1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HE TIEU HOA

56 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạc treo: hai lá thanh mạc bọc một số đoạn ruột vào phúc mạc thành bụng sau, Là phương tiện treo các đoạn ruột vào thành bụng,  là đường để mạch máu và thần kinh đi tới các đoạn ruột.

Trang 2

ống tiêu hóa: tuyến

nước bọt, gan, tụy.

Trang 3

1 CẤU TRÚC THÀNH ỐNG TIÊU HÓA

Trang 4

Tấm dưới thanh mạc (tela subserosa):

nằm giữa lớp cơ bên trong và lớp thanh mạc bên ngoài Nhờ lớp này mà có thể bóc tách

thanh mạc dễ dàng ra khỏi các cấu trúc bên dưới.

Trang 6

1.2.Áo cơ (lớp cơ):

Gồm hai lớp cơ trơn:

dịch vị tiêu hóa.

Trang 8

1.4 Lớp niêm mạc (tunica mucosa ).

quản) Xen giữa các tế

bào biểu bì có nhiều

tuyến tiết dịch nhầy

và dịch tiêu hóa.

Trang 9

Mạc treo:

 hai lá thanh mạc

bọc một số đoạn ruột vào phúc mạc thành bụng sau,

Là phương tiện treo các đoạn ruột vào

thành bụng,

 là đường để mạch máu và thần kinh đi tới các đoạn ruột

Trang 11

Mạc nối:

là phần phúc mạc trung gian giữa các cơ quan trong ổ bụng

- mạc nối lơn

- Mạc nối nhỏ

Trang 12

Dây chằng

 Gắn trực tiếp các

tạng vào thành bụng

Trang 13

Phân khu ổ bụng

Trang 16

3 MiỆNG.

3.1 Khoang miệng:

là đoạn đầu tiên và

là cửa ngõ của ống tiêu hoá,

có nhiệm vụ tiêu

hóa cơ học là chủ

yếu  nghĩa là làm nhỏ, làm mềm thức

ăn trước khi đưa

xuống phần duới của

hệ thống tiêu hoá  

Trang 17

3.1.Các tuyến nước bọt.

Có 3 đôi tuyến nước bọt:

- Đôi tuyến mang tai,

- Đôi tuyến dưới hàm,

- Đôi tuyến dưới lưỡi

Có chức năng:

Tiết nước bọt để làm ẩm ướt, làm mềm, bôi trơn thức ăn cho dễ nuốt và tiêu hoá thức ăn

Trang 19

Cấu tạo răng.

Răng hàm dùng để nghiền nát thức ăn

Trang 20

3.2 Cấu tạo của răng

a) Men răng: là lớp tinh thể canxi

phosphat rất bền và chất cứng,

không có khả năng tái tạo

b) Ngà răng: là cấu trúc tương tự

như xương có khả năng tái tạo nhưng rất hạn chế

c) Tủy răng: nằm ở chính giữa của

răng

d) Xi măng: bao quanh chân răng

giữ cho răng nằm đúng vị trí.

Trang 21

Cấu tạo răng (2)

Trang 22

3.4 CẤU TẠO LƯỠI

Lưỡi được cấu tạo

Trang 23

CẤU TẠO LƯỠI (2)

dây TK lưỡi hầu (số

IX) điều khiển

Trang 24

5 THỰC QUẢN (tt)

 Thực quản (TQ) là đoạn

ống cơ dài khoảng 22 -

25cm, rộng 3 cm nối

tiếp với phần hầu,

 TQ chạy sau thanh quản

và khí quản, sát cột sống,

chui qua khoang ngực,

qua cơ hoành đi vào nối

với dạ dày,

 Nhiệm vụ của thực quản

đẩy thức ăn xuống phần

dưới.

Trang 25

CẤU TẠO THÀNH THỰC QUẢN

 Có 4 lớp: lớp thanh mạc, lớp cơ, dưới

niêm mạc, niêm mạc.

 Lớp niêm mạc ở trong cùng, xếp thành những nếp dọc sâu đảm bảo cho lòng thực quản có thể giãn rộng ra khi thức

ăn đi qua

Lớp niêm mạc có các tuyến tiết dịch

nhầy làm trơn thức ăn, giúp thức ăn

được di chuyển dễ dàng

Trang 27

6.1 Dạ dày và liên quan.

 Dạ dày có 2 mặt (trước và sau),

2 bờ cong, bờ cong lớn bên trái và bờ cong bé bên phải.

 Dạ dày có 3 phần: phần tâm vị (nơi thực quản đổ vào dạ dày), phần thân

vị (phần giữa của dạ dày), phần môn

vị (phần nối với tá tràng)

 Ở phần tâm vị có chỗ phình to và cao nhất gọi là đáy vị (thượng vị).

Trang 29

Cấu tạo dạ dày.

+ Lớp dưới niêm mạc: có

nhiều mạch máu và thần kinh.

+ Lớp màng nhầy

(niêmmạc): 

lót thành trong của dạ

dày

Trang 30

Cấu tạo dạ dày (tt)

Trang 31

7 Ruột non và các tuyến tiêu hóa đổ vào ruột non

Trang 33

Lớp thanh mạc:  bọc ngoài, giữ cho

ruột ở đúng vị trí trong ổ bụng

Lớp cơ trơn: cơ vòng ở trong và cơ dọc

ở ngoài  hoạt động tạo nhu động của ruột đẩy thức ăn di chuyển trong ruột

Lớp dưới niêm mạc có nhiều mạch

máu và các tuyến tiết dịch ruột

Lớp niêm mạc lót mặt trong ruột non,

tạo nhiều nếp gấp gọi là van tràng

(đoạn đầu tá tràng không có van)

Trang 34

Lớp niêm mạc ruột non

Trang 35

Nhung mao ruột non (2

dày đặc và TK chi phối.

 Xen giữa các nhung

mao có các tuyến ruột

hình chùm tiết dịch ruột.

 Trong dịch ruột có nhiều

men tiêu hóa Protid,

Glucid, Lipid thành các

sản phẩm dễ hấp thu

Trang 36

Lớp niêm mạc ruột non (tt)

 Trên các nhung mao được bao phủ bởi một lớp tế bào biểu mô

mỏng,

 trên tế bào này có vô

số các vi nhung mao (600 vi nhung mao /1

tế bào) làm cho diện tích bề mặt hấp thu chất dinh dưỡng của ruột lên đến 250m 2

Trang 37

a Đoạn tá tràng.

Là phần ngắn nhất của ruột non, dài 25cm bắt đầu từ môn vị

là nơi ống mật và ống

tụy đổ vào

Tá tràng uốn cong hình chữa C hướng sang trái

và ôm quanh đầu tụy,

thông với dạ dày ở môn

vị, gồm bốn phần:

phần trên, xuống,

ngang và lên

Trang 38

b HỖNG TRÀNG VÀ HỒI TRÀNG

 Hỗng tràng là đoạn giữa

của ruột non và hồi

tràng là đoạn cuối của

ruột non, được treo vào

thành sau của bụng nhờ

mạc treo ruột.

 Hỗng tràng dài 2/5 và

hồi tràng dài 3/5 của

ruột non, ranh giới 2

đoạn không phân biệt

rõ ràng

Trang 39

về phía phải khoang bụng

 Các mạch máu

và thần kinh đi theo mạc treo ruột vào ruột.

Trang 40

8 ĐẠI TRÀNG (KẾT TRÀNG)

 ĐT là phần tiếp theo

của ruột non,

 Có nhiệm vụ hấp thu

nước, cô đặc phân,

tích trữ phân truớc khi

Trang 42

8 Đại tràng (Ruột già)

- Manh tràng là đoạn đầu tiên của ruột

già có van hồi manh tràng ngăn không cho các chất bẩn từ ruột già vào ruột

non.

- Đại tràng lên: lên tới mặt dưới gan thì

uốn cong sang trái nối đại tràng ngang.

- Đại tràng ngang: là một quay đại

tràng vắt ngang qua khoang bụng ở

trước tá tràng và dạ dày

Trang 43

Đại tràng (2)

- Đại tràng xuống: đi xuống ở phía trái của

khoang bụng rồi cong về phía đường giữa, khi đi vào khung chậu nối với đại tràng

sigma.

- Đại tràng sigma: uốn cong hình chữ S

trong khung chậu rồi đi thẳng xuống dưới

thành trực tràng.

- Trực tràng (rectum) là đoạn phình của ruột

già, dài khoảng 12 - 13 cm và phồng to

thành bóng trực tràng

Trang 44

Cấu tạo ống hậu môn

Ống hậu môn (anal

canal)

dài khoảng 3,8 cm.

 nối trực tràng ra bên

ngoài cơ thể.

Có 2 loại cơ thắt kiểm

soát ống hậu môn:

 cơ thắt trong là cơ trơn;

 cơ thắt hậu môn ngoài

bao quanh ống hậu

môn.

Trang 45

II TUYẾN TIÊU HÓA.

Tuyến tiêu hóa là tuyến tiết dịch đổ vào ống tiêu hóa, trong dịch có men tham gia vào quá trình tiêu hóa.

1 Tuyến nước bọt

2 Tuyến dạ dày;

3 Tuyến tụy;

4 Gan.

Trang 46

3 Tuyến tụy – về cấu trúc

Mô tụy gồm nhiều tiểu

thùy.

Ống tụy đi ngang qua

suốt chiều dài của đuôi

tụy và thân tụy.

quanh đầu đổ vào tá

tràng tạo nên cơ thắt

bóng gan tụy.

Trang 47

4 Gan.

 Gan là tuyến lớn nhất

cơ thể, nặng = 1,4kg;

 Gan nằm ở phần tư trên phải của ổ bụng, được che khuất bởi

lồng ngực và vòm cơ hoành phải

 Gan có một phần lấn qua giữa tới vòm

hoành trái (thùy trái).

Trang 48

Gan (tt)

 Mặt phải của

gan nằm dưới

các xương sườn VII – XI.

 Bờ dưới gan

chạy dọc theo bờ sườn phải.

Trang 49

4.1 Hình thể ngoài và liên quan.

Trang 50

4.2 Cấu tạo gan

ĐVCN của gan gọi là

tiểu thùy (là khối nhu

mô gan).

Ở mỗi góc của tiểu thùy có một khoảng

mô liên kết gọi là

khoảng cửa  là nơi chứa một nhánh tĩnh mạch cửa, một nhánh động mạch gan và

một ống dẫn mật.

Trang 51

Cấu tạo của gan (TT)

- Gan được giữ tại

Trang 52

- Dây chằng liềm là một nếp phúc mạc hình liềm đi từ mặt hoành của gan tới

cơ hoành và thành bụng trước (tới

Trang 53

Đường dẫn mật ngoài gan

Mật được dẫn ra khỏi gan bằng các ống gan

phải và trái.

Ống gan chung:

Sau khi ra khỏi gan ở cửa gan, các ống gan

phải và trái hợp thành ống gan chung, dài

khoảng 4 cm.

Ống mật chủ (ÔMC):

Dài 8 – 10cm, đường kính 5 – 6 mm.

ÔMC tiếp tục chạy xuống mạc nối nhỏ, sau đó

đi ở sau phần trên tá tràng và đầu tụy và cùng ống tụy đổ vào phần xuống tá tràng ở đỉnh

nhú tá tràng lớn

Trang 56

chung tạo nên

OMC

Ngày đăng: 29/10/2018, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w