Phân loại tài liệu là sự sắp xếp ấn phẩm một cách có nghiên cứu vào các lớp, phân lớp, phân đoạn có nội dung phù hợp với các lớp, phân lớp, phân đoạn đó Như chúng ta thấy, hằng năm sách
Trang 1BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: PHÂN LOẠI TÀI LIỆU THEO DDC 23
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC PHÂN LOẠI TÀI LIỆU THEO DDC 23 TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phố Hồ Chí Minh – 2018
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG 6
1 Tên sản phẩm 6
2 Giới thiệu chung về khung phân loại DDC 23 7
2.1 Lịch sử hình thành DDC 23 7
2.2 Tổng quan về khung phân loại DDC 23 7
2.3 Quy tắc phân loại tài liệu theo khung phân loại DDC 23 9
2.3.1 Nguyên tắc phân loại theo DDC 23 9
2.3.2 Quy tắc kết hợp các bảng phụ 10
PHẦN 2: NỘI DUNG 11
Bảng 1: Tiểu phân mục chung 11
Bảng 2 Các khu vực địa lý và con người 14
Bảng 3 TPM cho từng nền văn học, cho các thể loại văn học cụ thể 18
Bảng 4: Tiểu phân mục cho từng ngôn ngữ riêng biệt và nhóm ngôn ngữ 25
Bảng 5: Dân tộc và nhóm quốc gia 28
Bảng 6: Các ngôn ngữ 31
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT 36
3.1 Một số nhận xét chung 36
3.1.1 Những thuận lợi 36
3.1.2 Những khó khăn 36
3.2 Những kiến nghị 36
KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hội nhập quốc tế, ngành thư viện Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng ấy Một trong những vấn đề cơ bản để hội nhập là tuân thủ những chuẩn mực quốc tế trong hoạt động nghiệp vụ thư viện Việc thống nhất các chuẩn nghiệp vụ thư viện sẽ thuận lợi hơn trong việc chia sẻ, trao đổi tài liệu – thông tin giữa các thư viện trong khu vực, trong nước và quốc tế; đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu cung cấp thông tin phục vụ bạn đọc
Phân loại tài liệu là một trong những hoạt động chuyên môn cơ bản của các cơ quan thông tin – thư viện Phân loại tài liệu giúp cho việc tổ chức, sắp xếp kho sách, mỗi ký hiệu là một điểm truy cập, là ngôn ngữ tìm tin quan trọng nhất tạo nên chất lượng của bộ máy tra cứu tìm tin Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin và viễn thông, các nguồn tin khoa học và công nghệ liên tục được đổi mới đa dạng về nội dung và hình thức, vì vậy vai trò của công tác phân loại tài liệu ngày càng được khẳng định Phân loại tài liệu là một khâu công tác quan trọng giúp cho việc kiểm soát thư mục, góp phần thúc đẩy việc khai thác, trao đổithông tin trong phạm vi quốc gia và quốc tế Trên thế giới và một số thư viện lớn ở Việt Nam, phân loại được áp dụng sâu rộng trong việc tổ chức kho mở và tra cứu thông tin Ký hiệu phân loại là một trong ba ngôn ngữ tìm tin quan trọng Mỗi ký hiệu
là một điểm truy nhập, giúp người dùng tin tìm chính xác tới tài liệu mà mình quan tâm Tuy nhiên, hiện nay việc tìm tin theo ký hiệu phân loại vẫn chưa phổ biến, bạn đọc khi đến thư viện chủ yếu vẫn tìm tin theo ngôn ngữ đề mục chủ đề và từ khoá Để tiến hành phân loại tài liệu cần phải có công cụ cần thiết và không thể thiếu đó là Khung phân loại Hơn thế, việc lựa chọn, sử dụng Khung phân loại và vấn đề có tính quyết định tới chất lượng nguồn tin, hiệu quả phục vụ, khả năng chia sẻ và cung cấp thông tin của bất kỳ cơ quan thông tin – thư viện nào
Để có cái nhìn khách quan hơn về cách phân loại tài liệu dựa trên một khung phân loại cụ thể Nhóm chúng em tiến hành tìm hiểu công tác phân loại tài liệu theo DDC 23 tại thư viện trường ĐH Văn hoá TP Hồ Chí Minh
Trang 6PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG
ưa thích, bước đầu cần phải phân loại tài liệu Phân loại tài liệu là sự sắp xếp ấn phẩm một cách có nghiên cứu vào các lớp, phân lớp, phân đoạn có nội dung phù hợp với các lớp, phân lớp, phân đoạn đó
Như chúng ta thấy, hằng năm sách được bổ sung vào Thư viện, số sách đó mặc
dù đã qua các khâu cồng tác như đăng ký, miêu tả nhưng nếu chưa qua khâu công tác phân loại và ấn định cho nó những ký hiệu nhất định, thì vẫn không thể đưa ra phục vụ được Vì vậy việc phân loại tài liệu trong Thư viện chiếm một vaitrò rất quan trọng và có những mục đích như sau:
- Căn cứ vào nội dung của tài liệu mà xác định cho nó một ký hiệu chính xác trong bảng phân lọai, giúp cho bạn đọc nhanh chóng tìm thấy những tài liệu cần thiết
- Xây dựng mục lục phân loại để giới thiệu toàn bộ thành phần nội dung kho tài liệu trong Thư viện
- Giúp cho công tác đăng ký, thống kê vào báo cáo của Thư viện có đủ tài liệu chính xác về số lượng từng lọai tài liệu có trong Thư viện, số lượng bạn đọc, đọc từng loại tài liệu
- Giúp cho công tác bổ sung tài liệu cho Thư viện đầy đủ và đúng hướng Giúp cho cán bộ Thư viện nắm được nội dung kho sách để giới thiệu cho bạn đọc
- Giúp cho cán bộ Thư viện làm các lọai thư mục và triển lãm sách tìm tài liệu
có hệ thống và dễ dàng hơn
Trang 7- Giúp cho việc tổ chức kho sách mở để bạn đọc tự chọn sách được dễ dàng…
2 Giới thiệu chung về khung phân loại DDC 23
2.1 Lịch sử hình thành DDC 23
Khung phân loại DDC do Melvil Dewey sang tạo và giới thiệu năm 1876 với nhan đề “ Khung phân loại và bảng tra chủ đề phục vụ biên mục và sắp xếp sách
và sách mỏng trong thư viện”
Năm 1890, viện thư mục quốc tế đã dịch và hiệu chỉnh DDC để chuẩn bị cho thư mục toàn cầu
Năm 1932, xuất bản lần thứ 13 mang tên Dewey
2.2 Tổng quan về khung phân loại DDC 23.
Tổng quan khung phân loại
Bảng tóm lược thứ 2 chứa 100 phân lớp
Bảng tóm lược thứ 3 gồm 1000 phân đoạn và các lớp của bảng chính có kí hi kí hiệu từ 000 đến 599
Tập 3: Gồm các lớp theo của bảng chính có kí hiệu thừ 600 đến 999
Tập 4: Bảng tra liên quan
- Nguyên tắc thập phân/thập tiến
+ DDC là khung phân loại đẳng cấp và được xây dựng trên nguyên tắc thập phân
Trang 8- Kí hiệu:
+ Về mặt hình thức: : DDC sử dụng KHPL đồng nhất là chữ số Ả rập, hệ đếm thập phân từ 0 đến 9
+ Về mặt tính chất (nội dung): là KHPL đẳng cấp, phản ánh cấu tạo logic của các
đề mục trong khung PL (từ lớp khởi đầu đến lớp phái sinh
+ 10 lớp chính lần lượt chia nhỏ tối đa 10 phân lớp; mỗi phân lớp lại được chia ra
10 phân đoạn tiếp theo ở các bậc chi tiết hơn theo nguyên tắc thập phân
+ Phản ánh các khái niệm của các lĩnh vực khoa học từ chung đến riêng, từ khái quát đến cụ thể, theo quan hệ đẳng cấp
- Tính đẳng cấp của khung phân loại thể hiện qua độ dài của khung phân loại:+ Quan hệ ngang hàng: KHPL có cùng đọ dài
+ Quan hệ phụ thuộc: KHPL có độ dài ngắn hơn
+ Quan hệ bao trùm: KHPL có độ dài dài hơn
Bảng phụ
Trang 9- Ý nghĩa:
+ Phản ánh các khái niệm được lặp đi lặp lại trong bảng chính (hình thức, công dụng của tài liệu, các dấu hiệu địa lý, ngôn ngữ, ) liên quan đến nội dung tài liệu.+ Tránh cồng kềnh, phức tạp cho bảng chính
+ DDC 23 có 6 bảng phụ:
Bảng 1: tiểu phân mục chung (trợ ký hiệu tiểu chuẩn)
Bảng 2: các khu vực địa lý và con người
Bảng 3: tiểu phân mục cho từng nền văn học, cho các thể lloaij văn học cụ thể (gồm 3 bảng 3A, 3B, 3C)
Bảng 4: tiểu phân mục chung cho từng ngôn ngữ
Bảng 5: dân tộc và nhóm quốc gia
Bảng 6: các ngôn ngữ
- Cách sử dung
+ Chỉ sử dụng đểphối hợp với bảng chính mà không được phép sử dụng độc lập+ Ghép trực tiếp: không sử dụng dấu hiệu trung gian
2.3 Quy tắc phân loại tài liệu theo khung phân loại DDC 23
2.3.1 Nguyên tắc phân loại theo DDC 23
Phân loại theo ngành
Phân loại theo chủ đề được ứng dụng
Phân loại cho chủ đề được bản đến đầy đủ hơn
Nguyên tắc chỉ sốc xuất hiện đầu tiên trong bảng
+ Chọn chủ đề được nghiên cứu đầy đủ hơn
+ Chọn chỉ số xuất hiện đầu tiên trong bảng
+ Chọn chỉ số rộng hơn khi cả hai chủ đề là tiểu phân mục của chủ đề rộng hơn+ Lựa chọn chỉ số tổng hợp dung chỉ số bao quát cho các chủ đề khi có chỉ dẫn “ Xếp vào”
Trang 10+ Lựa chọn chỉ số liên ngành sử dụng, chỉ số phân loại đầu tiên của ngành+ Xếp tác phẩm không có chỉ số liên ngành vào ngành được bàn đến đầy đủ hơn+ Bỏ qua các quy tắc khi có chỉ dẫn cụ thể “ Xếp vào…”
+ Bỏ qua các quy tắc trên khi có hướng dẫn cụ thể tại các đề mục trong khung phấn loại hoặc bảng ưu tiên
Quy tắc số (0)
+ Lựa chọn Tiểu phân mục (0) và Tiểu phân mục (1-9) ưu tiên (1-9)
+ Lựa chọn tiểu phân mục (0) và tiểu phân mục (00) ưu tiên (0)
Trang 11PHẦN 2: NỘI DUNG
Bảng 1: Tiểu phân mục chung
- Định nghĩa: TPMC (b1) thường biểu thị hình thái vật lý lặp đi lặp lại( từ
điển,niên giám, ấn phẩm định kì) hoặc cách tiếp cận (lý thuyết, lịch sử, nghiên cứu) B1 bao gồm ít nhất 2 chữ số trong đó chữ số đầu là chữ số 0 được coi như một chỉ thị diện đánh dấu sự chuyển tiếp từ chủ đề chính sang chủ đề thiết yếu Được áp dụng cho chủ đề hoặc một ngành bất kỳ và sử dụng với chỉ số bất kì trong bảng chính ( trừ khi có chỉ dẫn ngược lại)
- Cách sử dụng bảng TPMC:
+ Thêm bảng 1 vào một lớp chính hoặc phân lớp
+ Thêm bảng 1 vào chỉ số được tạo lập
+ Mở rộng TPMC bằng chỉ dẫn thêm
+ Bảng 1 không được sử dụng Khi TPMC đã là một phần của chỉ số phân loại,chỉ
số phân loại ở dạng chờ trong ghi chú “ bao gồm cả” và chỉ dẫn không dung.+ Mở rộng bảng 1 với các bảng phụ khác
1 Giáo trình pháp luật đại cương
Trang 14 Bảng 2 Các khu vực địa lý và con người
Nội dung: + Là bảng phụ lớn nhất trong 6 bảng phụ của DDC chủ yếu là kí hiệu địa lí có thể thêm vào các chỉ số Dewey qua các chỉ dẫn ở bảng phụ và bảng chính
+ Bảng 2 cũng boa gồm kí hiệu dành cho thời kì lịch sử và con người
+ Trong bảng 2 các khu vực địa lý được chia theo khu vực, vùng, địa điểm nói chung; thế giới cổ đại; thế giới hiện đại
+ Thêm một chỉ số khu vực vào chỉ số phân loại không chỉ hoàn thành phân loại tài liệu mà còn hỗ trợ tối đa cho việc sắp xếp chủ đề logic theo khu vực
Cách sử dụng:
+ Các chỉ số trong b.2 không bao giờ được dùng riêng, mà chỉ được ghép theo yêu cầu (hoặc trực tiếp) khi có chú thích cụ thể với chỉ số bất kỳ từ bảng chính.+ Cách ghép bảng phụ 2 với ký hiệu bảng chính: Thêm b.2 vào ký hiệu bảng chính khi có chỉ dẫn thêm, Ghép thông qua ký hiệu – 09 (b.1), Ghép trực tiếp khi
* Thêm hai chỉ số từ b.2:
+ Có thể sử dụng đồng thời hai ký hiệu của b.2 để phản ánh hai khu vực được nóiđến trong nội dung tài liệu khi có hướng dẫn, thông thường ở mục 300: Quan hệ đối ngoại, thương mại quốc tế, di cư
Trang 15+ Nếu không có chỉ dẫn ngược lại, TPMC được thêm vào sau chỉ số được tạo lập
từ b.2
+ Dùng 903 – 909 để thêm ký hiệu về lục địa quốc gia cụ thể khi ký hiệu khu vựcđầu tiên được dung để chỉ ra khu vực gốc, trong khi ký hiệu của khu vực thứ hai nhận diện khu vực trong đó có chủ đề được tìm thấy
1 Đối thoại với các nền văn hóa: Phần Lan
Trang 16079 Nghề làm báo và báo chí ở các khu vực địa lý khác-09 Lịch sử nghiên cứu địa lý, tiểu sử (Bảng 1)
-597 Việt Nam
KHPL: 079.095 97
3 Quan hệ đối ngoại giữa Mỹ và Trung Quốc
327 Quan hệ đối ngoại
-73 Hoa Kỳ
-51 Trung Hoa
Trang 17KHPL: 327.730 51
4 Tài chính công Việt Nam
336 Tài chính công
.4 - 9 Tài chính công của các châu lục, quốc gia,
địa phương cụ thể trong thế giới hiện đại
Thêm vào chỉ số cơ bản 336 ký hiệu 4-9 từ bảng 2, vd., tài chính công Oxoxtraylia 336.94
-597 Việt Nam (B2)
KHPL : 336.597
5 Tình hình chính trị ở Trung Âu
320 Khoa học chính trị
Trang 18.9 Tình hình và hoàn cảnh chính trị
.91 - 99 Địa lý và con người
Thêm vào chỉ số cơ bản 320.9 ký hiệu 1-9 từ bảng 2,vd ,hoàn cảnh chính trị ở Ai Cập 320.962
- 52 Nhật Bản (Bảng 2)
KHPL : 708.952
Bảng 3 TPM cho từng nền văn học, cho các thể loại văn học cụ thể
DDC 23, bảng 3 gồm
Trang 19+ Bảng 3A: Cho mô tả, đánh giá phê bình, tiểu sử, tác phẩm riêng lẻ hoặc tập hợpcủa một tác giả riêng lẻ.
+ Bảng 3B: Cho mô tả, đánh giá phê bình, tiểu sử, tác phẩm tập hợp của hơn mộttác giả, cho tu từ học trong hình thái văn học cụ thể
+ Bảng 3C: Cho thành phần thêm vào được dùng theo chỉ dẫn bảng 3B và như được chỉ dẫn ở 700.4; 791.4; 808 – 809
- Cách sử dụng bảng 3A:
+ TPMC cho tác phẩm của hoặc về tác giả riêng lẻ
+ Chỉ được sử dụng khi có chỉ dẫn thêm vào hoặc nhận diện (*) cho nền văn học
cụ thể
*Tác phẩm của tác giả riêng lẻ
Chỉ số cơ bản (Chỉ số cơ bản cho nền văn học cụ thể) -> Hình thái (Hình thái vănhọc bảng 3A) -> Thời kỳ (Thời kỳ cụ thể giữa mỗi nền văn học)
*Tác phẩm bàn về tác giả riêng lẻ
Một đánh giá phê bình một tác giả riêng lẻ nhấn mạnh về một hình thái văn học riêng được sắp xếp ở cùng chỉ số với tác phẩm của tác giả trong hình thái đó Nếuđánh giá, phê bình không nhấn mạnh vào một hình thái riêng lẻ, xếp vào hình thái mà tác giả được nhận dạng chủ yếu Tác phẩm bàn về một tác phẩm văn chương riêng lẻ được xếp vào cùng chỉ số phân loại của chính tác phẩm đó Tác phẩm viết về một tác giả riêng lẻ, xếp vào cùng chỉ hình thái mà tác giả được nhận dạng chủ yếu của tác giả không thêm 092- tiểu sử từ b.1
*Bàn về tác phẩm của tác gải riêng lẻ
+ Một tác phảm bàn về một tác phẩm văn chương riêng lẻ được phân định cùng chỉ số phân loại như chính tác phảm đó
+ Một tác phảm bàn về nhiều tác phẩm của tác giả với nhiều hình thái khác nhau,xếp vào hình thái nhận dạng chủ yếu của tác giả
+ Nếu tác giả sống giữa 2 thời kỳ, xếp vào thời kỳ tác giả có những sáng tác rực
rỡ nhất
Trang 20- Cách sử dụng bảng 3B
Bảng 3B: chứa nhiều tiểu phân mục cho tác phẩm bởi hoặc về nhiều hơn một tác giả Thường được sử dụng cho hình thức văn chương đặc biệt: Tuyển tập văn họchay lịch sử, phê bình văn học từ 2 tác giả trở lên Bảng 3B còn được mở rộng vởibảng 3C để phản ánh địa điểm cụ thể hoặc nhấn mạnh chủ đề,và cho hoặc bởi loại người cụ thể Các kí hiệu của bảng 3B tương tự bảng 3A được phân chia chi tiết hơn trong từng mục
*Bộ sưu tập bởi hoặc về nhiều hơn một tác giả
*Bộ sưu tập của nhiều tác giả và thời kỳ
Chỉ số cơ bản ( Chỉ số cơ bản cho nền văn học)-> Hình thái ( Hình thái văn học b.3B)-> Thời kỳ ( thời kỳ cụ thể của nền văn học)-> 08: Bộ suu tập 09: 1s &pb (-08 Bộ sưu tập, 09 lịch sử & pb)…
Bảng 3C: + Kí hiệu thêm vào khi được chỉ dẫn ở bảng 3B
-001-009 TPMC
- 01-09 Thời kỳ cụ thể
- 1 Nghệ thuật và văn học trình bày những đặc tính cụ thể về phong cách và tâm trạng, quan điểm
-2 Văn học trình bày những yếu tố cụ thể
- Nghệ thuật và văn học liên quan tới đề tài và chủ đề cụ thể
-4 Văn học nhấn mạnh chủ để
-8 Văn học cho và bởi nhóm sắc tộc, dân tộc
-9 Văn học cho và bởi nhóm người với thuộc tính cụ thể, cư dân của khu vực cụ thể…
Thứ tự xếp bảng phụ 3C: Chỉ số cơ bản-> Hình thái-> -08 Bộ sưu tập, -09 lịch sử
và pb( B 3B) -> Đề tài/yếu tố/đặc tính/con người(b 3C)-> Thời kỳ (b1)
1.Phim điện ảnh về đề tài tôn giáo
Trang 21791.4 Điện ảnh, phát thanh, truyền hình
2.Một sưu tập thơ Anh của nhiều tác giả
820 Văn học Anh và Anh cổ (Bảng chính)
>820.1-828 Tiểu phân mục của Văn học Anh
Thêm vào chỉ số cơ bản 82 như được hướng dẫn ở đầu Bảng 3…
Trang 22821 Thơ Anh
Chỉ số tạo lập theo chỉ dẫn dưới 820.1-828 và ở đầu bảng 3
3.Wuthering Heights / Emily Bronte (xuất bản 1847)
820 Văn học Anh và Văn học Anh cổ
820.1-828 Tiểu phân mục cho Văn học Anh Thêm vào chỉ số cơ bản 82như được chỉ dẫn ở đầu bảng 3,vd, sưu tập thơ Anh 821.008
Trang 23KHPL: 895.922 15
5.Lỡ bước sang ngang
895.922 Văn học Việt Nam
-1 thơ ( Bảng 3a)
-7 Thời kỳ văn học Việt Nam thời Tiền chiếnKHPL: 895.922 17
6.Lá ngọc cành vàng
895.922 Văn học Việt Nam
-3 Tiểu thuyết (Bảng 3a)
-7 Văn học Việt Nam thời tiền chiến
KHPL: 895.922 37
7.Những kẻ khốn cùng
Trang 2484 Văn học Pháp
-3 Tiểu thuyết ( Bảng 3a)
-7 thời kỳ văn học Pháp thế kỉ XIX
KHPL: 843.7
8.Nửa chừng xuân
895.922 Văn học Việt Nam
-3 Tiểu thuyết (bảng 3a)
-7 Văn học Việt Nam thời tiền chiến
KHPL: 895.922 37
Bảng 4&6:
+ Bảng phụ 4 và bảng phụ 6 được đề cập cùng nhau vì cả hai đều liên quan đến