tài liệu hoàn chỉnh , đầy đủ, chính xác. Đáp ứng đầy đủ kiến thức tổng quan về môn kinh tế quốc tế . Ngoài ra, những ví dụ minh hoa giúp người đọc có thể hiểu bài một cách sâu sắc hơn. Hy vọng bạn sẽ hài lòng với bộ tài liệu của tôi. Xin chân thành cảm ơn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN HỌC: KINH TẾ QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI
CÁC XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ KHU VỰC HÓA
Ngành : Quản trị kinh doanh
Giảng viên : TS Võ Thị Thu Hồng
SV thực hiện : Phí Thị Kim Anh
Trần Thị Hồng PhượngĐặng Thị Vân Anh
Trang 2Lời mở đầu
Trong xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, hội nhập vàonền kinh tế quốc tế đang trở thành một xu thế khách quan với hầu hết tất cả cácquốc gia trên thế giới Việt Nam cũng đang từng bước tham gia hội nhập cùng vớinền kinh tế quốc tế mà mở đầu rõ nhất bằng sự kiện chúng ta ra nhập WTO tháng11/2007 Đây cũng là thời cơ nhưng cũng là thách thức không nhỏ đối với Việt Namtrong xu thhế toàn cầu hóa hiện nay Nhận thức rõ tầm quan trọng đó ,em xin chọn
đề tài:“Các xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa” để mong góp một phần nhỏ vào
những cố gắng chung trongg việc xây dựng hệ thống lí luận kinh tế trong thời đạingày nay
Trang 3CÁC XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ KHU VỰC HÓA
1 / CÁC XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
Toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu khách quan trong tiến trình phát triển lịch sử
nhân loại Đó là quá trình nhất thể hóa nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, dặc biệt
là kinh tế - khoa học và kỹ thuật Cơn lốc của toàn cầu hóa làm gia tăng phân cônglao động quốc tế, kinh tế thị trường phát triến sâu rộng trên phạm vi toàn thế giới,khoa học và công nghệ phát triển nhanh, mạnh tác động tới tính chất và trình độ cuảlực lượng sản xuất theo hướng hiện đại hóa, xã hội hóa và quốc tế hóa “ làng thôngtin toàn cầu” đã rút ngắn khoảng cách không gian và thời gian giữa các quốc giadân tộc, làm cho mối quan hệ chở nên vô cùng rộng mở…
Bên cạnh đó những mặt khách quan, tích cực mà toàn cầu hóa đem lại, tạo cơ
hội và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các quốc gia dân tộc thì còn có mặttrái của toàn cầu hóa, đó là sự cạnh tranh bất bình đẳng, sự lũng đoạn của tư bảnđộc quyền, là sự loại trừ xã hội với sự giàu sang vô hạn độ cho những người có lợithế, biết tận dụng cơ hội do toàn cầu hóa mang lại; là sự thất nghiệp, nghèo đói, bầncùng hóa của những người “yếu thế” bị đặt ra ngoài lề của sự phát triển mặt tráicủa toàn cầu hóa đặt các quốc gia dân tộc đang phát triển đứng trước nguy cơ bị cácgiá trị phương tây, nhất là các giá trị văn hóa mỹ xâm nhập ồ ạt, làm tổn hại bản sắcvăn hóa dân tộc mặt trái của toàn cầu hóa còn tạo nguy cơ đe dọa độc lập dân tộc,chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia dân tộc…
Việt Nam cũng nằm trong dòng chảy của toàn cầu hóa Với nhận thức toàn cầu
hóa là một quá trình tất yếu, gồm hai mặt cả tích cực lẫn tiêu cực, việt nam chủđộng hội nhập chủ trương xác lập một tiến trình hội nhập quốc tế phù hợp, bảo đảm
Trang 4tác quốc tế, đảm bảo độc lập, tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa Để hạn chếmặt trái của toàn cầu hóa, việt nam đã tích cực hoàn thiện chính sách phát triển bềnvững, xóa đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trường, phát triển vì lợi ích hài hòa giữa cácnước, giữa các tầng lớp nhân dân.
1.1 Khái niệm toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa: là khái niệm dùng để miêu tả các thay đổi trong xã hội và trong
nền kinh tế thế giới, tạo ra bởi mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốcgia, các tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế, v.v trên quy mô toàncầu Đặc biệt trong phạm vi kinh tế, toàn cầu hoá hầu như được dùng để chỉ các tácđộng của thương mại nói chung và tự do hóa thương mại nói riêng Cũng ở góc độkinh tế, người ta chỉ thấy các dòng chảy tư bản ở quy mô toàn cầu kéo theo cácdòng chảy thương mại, kỹ thuật, công nghệ, thông tin, văn hóa
Toàn cầu hoá là một quan niệm thu hẹp thế giới đồng thời gia tăng ý thức về thếgiới như là một hợp thể do hoạt động kinh tế, đầu tư, trao đổi thương mại xuyên quabiên giới Kinh tế toàn cầu hoá nhằm hội nhập các nền kinh tế quốc gia vào nềnkinh tế quốc tế xuyên qua hoạt đông thương mại, đầu tư ngoại quốc, các nguồn tưbản, di dân và chuyển giao kỹ thuật
Toàn cầu hoá cũng mô tả một tiến trình kết hợp các yếu tố kinh tế, văn hoá,
xã hội trong khu vực thành mạng lưới toàn cầu về thông tin liên lạc, vận tải vàthương mại Toàn cẩu hoá thường được nhìn nhận như là sự kết hợp những yếu tốkinh tế, kỹ thuật, văn hoá, chính trị, và sinh học Từ ngữ cũng thường được dùngcho sự lưu thông tư tưởng, ngôn ngữ, văn hoá dân gian do sự tiếp thu văn hoá Sựhình thành nên một ngôi làng tòan cầu-dưới tác động của những tiến bộ trong lĩnhvực tin học và viễn thông, quan hệ giữa các khu vực trên thế giới ngày càng gần gũihơn, cộng với sự gia tăng không ngừng về các trao đổi ở mức độ cá nhân và sự hiểubiết lẫn nhau cũng như tình hữu nghị giữa các “công dân thế giới", dẫn tới một nềnvăn minh tòan cầu
Trang 5Tóm lại: Toàn cầu hóa là sự phụ thuộc qua lại không ngừng giữa các quốc gia vàcác cá nhân Sự phụ thuộc qua lại có thể xảy ra trên lĩnh vực kinh tế, chính trị, vănhóa, xã hội, môi trường…TCH ≠ TCH kinh tế TCH = quốc tế hóa nhưng nhấnmạnh sự mờ nhạt của ý niệm nhà nước hay biên giới quốc gia
1.2 Các dấu hiệu nhận biết
+) Gia tăng thương mại quốc tế với tốc độ cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế thế
giới
+) Gia tăng luồng tư bản quốc tế bao gồm cả đầu tư trực tiếp từ nước ngòai +) Gia tăng luồng dữ liệu xuyên biên giới thông qua việc sử dụng các công nghệ
như internet, các vệ tinh liên lạc và điện thoại di động
+) Gia tăng trao đổi văn hoá quốc tế, chẳng hạn như việc xuất khẩu các văn hóa
phẩm như phim ảnh hay sách báo
+) Toàn cầu hoá cũng tác động đến ý thức con người, khiến con người chú ý hơn
đến những vấn đề có ảnh hưởng toàn cầu như vấn đề nóng lên của khí hậu,khủng bố, buôn lậu ma túy, đói nghèo
+) Sự tràn lan của chủ nghĩa đa văn hóa và việc cá nhân ngày càng có xu hướng
hướng đến đa dạng văn hóa, mặt khác, làm mất đi tính đa dạng văn hoá thôngqua sự đồng hóa, lai tạp hóa, Tây hóa, Mỹ hóa của văn hoá
+) Làm mờ đi ý niệm chủ quyền quốc gia và biên giới quốc gia thông qua các
hiệp ước quốc tế dẫn đến việc thành lập các tổ chức như WTO và OPEC
+) Gia tăng việc đi lại và du lịch quốc tế
+) Gia tăng di cư, bao gồm cả nhập cư trái phép
+) Phát triển hạ tầng viễn thông tòan cầu
Trang 6+) Phát triển các hệ thống tài chính quốc tế
+) Gia tăng thị phần thế giới của các tập đoàn đa quốc gia
+) Gia tăng vai trò của các tổ chức quốc tế như WTO WIPO, IMP chuyên xử lý
các giao dịch quốc tế
+) Gia tăng số lượng các chuẩn áp dụng toàn cầu; v.d sở hữu trí tuệ, luật bản
quyền
+) Thúc đẩy thương mại tự do
●Về hàng hoá: giảm hoặc bỏ hẳn các loại thuế quan; xây dựng các khumậu dịch tự do với thuế quan thấp hoặc không có
●Về tư bản: giảm hoặc bỏ hẳn các hình thức kiểm soát
●Giảm, bỏ hẳn hay điều hoà việc trợ cấp cho các doanh nghiệp địaphương
+) Thắt chặt vấn đề sở hữu trí tuệ
●Hoà hợp luật sở hữu trí tuệ giữa các quốc gia
●Công nhận sở hữu trí tuệ ở quy mô giữa các nước (v.d bằng sáng chế doPháp cấp có thể được Mỹ thừa
1.
3 Các nhân tố dẫn đến tiến trình toàn cầu hóa kinh tế và quá trình phát triển của nó.
1.
3.1 Các nhân tố dẫn đến tiến trình toàn cầu hóa kinh tế
Một là,sự phát triển của lực lượng sản xuất ;quá trình chuyên môn hóa,hợp tác hóa
sản xuất và phân công lao động đã vượt khỏi tầm tay của từng nước
Hai là, sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật, nhất là sự phát triển nhảy
vọt về thông tin liên lạc,giao thông,đặc biệt là sự ra đời của công nghệ thông tin
Trang 7Ba là, nhu cầu mở mang thị trường,xuất khẩu tư bản ,sự di cư ồ ạt về lao động Bốn là, sự hòa hợp và tham gia rộng rãi vào các hoạt đọng quốc tế của các quốc
gia ,đặc biệt là các nước thức ba
Năm là, sự phát triển và phổ cập của kinh tế thị trường và cơ chế thị trường.
Sáu là, sự xuất hiện của các công ty xuyên quốc gia,các tổ chức quốc tế về thương
mại và tài chính, sự hình thành các tổ chức tài chính ,ngân hàng quốc tế, tạo ra khốilượng giao dịch tiền tệ, hàng hóa khổng lồ
1.
3 2 Quá trình diễn ra toàn cầu hóa kinh tế
Toàn cầu hóa kinh tế nảy sinh rất sớm và dần dần phát triển ,để rồi tạo ra nhữngbước phát triển nhảy vọt như hôm nay.Ngay từ đầu thế kỉ XVI-XVII-XVIII với sựgiao thương giữa các quốc gia ,đã hình thành dần các nhân tố quốc tế hóa kinh tế.Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đã khẳng định:” Đại công nghiệp đã tạo ra thịtrường thế giới…Thay cho tình trạng cô lập trước kia của các địa phương và dân tộcvẫn tự cung tự cấp,ta thấy phát triển những quan hệ phổ biến, sự phụ thuộc phổ biếngiữa các dân tộc.”
Toàn cầu hóa kinh tế khởi nguồn từ trao đổi thương mại, dần dần phát triển sangnhiều lĩnh vực khác như sản xuất,dịch vụ,đầu tư, môi trường ,xã hội Nó thu hút tất
cả các nền kinh tế của các quốc gia , không phân biệt giàu, nghèo, phats triển haychưa phát triển, quốc gia lớn và cả quốc gia bé, các nước có chế độ chính trị khácnhau
Toàn cầu hóa kinh tế làm cho mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia gắn bó vớinhau, phụ thuộc vào nhau, tác động lẫn nhau Thông qua toàn cầu hóa mà nền kinh
tế các nước tạo ra những lợi thế mới để thúc đẩy lực lượng sản xuất, kĩ thuật côngnghệ phát triển từ đó làm cho nền kinh tế của từng nước có thể vượt qua các thể yếucủa mình mà tạo ra lợi thế mới và thế mạnh mới nhưng ngược lại toàn cầu hóa
Trang 8cũng có thể làm cho nền kinh tế của từng nước ,từ chỗ có lợi thế so sánh ,từ chỗ cóthế mạnh lại trở thành nền kinh tế yếu kém, không có lợi thế, nếu bỏ lỡ thời cơ.Toàn cầu hóa kinh tế cũng dẫn đến xu thế khu vực hóa kinh tế Khu vực hóa kinh tếthực chất là sự tập hợp lực lượng của các nền kinh tế khu vực để hỗ trợ nhau tạo rasức mạnh của từng khu vực kinh tế thích ứng với toàn cầu hóa kinh tế Hiện tượngnày chính là sự thể hiện sinh động ,đa dạngmà thống nhất của toàn cầu hóa Chúng
ta có thể kể ra rất nhiều khu vực kinh tế như: ASEAN, Đại Tây Dương, EU,BắcPhi ,APEC, FTAA, Ấn Độ Dương,…
Xu thế toàn cầu hóa kinh tế được thể chế hóa thành nhiều văn bản mang tính quốc
tế như các công ước, hiệp định quốc tế và được tổ chức thành các tổ chức kinh tế,thương mại, tài chính-tiền tệ Đây là một quá trình đấu tranh gay gắt kéo dài của cácnền kinh tế của các quốc gia, giữa các nước nghèo và các nước giàu nhằm vừa bảo
vệ lợi ích kinh tế của các quốc gia mình vừa hòa thuận để cùng phát triển, cạnhtranh và sinh tồn
1.
4 Những mặt tích cực, tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa kinh tế
1.
4 1 Tính tích cực của quá trình toàn cầu hóa
Một là, toàn cầu hóa kinh tế thúc đẩy tự do hóa mậu dịch phát triển Nhìn lại tình
hình buôn bán của các nước trên thế giới hiện nay, hầu như không còn tồn tại thịtrường đơn nhất nngay cả ở cường quốc kinh tế phát triển Giờ đây hầu như thịtrường nội địa của các nước đều gắn với thị trường thế giới ,là bộ phận của thịtrường thế giới Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước cũng như ngành ngoại thươngđống vai trò rất lớn đối với tăng trưởng tổng sản lượng quốc nội (GDP) Do tínhphụ thuộc vào ngành ngoại thương ngày càng cao,nên mức độ tự do hóa mậu dịchcủa các nước trong khu vực Đông Nam Á cao hơn của các nước ở Mỹ Latinh Bởi
vì tới nay sự phát triển kinh tế của các nước mỹ la tinh chủ yếu dựa vào nội thu
Trang 9,trong khi nhân tố nhu cầu nước ngoài thấp hơn nhiều so với các nước Đông NamÁ.
Hai là, toàn cầu hóa kinh tế đã đẩy mạnh tiến trình quốc tế hóa lưu chuyển vốn, có
lợi cho tự do hóa đầu tư Rõ ràng nếu không có toàn cầu hóa kinh tế thì không thểquốc tế hóa vốn và di chuyển dễ dàng từ nước này qua nước khác
Toàn càu hóa kinh tế chẳng những thúc đẩy FDI tăng lên mà ở mức độ lớn đã thúcđẩy tự do hóa đầu tư Mấy năm qua ,do môi trường đầu tư được cải thiện ,xu thế lưuthông tự do đầu tư đã tăng rõ rệt Mặc dù các nước đang phát triển đã ra sức mở cửathị trường vốn của mình và đưa ra nhiều chính sách ưu đãi đối với đầu tư nướcngoài ,nhưng do cơ chế và thị trường còn nhiều khâu yếu kém ,nên trình độ tự dohóa tiền vốn của các nước đang phát triển kém hơn nhiều so với các nước phháttriển Đây chính là vấn đề mà các nước đang phát triển cần nghiên cứu và hoànthiện để tận dụng được cơ hội tốt của toàn cầu hóa
Ba là ,toàn cầu hóa kinh tế đã “bật đèn xanh” cho tự do hóa lưu chuyển tiền tệ.
Trong điều kiện ngày nay, mọi tổ chức ngân hàng, tài chính ,tiền tệ và thị trườngchứng khoán của các nước đều phải phát triển theo xu thế toàn cầu hóa Nếu ra đời
xu thế này ,thì không thể nói tới tự do hóa lưu chuyển tiền vốn
Ba thị trường chứng khoán nổi tiếng là New York, London và Tokyo giờ đây đã lenlỏi tới khắp nơi trên thế giới để thu hút tiền vốn Thông qua việc không ngừng điềuchỉnh tỷ giá hối đoái, những đồng tiền như USD, EURO,và đồng Franc Thụy Sĩ đềutrở thành đồng tiền dự trữ và có thể tự do lưu hành ở các nước Tóm lại, tiền tệ được
tự do lưu hành như hiện nay rõ ràng do tác động mạnh mẽ của tiến trình toàn cầuhóa
Bốn là, toàn cầu hóa đã thúc đẩy phát triển sản xuất xuyên quốc gia Mấy năm
qua ,đặc điểm nổi bật nhất của sản xuất xuyên quốc gia là sản xuất của các công tyxuyên quốc gia mở rộng mạnh mẽ ra các nước Đầu năm 1994,khu vực mậu dịch tự
Trang 10do Bắc Mỹ vừa mới khởi động ,các công ty xuyên quốc gia của Mỹ đã nhân cơ hộinày thành lập một loạt công ty con ngay gần biên giới Mehico Những công ty này
đã lợi dụng nguyên vật liệu,tài lực, vật lực của địa phương sản xuất hàng hóa giá rẻđưa về thị trường nội địa Mỹ Mấy năm qua, hầu hết các công ty xuyên quốc gia lớncủa Mỹ và các nước trên thế giới đều tới Trung Quốc lập văn phòng hoặc trụ sởcông ty để tiến hành sản xuất kinh doanh ngay tại Trung Quốc
1.
4 2 Tính tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa kinh tế
Một là, toàn cầu hóa kinh tế làm nảy sinh nhiều vấn đề cho xã hội con người Bên
cạnh những mặt tốt, mặt tích cực, nó gây ra không biết bao nhiêu điều tiêu cực, gây
ra những hậu quả khôn lường cho từng quốc gia, dân tộc, thậm chí cho cả một khuvực
Hai là, toàn cầu hóa kinh tế sẽ tác động làm gia tăng thâts nghiệp, sẽ dẫn đến phân
hóa giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư ở từng nước ,và phân hóa giàu nghèo giữacác quốc gia
Ba là, toàn cầu hóa cũng là cơ hội ,điều kiện để cho những nước giàu ,những tập
đoàn kinh tế xuyên quốc gia khống chế kinh tế cắc nước kém phát triển
Bốn là, toàn cầu hóa kinh tế cũng là cơ sở để nảy sinh các cuộc đấu tranh gay gắt
các lĩnh vực kinh tế như “chiến tranh thương mại”, “chiến tranh tiền tệ”…”chiếntranh thị trường”…giữa các nước, từ đó gây nên sự biến động kinh tế khu vực vàthế giới Trong các cuộc cạnh tranh gay gắt đó nước thua thiệt nhất vẫn là các nướckém phát triển
Năm là, toàn cầu hóa kinh tế còn dẫn đến nguy cơ phá vỡ các nền văn hóa truyền
thống của các dân tộc,nhất là các truyền thống văn hóa nhân văn và nhạy cảm như :lối sống, đạo đức, nghệ thuật… Bởi lẽ toàn cầu hóa kinh tế là cơ sở, là điều kiệnlàm cho các dòng thác văn hóa, lối sống giữa các nước tràn ngập vào nhau một cách
ồ ạt, bất khả kháng ,nước chủ nhà dù có muốn chặn lại cũng không thể chặn nổi
Trang 115 Kết luận chung về toàn cầu hóa
Nhận rõ mặt tích cực và mặt hạn chế của toàn cầu hóa kinh tế ,tất cả các quốc giađều phải biết chủ động để bơi theo dòng chảy, nếu không sẽ bị vùi lấp và nhấn chìm.Hiện nay các nước chậm phát triển đã và đang tập hợp để đấu tranh chống o ép,chống lại sự đè nén của của các nước lớn, cố gắng bằng mọi cách giành lấy từngphần quyền lợi cho dân tộc ,đất nước mình Từ đó cho thấy sự đoàn kết đấu tranhquốc tế của những người nghèo, của các quốc gia nghèo trên thế giới cũng như từngkhu vực hơn lúc nào hết ,giờ đây được đặt ra một cách khẩn thiết
Trình độ vận dụng ,mức độ khai thác mặt tích cực của toàn cầu hóa kinh tế ,khảnăng hạn chế tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế ở từng nước rất khác nhau Tất cảđều phụ thuộc vào chính chủ quan của mỗi nước, đó là bản lĩnh vững vàng của mỗidân tộc Vai trò và khả năng của Đảng cầm quyền và sự quản lí của nhà nước ở mỗiquốc gia Ở đây nổi trội lên là sự chủ động ,sáng tạo trong đường lối, chính sáchphát triển ,chiến lược và chiến thuật dẫn dắt nền kinh tế của từng quốc gia
2 KHU VỰC HÓA
2.1 Nguyên nhân xuất hiện
Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới,các quốc gia có những nét tương đồng chung đã liên kết lại với nhau.Các khu vựcnày thường hợp tác giúp đỡ nhau cùng nhau phát triển
* Các tổ chức liên kết khu vực: APEC ( thành lập năm 1989, 21 nước), ASEAN (thành lập năm 1967, 10 nước), EU ( thành lập năm 1957, 27 nước), NAFTA ( thànhlập năm 1994, 3 nước), MERCOSUR ( thành lập năm 1991, 5 nước)
2.2 Phân loại
2.2.1 Khu vực hóa cấp thấp ( lỏng lẻo)
Trang 12Sự liên kết giữa Những khu vực có số lượng thành viên là những nước đang pháttriển như ASEAN, MERCOSUR,… thì được gọi là khu vực hóa cấp thấp.
2.2.2 Khu vực hóa cấp cao ( chặt chẽ)
Những khu vực có số lượng nhiều thành viên là những nước phát triển như EU,
…thì được gọi là khu vực hóa cấp cao
2.3 Hệ quả
2.3.1 Hệ quả tích cực
2.3.1.1 Tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.
Kinh tế Khu vực hóa biểu hiện nổi bật ở dòng luân chuyển vốn toàn cầu Điều đótạo cơ hội cho các nước ĐPT có thể thu hút được nguồn vốn bên ngoài cho pháttriển trong nước, nếu nước đó có cơ chế thu hút thích hợp Thiết lập một cơ cấukinh tế và cơ cấu đầu tư nội địa hợp lý là cơ sở để định hướng thu hút đầu tư nướcngoài Các nhà đầu tư nước ngoài tìm kiếm các ưu đãi từ những điều kiện và môitrường đầu tư bên trong để thúc đẩy chương trình đầu tư của họ Các nước đangphát triển đã thu hút và sử dụng một lượng khá lớn vốn nước ngoài cùng với nguồnvốn đó, vốn trong nước cũng được huy động Theo Báo cáo đầu tư thế giới củaUNCTAD, năm 1996 các nước ĐPT tiếp nhận 129 tỷ USD FDI, đến năm 1999 FDIvào các nước ĐPT tăng lên 198 tỷ USD, trong đó 97 tỷ USD vào Mỹ Latinh (Braxinchiếm 31 tỷ), 91 tỷ USD vào Châu Á (riêng Trung Quốc chiếm 40 tỷ)
KVH đã tạo ra sự biến đổi và gia tăng cả về lượng và chất dòng luân chuyển vốnvào các nước đang phát triển, nhất là trong khi các nước ĐPT đang gặp rất nhiềukhó khăn về vốn đầu tư cho phát triển Chẳng hạn, lượng vốn đầu tư vào các nướcĐPT tăng khá nhanh: 1980: 30 tỷ USD; 1990: 60 tỷ USD; 1996: gần 200 tỷ USD;năm 1997 các nước ĐPT thu hút tới 37% lượng vốn FDI toàn thế giới Trong dòngvốn đầu tư vào các nước ĐPT thì dòng vốn tư nhân ngày càng lớn