

Trang 24

v k

r

T P

0

Δ λ γ1γ

0,08041

302 10 1,11.0,02532.750

0,115

1 0, 02532322.58

m m a

k t r r

r a

( 002095 ,

0 806 ,

Trang 25

mc mc mc

T kJ kmol K

γγ

1,36827

n n

v a

n

b

a T n

3.2.5.Quá trình cháy

- Lượng không khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy 1kg nguyên liệu:

Trang 26

- Hệ số biến đổi phân từ khí thực tế:

2 1

r r

0

0

11

βγβ

Trang 27

[ ]

1

3 2 0

' '' (1 )

0,65.42530

19,806 0,002222 1040 1,03287.(19,8226 0,00248 )0,76248(1 0,02532)

1,279 10 29,061 70948 0

2223

z H

vc c z vz z r

2 2

8,3141

Trang 28

2 1,28068

3

997,61305

751, 22

0, 258860,115

b r

b r

T

p p

T T

Vậy nhiệt độ khí sót lúc đầu chọn là chấp nhận được

3.2.7.Các thông số đặc trưng của động cơ.

- Áp suất chỉ thị trung bình tính toán:

Trang 29

e e

N V

π.( ) π.( )

72

Δ 72 71,994: 100% 100% 0,008%

Trang 31

3.3 Đồ thị công chỉ thị

Đồ thị công chỉ thị biểu diễn quan hệ hàm số giữa áp suất môi chất công tác trongxylanh với thể tích của nó khi tiến hành các quá trình nạp, nén, cháy – giản nở vàthải trong một chu trình công tác cuẩ động cơ: pkt= f(Vxl)

Hình 3.1 Đồ thị công chỉ thị của động cơ xăng 4 kỳ

Cách xây dựng giản đồ công chỉ thị của động cơ tính toán tiến hành theo các bướcdưới đây

3.3.1 Xác định các điểm đặc biệt của đồ thị công

- Điểm a: Điểm cuối hành trình hút, có áp suất pa và thể tích Va= Vh+Vc

Suy ra:

- Điểm c (Vc, pc): điểm cuối hành trình nén

Trang 32

- Điểm z (Vz, pz) :điểm cuối hành trình cháy

Vz = Vc = 18,324 (cm3 )

- Điểm b (vb, pb): điểm cuối hành trình giãn nở với Vb=Va=318,56 (cm3)

- Điểm r (vc, pr): điểm cuối hành trình thải

3.3.2 Dựng đường cong nén

Trong quá trình nén khí trong xylanh bị nén với chỉ số đa biến trung bình n1, từ

phương

trình: pa = Vn1= p Vn1= const

+pa, Va: áp suất và thể tích khí tại điểm a

+pxn, Vxn: áp suất và thể tích khí tại một điểm bất kỳ trên đường cong nén

Bằng cách cho các giá trị vxn đi từ vc đến va ta lần lượt xác định được các giá trị pxn,kết quả tính toán được ghi trong bảng (bước nhảy của vxn là 15 cm3)

3.3.3 Dựng đường cong giãn nở

- Trong quá trình giãn nở khí cháy được giãn nở theo chỉ số giãn nở đa biến n2

- Tương tự như trên ta có:

pz .Vn2 = p Vn2 = const

- Dựng và hiệu đính đồ thị công :

Nối liền các điểm đã xác định được nói trên bằng một đườngcong đều ta có đồ thị công tính toán của động cơ (đường congnét đứt)

Để xây dựng được đồ thị công chỉ thị của động cơ cần phải thựchiện các bước hiệu chỉnh dưới đây :

 Dùng đồ thị Brich xác định điểm đánh lửa sớm c’ và cácđiểm phối khí (mở sớm và đóng muộn của các xupap nạp,thải : r’, a’, b’, r”) trên đồ thị công

 Dựng phía dưới đồ thị công nữa vòng tròn có bán kính R,tâm O là trung điểm của đoạn Vh

Góc đánh lửa sớm và góc phối khí (độ) :

Trang 33

=

(trong đó λ là thông số kết cấu, đã được chọn trước)

 Từ tâm O’ ta vẽ các tia hợp với đường kính nửa vòng tròntâm O đã vẽ ở trên những góc nói trên Các góc này có thểchọn theo động cơ tham khảo

 Từ giao điểm các tia cắt nửa vòng tròn tâm O đã vẽ ở trên tađóng các đường song song với trục tung cắt đồ thị công và

từ các điểm này ta xác định được các điểm (c’, r’, a’, b’, r”)trên đồ thị công

 Hiệu đính phần đường cong của quá trình cháy trên đồ thịcông

Dùng thước cong nối liền tất cả các điểm xác định trên thànhmột đường cong liên tục ta được đồ thị công chỉ thị của đông cơtính toán

Trang 34

3.3 4.Bảng kết quả tính toán được

Trang 35

c

z'

Đường nén

b''100

Trang 36

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHỌN CÁC THÔNG SỐ BỐ TRÍ

CHUNG CỦA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ4.1 Bố trí chung của hệ thống phân phối khí

Hình 4.1 Sơ đồ bố trí chung cơ bản của hệ thống phân phối khí

- Loại động cơ: Động cơ Diesel

- Số vòng quay trục khuỷu n = 2200 [v/ph]

Trang 38

4.2 Tính toán các thông số cơ bản của hệ thống phân phối khí

+ Chiều dài thân xupap nạp:

Trang 39

4.2.1.5 Tốc độ trung bình của dòng khí qua họng đế xupap nạp

+ Tốc độ bình quân của piston:

+ Tốc độ bình quân của dòng khí qua họng đế xupap:

4.2.1.6.Hành trình xupap nạp

Chọn hành trình của xupap nạp là h = 6,5 (mm)

4.2.1.7 Tiết diện lưu thông của họng nạp

Trang 40

4.2.2 Tính toán xupap thải

4.2.2.1 Nấm xupap thải

+ Diện tích mặt nấm xupap thải (thường nhỏ hơn diện tích xupap nạp

từ

++ Đường kính xupap thải:

4.2.2.2 Thân xupap thải

+ Đường kính thân xupap thải:

Chọn

+ Chiều dài thân xupap thải:

4.2.2.3 Đuôi xupap thải

Mặt côn phía ngoài móng ngựa đuôi xupap: chọn góc côn = 450

4.2.2.5 Tốc độ trung bình của dòng khí qua họng đế xupap thải

Tốc độ bình quân của dòng khí thải thường lớn hơn của dòng khí nạp khoảng 20% 50%

Do đó, tốc độ bình quân của dòng khí thải thường nằm trong khoảng phạm vi trung bìnhm/s Do đó:

(Thỏa yêu cầu)

4.2.2.6 Hành trình xupap thải

Trang 41

Chọn hành trình của xupap thải là h = 6,5 (mm)

4.2.2.7 Tiết diện lưu thông của họng thải

Hình 4.3 Kết cấu xupap thải

Trang 42

4.2.3 Bảng kết quả tính toán được

Đuôi

xupap 8 Mặt côn phía ngoài móngngựa đuôi xupap

450

3 Đường kính họng đế xupap thải dhn 24(mm)

Thân

xupap

6 Đường kính thân xupap thải dt 7,6(mm)

7 Chiều dài thân xupap thải lt 106(mm)Đuôi

xupap 8 Mặt côn phía ngoài móngngựa đuôi xupap

450

4.2.4.Lò xo xupap

Vật liệu là dây thép có đường kính 3÷5mm, thông thường là thép C65

Theo thực tế chọn:

+ Số vòng công tác của lò xo, n = 8 vòng

+ Đường kính ngoài lò xo, d1 = 28mm

+ Đường kính dây lò xo, d2 = 1,75mm

Trang 43

+ Chiều dài tự do của lò xo, llx = 54 mm

Trang 44

Con đội là chi tiết máy trung gian tiếp nhận chuyển động của trục cam truyền tới xupap

để đóng mở, điều kiện làm việc chủ yếu là mài mòn

Ta chọn sử dụng con đội cơ khí hình trụ, vật liệu thép 20X

Kết cấu của con đội gồm hai phần:

- Phần dẫn hướng (thân con đội): có dạng hình tru đặc, đầu tiếp xúc với đũa đẩy đượcchế tạo dạng cầu lõm để định vị đũa đẩy

Theo thực tế chọn đường kính thân con đội d = 22mm, chiều dài con đội là 40 mm.

- Phần mặt tiếp xúc với cam phối khí: Đường kính của mặt nấm tiếp xúc với cam phốikhí phải lớn để tránh hiện tượng kẹt Theo kinh nghiệm, chọn đường kính mặt nấm củacon đội dncđ = 28mm, bề dày mặt nấm là 4mm

Ngoài ra, để thân con đội và mặt nấm mòn đều Ta thiết kế con đội lệch với mặt cammột khoảng e = 1mm để trong quá trình làm việc, con đội vừa chuyển động tịnh tiến,vừa chuyển động quay quanh đường tâm của nó

Hình 4.6 Kết cấu con đội

4.2.7 Ống dẫn hướng xupap

Ống dẫn hướng xupáp làm nhiệm vụ dẫn hướng thân xupáp Để đảm bảo độ chính xácthẳng hàng giữa mặt xupáp và bệ đỡ, lỗ dẫn hướng phải trùng tâm với đế xupáp Để dẫnhướng được xupáp và để dễ gia công sửa chữa, thay thế cũng như có thể dùng vật liệutốt nhằm tăng tuổi thọ, ống dẫn hướng được chế tạo rời rồi lắp vào nắp xilanh

Ngày đăng: 31/10/2018, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w