1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÔNG PHÁ ĂN MÒN KIM LOẠI -CƠ BẢN

12 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 770,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vào mỗi dung dịch một thanh kim loại Fe, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là A... Đốt cháy thanh h

Trang 1

Thầy Phạm Minh Thuận

(CƠ BẢN)

Môn: Hóa học Nguồn: Biên soạn (Có giải chi tiết)

ĂN MÒN KIM LOẠI

CƠ BẢN

A. ăn mòn hoá học là một quá trình oxi hóa-khử trong đó kim loại là chất bị ăn mòn

B. ăn mòn hoá học càng mạnh khi nồng độ chất ăn mòn càng lớn và nhiệt độ càng cao

C. ăn mòn hoá học xảy ra tại bề mặt của kim loại

D. Cả A, B, C đều đúng

A. các ion B. các electron C các nguyên tử Cu D các nguyên tử Zn

A. Zn2+ + Cu B. Zn2+ + Cu2+ C. Cu2+ + Zn D. Cu + Zn

A. cực dương và bị oxi hoá B. cực dương và bị khử

C cực âm và bị khử D. cực âm và bị oxi hoá

A sự oxi hoá chất khử B. sự khử chất oxi hoá

C. sự điện li dung dịch muối D. sự điện phân dung dịch muối

A. sự oxi hoá chất khử B sự khử chất oxi hoá

C. sự điện li dung dịch muối D sự điện phân dung dịch muối

đó

A. Cu2+ bị oxi hoá B. Cu là cực âm

A Chỉ xảy ra ở cực âm B. Chỉ xảy ra ở cực dương

C. Xảy ra ở cực âm và cực dương D. Không xảy ra ở cực âm và cực dương

môi trường là sự

A. ăn mòn B. ăn mòn hóa học C. ăn mòn điện hóa D. ăn mòn kim loại

A. Phản ứng trao đổi proton B. Phản ứng hóa hợp

Trang 2

C. Phản ứng phân hủy D. Phản ứng oxi hóa – khử

A Các điện cực phải tiếp xúc với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn

B Các điện cực phải được nhúng trong dung dịch điện li

C. Các điện cực phải khác nhau về bản chất

D Cả ba điều kiện trên

A hai cặp kim loại khác nhau B. cặp kim loại – phi kim

C cặp kim loại – hợp chất hóa học D cả A, B, C đều có thể xảy ra

chiếc chìa khoá sẽ:

A. Bị ăn mòn hoá học

B. Bị ăn mòn điện hoá

C Không bị ăn mòn

D. Ăn mòn điện hoá hoặc hoá học tuỳ theo lượng Cu-Fe có trong chìa khoá đó

nhúng trong dịch muối ăn Tại chỗ nối của 2 thanh kim loại sẽ xảy ra quá trình nào?

A. Ion Zn2+ thu thêm 2e để tạo Zn B Ion Al3+ thu thêm 3e để tạo Al

C. Electron di chuyển từ Al sang Zn D. Electron di chuyển từ Zn sang Al

A Ở cực âm có quả trình khử

B Ở cực dương có quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn

C Ở cực âm có quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn

D. Ở cực dương có quá trình khử, kim loại bị ăn mòn

hóa ?

A. Tôn (sắt tráng kẽm) B Hợp kim Mg-Fe

C. Hợp kim Al-Fe D Sắt tây (sắt tráng thiếc)

hóa Quá trình gì xảy ra ở cực dương ?

A Quá trình khử Cu B. Quá trình khử Zn

C Quá trình khử ion H+ D. Quá trình oxi hóa ion H+

C bị tan một phần do Al phản ứng D bị tan một phần do Cu phản ứng

là để chống ăn mòn cửa đập theo phương pháp nào trong các phương pháp sau đây ?

A Dùng hợp kim chống gỉ B. Phương pháp phủ

C. Phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt D Phương pháp điện hoá

một biện pháp để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn Như vậy là đã áp dụng phương pháp chống ăn mòn nào sau đây ?

Trang 3

A Cách li kim loại với môi trường

B Dùng phương pháp điện hoá

C. Dùng phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt

D. Dùng phương pháp phủ

Sn Làm như vậy là để chống ăn mòn theo phương pháp nào sau đây ?

A Bảo vệ bề mặt B Bảo vệ điện hoá C Dùng chất kìm hãm D. Dùng hợp kim chống gỉ

A. Vật bằng Al - Cu để trong không khí ẩm

B Cho vật bằng Fe vào dung dịch H2SO4 loãng cho thêm vài giọt dung dịch CuSO4

C. Phần vỏ tàu bằng Fe nối với tấm Zn để trong nước biển

D. Nung vật bằng Fe rồi nhúng vào H2O

(a) Ni2+/Ni và Zn2+/Zn (b) Cu2+/Cu và Hg2+/Hg (c) Mg2+/Mg và Pb2+/Pb

Điện cực dương của các pin điện hoá là:

A Pb, Zn, Hg B. Ni, Hg, Pb C. Ni, Cu, Mg D Mg, Zn, Hg

biến đổi như thế nào ?

A. Nồng độ của ion Cu2+ tăng dần và nồng độ của ion Zn2+ tăng dần

B Nồng độ của ion Cu2+ giảm dần và nồng độ của ion Zn2+ giảm dần

C. Nồng độ của ion Cu2+ giảm dần và nồng độ của ion Zn2+ tăng dần

D. Nồng độ của ion Cu2+ tăng dần và nồng độ của ion Zn2+ giảm dần

viết như sau: Zn(r) + Ag2O(r) + H2O(l)→ 2Ag(r) + Zn(OH)2

Như vậy, trong pin bạc oxit - kẽm:

A. Kẽm bị oxi hoá và là anot B Kẽm bị khử và là catot

C Bạc oxit bị khử và là anot D. Bạc oxit bị oxi hoá và là catot

A Cu → Cu2+ + 2e và Zn2+ + 2e → Zn B Zn2+ + 2e → Zn và Cu → Cu2+ + 2e

C. Zn → Zn2+ + 2e và Cu2+ + 2e → Cu D. Cu2+ + 2e → Cu và Zn → Zn2+ + 2e

A. giảm khối lượng cực Zn và tăng khối lượng cực Ag

B giảm nồng độ ion kẽm và tăng nồng độ ion bạc trong dung dịch

C. phản ứng xảy ra khi pin hoạt động là ion bạc oxi hóa kẽm

D. có sự di chuyển ion trong cầu muối vào các dung dịch

dung dịch CuSO4 Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng

A điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng

B. cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm

Trang 4

C cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng

D điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm

A Tinh thể Fe là cực dương, tại đây xảy ra quá trình khử

B. Tinh thể C là cực dương, tại đây xảy ra quá trình khử

C. Tinh thể Fe là cực âm, tại đây xảy ra quá trình khử

D. Tinh thể C là cực âm, tại đây xảy ra quá trình khử

H2SO4, Pb(NO3)2 Số trường hợp xuất hiện sự ăn mòn điện hoá là:

A. Cu → Cu2+ + 2e xảy ra ở cực âm và Zn2+ + 2e → Zn xảy ra ở cực dương

B Cu2+ + 2e → Cu xảy ra ở cực âm và Zn → Zn2+ + 2e xảy ra ở cực dương

C. Zn2+ + 2e → Zn xảy ra ở cực âm và Cu → Cu2+ + 2e xảy ra ở cực dương

D. Zn → Zn2+ + 2e xảy ra ở cực âm và Cu2+ + 2e → Cu xảy ra ở cực dương

A. Bản chất của sự điện phân là phản ứng oxi hóa–khử xảy ra trên bề mặt điện cực dưới tác dụng của dòng điện

B Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép người ta gắn tấm Zn vào vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển Bản chất của việc làm này là sử dụng biện pháp ăn mòn điện hóa để chống ăn mòn kim loại

C. Bản chất của sự ăn mòn hóa học là phản ứng oxi hóa–khử xảy ra trong đó kim loại bị oxi hóa có phát sinh ra dòng điện

D. dd đất trồng trọt chua có màu vàng là do các hợp chất Fe (III) gây nên

O2) xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá Tại cực âm xảy ra quá trình nào sau đây?

A. Quá trình khử Zn B. Quá trình oxi hoá Zn

C. Quá trình khử O2 D. Quá trình oxi hoá O2

A. ion di chuyển về điện cực Zn và ion Cl- di chuyển về điện cực Zn

B. ion di chuyển về điện cực Zn và ion Cl- di chuyển về điện cực Ag

C. ion di chuyển về điện cực Ag và ion Cl- di chuyển về điện cực Zn

D. ion di chuyển về điện cực Ag và ion Cl- di chuyển về điện cực Ag

vào mỗi dung dịch một thanh kim loại Fe, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là

A. (1), (2) và (3) B. (3) và (4) C. (2), (3) và (4) D (2) và (3)

Trang 5

A. Cho kim loại Zn nguyên chất vào dung dịch HCl

B. Cho kim loại Cu nguyên chất vào trong dung dịch HNO3 loãng

C. Thép cacbon để trong không khí ẩm

D. Đốt dây sắt nguyên chất trong khí O2

A. Giống là cả hai đều phản ứng với dung dịch chất điện li, khác là có và không có phát sinh dòng điện

B. Giống là cả hai đều là sự ăn mòn, khác là có và không có phát sinh dòng điện

C Giống là cả hai đều phát sinh dòng điện, khác là chỉ có ăn mòn hóa học mới là quá trình oxi hóa khử

D. Giống là cả hai đều là quá trình oxi hóa khử, khác là có và không có phát sinh dòng điện

A. Lá sắt để trong không khí ẩm

B. Sợi dây Pb nhúng trong dung dịch Sn(NO3)2

C. Thanh đồng bạch nhúng trong dung dịch CuSO4

D Đốt cháy thanh hợp kim Sn-Pb trong khí quyển clo

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D

Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa khử trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường Khi đó kim loại bị ăn mòn biến thành các hợp chất → A đúng

Khi nồng độ chất ăn mòn càng lớn và nhiệt độ càng cao thì tốc độ phản ứng càng lớn → ăn mòn xảy

ra càng mạnh → B đúng

Ăn mòn hóa học xảy ra tại nơi tiếp xúc của chất ăn mòn và kim loại → ăn mòn xảy ra tại bề mặt kim loại → C đúng

Đáp án D

Câu 2: Đáp án A

Để duy trì được dòng điện trong quá trình hoạt động của pin điện hóa, người ta dùng cầu muối Vai trò của cầu muối là trung hòa điện tích của 2 dung dịch: các ion dương di chuyển qua cầu muối đến cốc đựng dung dịch CuSO4 Ngược lại , các ion âm di chuyển qua cầu muối đến dung dịch ZnSO4

Đáp án A

Câu 3: Đáp án C

Trong pin điện hóa Zn-Cu thì

Điện cực Zn bị oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e (sự mất electron xảy ra trên bề mặt lá Zn và lá Zn trở thành nguồn electron nên đóng vai trò cực âm, các electron theo dây dẫn đến cực Cu) Do vậy cực Zn bị

ăn mòn

Trang 6

Trong cốc đựng dung dịch CuSO4, các ion Cu2+ di chuyển đến lá Cu, tại đây chúng bị khử thành Cu kim loại bám trên cực đồng: Cu2+ + 2e → Cu Nồng độ Cu2+ trong dung dịch giảm dần, khiến cho màu xanh trong dung dịch nhạt dần

Vậy xảy ra phản ứng Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu

Đáp án C

Câu 4: Đáp án B

Trong pin điện hóa Zn-Pb thì kim loại mạnh hơn(Zn) sẽ bị ăn mòn trước và đóng vai trò là cực âm Kim loại yếu hơn (Pb) đóng vai trò là cực dương

Trong cốc chứa dung dịch Pb2+ di chuyển đến lá Pb, tại đây chúng bị khử thành Pb kim loại bám trên cực Pb: Pb2+ + 2e → Pb

Đáp án B

Câu 5: Đáp án A

Anot là nơi xảy ra quá trình oxi hóa ( sự oxi hóa)

Catot là nơi xảy ra quá trình khử (sự khử)

Đáp án A

Câu 6: Đáp án B

Anot là nơi xảy ra quá trình oxi hóa ( sự oxi hóa)

Catot là nơi xảy ra quá trình khử (sự khử)

Đáp án B

Câu 7: Đáp án C

Trong pin điện hóa Zn-Cu thì kim loại mạnh Zn đóng vai trò là cực âm và bị oxi hóa, kim loại yếu (Cu) đóng vai trò là cực dương

Đáp án C

Câu 8: Đáp án A

Trong pin điện hóa anot là cực âm nơi xảy ra quá trình oxi hóa, catot là cực dương là nơi xảy ra quá trình khử

Đáp án A

Câu 9: Đáp án B

Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa khử, các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường, không có xuất hiện dòng điện

Ăn món điện hóa là quá trình oxi hóa khử, các electron của kim loại được chuyển trong dung dịch

Trang 7

chất điện ly

Đáp án B

Câu 10: Đáp án D

Ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa khử phá hủy kim loại do tác dụng của các chất trong môi trường

Đáp án D

Câu 11: Đáp án D

Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hoá là

Các điện cực phải khác nhau về bản chất (hai kim loại khác nhau, hoặc một kim loại và một phi kim)

Các điện cực phải được nhúng trong cùng một dung dịch điện li

Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn

Đáp án D

Câu 12: Đáp án D

Trong ăn mòn điện hóa thì điện cực phải có bản chất khác nhau có thể là cặp kim loại khác nhau ( Zn-Cu), cặp kim loại- phi kim (Fe-C), cặp kim loại- hợp chất hóa học ( Hg-Hg2Cl2, điện cực

calomen)

Đáp án D

Câu 13: Đáp án B

Một chiếc chìa khoá làm bằng hợp kim Cu - Fe bị rơi xuống đáy giếng thỏa mãn các điều điện để xảy ra ăn mòn điện hóa

Có 2 điện cực khác nhau bản chất hóa học ( Cu-Fe),tiếp xúc trực tiếp với nhau

Nhúng trong cùng dung dịch chất điện ly,trong nước giếng chứa các ion Fe2+, As3+

Đáp án B

Câu 14: Đáp án C

Một lá Al được nối với một lá Zn ở một đầu, đầu còn lại của 2 thanh kim loại đều được nhúng trong dịch muối ăn → xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa Khi đó xuât hiện dòng electron chuyển dời từ cực

âm (Al) sang đến cực dương (Zn)

Đáp án C

Câu 15: Đáp án C

Trang 8

Trong pin điện hóa quy ước

+ Anot : cực âm nơi xảy ra quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn

+ Catot: cực dương nơi xảy ra quá trình khử, ion kim loại bị khử thành kim loại

Đáp án C

Câu 16: Đáp án D

Trong pin điện hóa sắt bị ăn mòn trước nếu trong hai điện cực kim loại, sắt có tính khử mạnh hơn kim loại còn lại

→ Trong không khí ẩm, sắt tây có hiện tượng sắt bị ăn mòn điện hóa Đáp án D

Câu 17: Đáp án C

Trong không khí ẩm chứa các chất H2O, CO2, O2 tạo ra lớp dung dịch chất điện ly (H2CO3 ) phủ lên trên bề mặt hợp kim

Khi đó cở cực âm xảy ra sự oxi hóa Zn → Zn2+ + 2e

Cực dương xảy ra quá trình khử: 2H+ + 2e → H2 và O2 + 2H2O + 4e → 4OH

-Đáp án C

Câu 18: Đáp án C

Cho một hợp kim Cu – Al vào H2SO4 loãng dư thì xảy ra phản ứng

2Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Vậy kim loại bị tan một phần do Al phản ứng

Đáp án C

Câu 19: Đáp án D

Trên cửa của các đập nước bằng thép ( là hợp kim của Fe và C) thường gắn thêm Zn mỏng làm kim loại hi sinh để bảo vệ sắt Vì Zn có tính khử mạnh hơn Fe và có tốc độ ăn mòn chậm

Tấm thép được bảo vệ bằng phương pháo điện hóa Đáp án D

Câu 20: Đáp án A

Giữ cho bề mặt kim loại luôn sạch, phủ một lớp sơn dầum không có bùn đất bám vào → như vậy kim loại được cách ly với dung dịch chất điện ly trong môi trường

Đáp án A

Câu 21: Đáp án A

Để bảo vệ những vật bằng Fe khỏi bị ăn mòn, người ta tráng hoặc mạ lên những vật đó lớp Sn để ngăn cản vật tiếp xúc với các chất điện ly trong môi trường → bảo vê bề mặt Đáp án A

Trang 9

Chú ý khi tráng Sn lên bề mặt của sắt thì sắt vẫn là kim loại bị ăn mòn trước → không phải là phương pháp bảo vệ điện hóa

Câu 22: Đáp án D

Trong phân tử N2 chứa liên kết ba bền vững nên phân tử N2 rất trơ, khó bị cực hóa tạo dung dịch chất điện ly → nên không gây ra sự ăn mòn kim loại

Đáp án D

Câu 23: Đáp án D

Muốn xảy ra ăn mòn điện hóa thì phải thỏa mãn 3 điều kiện

Các điện cực phải khác nhau về bản chất Có thể là cặp hai kim loại khác nhau, kim loại – phi kim hay kim loại – hợp chất Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn là cực âm

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn

- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li

Nhận thấy khi nung vật bằng Fe rồi nhúng vào H2O, không thỏa mãn điều kiện có hai điện cực Ở đây chỉ xảy ră ăn mòn hóa học

Đáp án D

Câu 24: Đáp án B

Hai điện cực làm pin điện hóa, thì điện cực nào có tính khử yêu hơn sẽ đóng vai trò làm cực dương

Điện cực dương của các pin điện hoá là:Ni, Hg, Pb Đáp án B

Câu 25: Đáp án C

Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn – Cu thì

- Điện cực Zn bị oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e (sự mất electron xảy ra trên bề mặt lá Zn và lá Zn trở thành nguồn electron nên đóng vai trò cực âm, các electron theo dây dẫn đến cực Cu) Do vậy cực

Zn bị ăn mòn

- Trong cốc đựng dung dịch CuSO4, các ion Cu2+ di chuyển đến lá Cu, tại đây chúng bị khử thành

Cu kim loại bám trên cực đồng: Cu2+ + 2e → Cu Nồng độ Cu2+ trong dung dịch giảm dần, khiến cho màu xanh trong dung dịch nhạt dần

- Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Zn – Cu, nồng độ ion Zn2+ trong cốc đựng dung dịch ZnSO4 tăng dần, nồng độ ion Cu2+ trong cốc kia giảm dần

Đáp án C

Câu 26: Đáp án A

Trang 10

Trong phản ứng : Zn(r) + Ag2O(r) + H2O(l)→ 2Ag(r) + Zn(OH)2

Thấy Zn tăng số oxi hóa- là chất khử ( bị oxi hóa), đóng vai trò là anot ( cực âm)

Thấy Ag2O giảm số oxi hóa - la chất oxi hóa ( bị khử) đóng vai tròn là catot ( cực dương)

Đáp án A

Câu 27: Đáp án C

Trong pin điện hóa thì cực âm (anot) là Zn xảy ra quá trình oxi hóa Zn→ Zn2+ + 2e

Cực dương ( catot) là Cu xảy ra quá trình khử Cu2+ + 2e → Cu

Đáp án C

Câu 28: Đáp án B

Khi pin Zn-Ag hoạt động thì Zn bị ăn mòn : Zn → Zn2+ + 2e nên khối lượng Zn giảm xuống , bên cực dương xảy ra quá trình khử: Ag++ 1e → Ag nên khối lượng cực Ag tăng lên

Đáp án B

Câu 29: Đáp án A

Khi pin Zn-Cu hoạt động thì Zn bị ăn mòn : Zn → Zn2+ + 2e nên khối lượng Zn giảm xuống , bên cực dương xảy ra quá trình khử: Cu2++ 2e → Cu nên khối lượng cực Cu tăng lên

Đáp án A

Câu 30: Đáp án B

Khi gang, thép bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm, thì tinh thể C là cực dương(catot); xảy ra quá trình khử, tinh thể

Fe là cực âm (anot), xảy ra quá trình oxi hóa

Câu 31: Đáp án C

Các trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là:

Cu(NO3)2; CuSO4 + H2SO4; Pb(NO3)2 (3)

Chọn C

Câu 32: Đáp án D

Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn, nên ở catot(cực dương) xảy ra sự khử Cu2+

Cực âm(anot) xảy ra sự oxi hóa Zn

Đáp án D

Câu 33: Đáp án C

Trong quá trình ăn mòn hóa học thì kim loại chuyển electron trực tiếp vào các chất trong môi trường

và không phát sinh dòng điện → C sai

Trong quá trình điện phân thì dưới tác dụng của dòng điện bên anot xảy ra quá trình nhường

electron, bên catot xảy ra quá trình nhận electronn → xảy ra phản ứng oxi hóa khử trên bề mặt điện

Ngày đăng: 30/10/2018, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w