đồ án kết cấu thép 2 L21m chuẩn+ chọn sơ bộ tiết diện cột xà ngang,xà gồ, cửa trời+tính toán tải trọng tác dụng lên khung+chạy phần mềm tính toán nội lực+thiết kế cột và xà ngang+tính toán chi tiết liên kết+bản vẽ
Trang 1MỤC LỤC
CÁC KÝ HIỆU SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN
1 Các đặc trưng hình học
A Diện tích tiết diện nguyên
An Diện tích tiết diện thực
Af Diện tích tiết diện cánh
Aw Diện tích tiết diện bản bụng
Abn Diện tích tiết diện thực của bulong
B Chiều rộng
bf Chiều rộng bản cánh
bs Chiều rộng sườn ngang
h Chiều cao của tiết diện
hw Chiều cao của bản bụng
hf Chiều cao đường hàn góc
ix,iy Bán kính quán tính của tiết diện với các trục tương ứng x-x, y-y
Ix,Iy Các momen quán tính của tiết diện nguyên đối với các trục tương ứng x-x, y-y
L Chiều cao thanh đứng, cột hoặc chiều dài nhịp dầm
L0 Chiều dài tính toán của cấu kiện chịu nén
Lx,Ly Chiều dài tính toán trong mặt phẳng và ngoài mặt phẳng
Lw Chiều dài tính toán đường hàn
Sf Momen tĩnh
t Chiều dày
tf,tw Chiều dày bản cánh và chiều dày bản bụng
Wx,Wy Momen chống uốn của tiết diện với trục x-x và y-y
Trang 2E Module đàn hồi
f Cường độ tính toán của thép chịu kéo, nén, uốn theo giới hạn chảy
fv Cường độ tính toán thép chịu cắt
fc Cường độ tính toán của thép khi ép mặt
fub Cường độ kéo đứt tiêu chuẩn của bulong
ftb Cường độ tính toán chịu kéo của bulong
fcb Cường độ tính toán chịu ép mặt của bulong
fba Cường độ tính toán chịu kéo của bulong neo
fhb Cường độ tính toán chịu kéo của bulong cường độ cao
fw Cường độ tính toán của mối hàn đối đầu chịu nén, kéo, uốn theo giới hạn chảyfwv Cường độ tính toán của mối hàn đối đầu chịu cắt
fwf Cường độ tính toán của đường hàn góc (chịu cắt quy ước) theo kim loại hànfws Cường độ tính toán của đường hàn góc (chịu cắt quy ước) theo biên nóng chảy
γc Hệ số điều kiện làm việc của kết cấu
γb Hệ số điều kiện làm việc của liên kết bulong
γg,γp Hệ số vượt tải (xem TCVN 2737 – 1995)
λx,λy Độ mảnh tính toán của cấu kiện trong mặt phẳng và ngoài mặt phẳng tính toán
μ Hệ số chiều dài tính toán của cột
φ Hệ số uốn dọc
φb Hệ số giảm cường độ tính toán khi mất ổn định dạng uốn xoắn
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Trang 3ψ Hệ số để xác định hệ số φb khi tính toán ổn định
CÁC TIỂU CHUẨN SỬ DỤNG
TCVN 2737 – 1995, Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5575 – 2012, Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Trang 4Thiết kế khung điển hình nhà công nghiệp 1 tầng 1 nhịp, có 1 cầu trục Với các
số liệu thiết kế sau:
Trang 5Hình b: Mặt cắt khung ngang
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Trang 61.1 Xác định kích thước theo phương đứng
Chọn cầu trục có sức trục 32T, với các thông số:
Lk = 19.5m; Hk = 1.46m; Zmin = 190mm; Bk = 4530mm; Kk = 3600mm; G = 14.76T;Gxc = 2.531T; Pmax = 19.3T; Pmin = 4.08T
Chọn khe hở an toàn giữa cầu trục và xà ngang: bk = 0.3m
Chiều cao từ mặt ray cầu trục tới đáy xà:
H2 = Hk + 0.3 = 1.46 + 0.3 = 1.76m; Chọn H2 = 2 m
Chiều cao cột khung: H = Hr + H2 = 8.5 + 2 = 10.5m
Chọn chiều cao ray: hr = 0.2m;
Chọn chiều cao dầm cầu trục: Hdct = B/10 = 6/10, chọn Hdct = 0.6m
Chiều cao cột tính từ cốt +0.000 tới vai cột:
Hd = Hr – Hdct – hr = 8.5 – 0.2 – 0.6 = 7.7m
1.2 Xác định kích thước theo phương ngang
Xác định kích thước theo phương ngang là chọn sơ bộ tiết diện cột, dầm mái, cấukiện cửa trời … sao cho phù hợp với nhịp khung, nhịp nhà, tải trọng mái, tải trọng cầutrục và đảm bảo công năng sử dụng của nhà xưởng
Việc chọn lựa này chỉ theo sơ bộ, làm cơ sở cho những bước tính toán tiếp theo.Trong quá trình tính toán, nếu kích thước tiết diện không thỏa thì ta tiến hành chọn lạitiết diện
Trang 7- Chiều dày bản bụng tiết diện:
Tiết diện mặt cắt ngang cột: I – 500-250-8-10
Khoảng cách từ trục định vị đến trục ray cầu trục:
1.2.2 Chọn tiết diện xà ngang
Chiều cao tiết diện xà ngang tại nút khung:
1.2.3 Chọn tiết diện dầm vai
Khoảng cách từ trục định vị tới ray cầu trục: L1 = 0.75m
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Hình 1.2: Mặt cắt ngang tiết diện xà ngang tại nút và tại đỉnh khung
Trang 8Chiều cao đoạn dầm ngàm vào vai cột: 600mm
Bề rộng dầm vai: 250mm
Bề dày bản cánh: 12 mm
Bề dày bản bụng: 10 mm
Vậy tiết diện dầm vai: I – 600-250-10-12
1.2.4 Chọn kích thước cửa trời
Khoảng cách 2 cột cửa trời khoảng 1/4 tới 1/8 nhịp nhà
Chọn khoảng cách giữa 2 cột cữa trời là 4m theo phương ngang
Chọn chiều cao cột cửa trời là 2m
Cột cửa trời và dầm mái dùng thép hình I-150-100-8-10
Hệ giằng cột đảm bảo độ cứng dọc nhà và ổn định cho cột
Ta sử dụng phương pháp tính “khung ngang dầm dọc” để tìm nội lực trongcông trình, để các lực dọc nhà tác động vào là không đáng kể, ta cần dùng các hệgiằng Thường các thanh giằng nối giữa cột nhà hoặc giữa khe nhiệt để tạo thành hìnhkhối Ngoài ra ở 2 đầu hồi, ta cũng bố trí hệ giằng theo phương dọc nhà và lực hãmcầu trục nhanh xuống móng Góc nghiêng giữa các thanh giằng từ 35° tới 55°
Các thanh chống phụ có độ mảnh λ ≤ 200, ta bố trí hệ giằng cột với các thanhgiằng là thép ống ϕ25, sử dụng thép hình 2C20 làm các thanh chống dọc nhà
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Trang 9Hình 1.3: Bố trí hệ giằng cột
Hình 1.4: Bố trí hệ giằng mái
1.4 Chọn sơ đồ tính cho khung
Công trình sử dụng các cột làm hệ đỡ cầu trục (các vai cột đỡ hệ dầm cầu trục),với nhịp 21m, chịu tải trọng nặng, nhằm hạn chế chuyển vị ngang đầu cột, ta chọn liênkết chân cột của khung với móng là liên kết ngàm để phân phối bớt momen đầu cộtxuống móng từ đó làm giảm chuyển vị đầu cột cũng như tang độ cứng cho khungngang
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Trang 10Hình 1.5: Sơ đồ tính khung ngang
Tính toán kết cấu khung ngang theo sơ đồ phẳng, các liên kết giữa cột và dầm mái,cột cửa trời và dầm mái, cột cửa trời và dầm mái cửa trời đều là liên kết cứng, liên kếtgiữa cột và móng là liên kết ngàm
Tiết diện được lấy theo kích thước chọn sơ bộ
Tải trọng gán vào khung được xác định ở chương 2
Trang 112.1 Xác định tải trọng khung ngang
2.1.1 Tải trọng thường xuyên
Tải trọng phân bố trên mái bao gồm tôn và xà gồ, cửa trời với trọng lượng:0.15 kN/m2, trọng lượng bản thân kết cấu và hệ giằng: 0.15 kN/m2
Trong thực tế, dầm mái có thể chịu tác động của các loại tải trọng khác như: tảitrọng hệ thống điều hoà, quạt, hệ thống cơ – điện lạnh, lớp cách nhiệt… Tuy nhiên,giá trị của chúng không đáng kể nên để đơn giản, ta không xét tới các loại tải này
Tải trọng tiêu chuẩn: q tc = g tc B = 0.15x6 = 0.9 kN/m
Tải trọng kết cấu bao che: 0.12 kN/m2
Tải trọng kết cấu bao che phân bố lên cột: 0.12x6 = 0.72 kN/m
Tải tính toán kết cấu bao che phân bố lên cột: 0.72x1.05 = 0.756 kN/m
Trọng lượng bản thân dầm cầu trục chọn sơ bộ là 1kN/m, qui thành tải tính toán tập trung tác dụng lên vai cột: 1.05x1x6 = 6.3 kN
2.1.3 Hoạt tải sửa chữa mái
Với mái tôn không sử dụng chọn giá trị hoạt tải sửa chữa: 0.3 kN/m2
Hoạt tải sửa chữa tiêu chuẩn phân bố lên dầm mái:
Trang 12Hình 2.1: Hệ số khí động trong công trình
Hình 2.2: Độ cao mái và cửa trời
Các hệ số Ce 1 , Ce 2 , Ce 3 tra theo sơ đồ 2,8 trong TCVN 2737 – 1995, với
Trang 138 Mái cửa trời(khuất) 13.772 1.232 -0.4 1.25 -0.739 -4.435
2.1.5 Hoạt tải cầu trục
Áp lực bánh xe truyền qua dầm cầu trục qui về lực tập trung truyền vào vai cột Ta
quan tâm tới tải trọng đứng của cầu trục lên cột được xác định là do tác động của 2
cầu trục hoạt động trong cùng 1 nhịp Áp lực lớn nhất của 1 bánh xe cầu trục (P max) lênray xảy ra khi xe con mang vật nặng ở vị trí sát nhất với cột phía đó, khi đó ray bên
kia có áp lực nhỏ nhất (P min ) Trị số P max và P min được tra trong catalog cầu trục
Số bánh xe trên ray: 2 bánh/ray
Áp lực đứng lớn nhất (D max ) và áp lực đứng nhỏ nhất (D min) của cầu trục lên vaicột được xác định thông qua công thức sau:
D max = n.n c P max Σy i
D min = n.n c P min Σy i
Trong đó:
n = 1.1 là hệ số độ tin cậy (Mục 5.8, TCVN 2737 – 1995)
n c = 0.85 là hệ số tổ hợp, khi có 2 cầu trục, chế độ làm việc trung bình
Σy i là Tổng tung độ các đường ảnh hưởng tại vị trí các bánh xe, lấy vớitung độ ở gối bằng 1
Hình 2.3: Đường ảnh hưởng xác định Dmax, Dmin
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Trang 14Trong đó: y 1 = 1; y 2 = 0.4; y 3 = 0.845; y 4 = 0.245
Áp lực đứng của bánh xe:
D max = 1.1x0.85x193x(1+0.4+0.845+0.245) = 449.33kN
D min = 1.1x0.85x40.8x(1+0.4+0.845+0.245) = 94.99kN
2.1.6 Áp lực ngang của xe con
Khi xe con hãm phanh sẽ phát sinh lưc quán tính tác dụng ngang nhà theo
phương chuyển động, tại các bánh xe cầu trục sẽ xuất hiện lực ngang tiêu chuẩn T c
1,
các lực này cũng di động như lực thẳng đứng P và do đó sẽ gây lực tập trung T cho cột Cách xác định áp lực ngang này cũng tương tự như xác định lực thẳng đứng D max ,
D min Lực T truyền lên cột qua dầm hãm hoặc các chi tiết liên kết giữa dầm cầu trục
với cột nên điểm đặt lực tại cao trình mặt dầm cầu trục (hay dầm hãm), có thể hướngvào hay hướng ra khỏi cột
Áp lực ngang tiêu chuẩn:
1
0
8.633 2
Các loại tải tác động lên xà gồ gồm:
Tĩnh tải lớp bao che mái – tôn, hệ giằng xà gồ và trọng lượng bản thân xà gồ;
lấy giá trị tiêu chuẩn: g xg tc = g m tc = 0.12 kN/m2
Hoạt tải sửa chữa mái: p m = 0.3 kN/m2
Trang 152.2.2 Chọn tiết diện xà gồ
Chọn xà gồ Z150-2 với các đặc trưng hình học sau:
Ix
104mm4216
Hình 2.4: Kích thước xà gồ
2.2.3 Kiểm tra tiết diện xà gồ
Ta qui tải trọng phân bố theo 2 phương:
q x tc = q tc cos(α) = 0.75xcos(5.71) = 0.746
kN/m
qx = qtt.cos(α) = 0.90xcos(5.71) = 0.896kN/m
Trang 16.(0.5 ) 0.094x6
0.105
y y
x y
M M
Vậy kích thước xà gồ thoả điều kiện độ bền
Kiểm tra điều kiện độ võng theo công thức:
2 2
y x
(Thoả điều kiện độ bền)
2.3 Thiết kế sườn tường
2.3.1 Tải trọng tác động lên sườn
Tải trọng tác động lên sườn tường bao gồm:
Trọng lượng bản thân sườn tường và lớp bao che, lấy giá trị tiêu chuẩn:
g st = g t = 0.12 kN/m2
Hoạt tải gió tiêu chuẩn: W = 1.175x0.8x1.25 = 1.175 kN/m2
Chọn khoảng cách giữa các sườn tường:
a = 1.5m
Tĩnh tải tiêu chuẩn phân bố lên sườn:
g tc = (0.12+0.12)x1.5 = 0.36 kN/m Tĩnh tải tính toán phân bố lên sườn:
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Hình 2.6: Sơ đồ tính khi tải tác động lên xà gồ theo 2 phương
Trang 17Hoạt tải gió tiêu chuẩn phân bố lên sườn:
p tc = 0.893x1.5 = 1.34 kN/mHoạt tải gió tính toán phân bố lên sườn:
2.3.3 Kiểm tra tiết diện sườn
Kiểm tra điều kiện bền:
y x
c
M M
M M
kN / m < 210000kN / m
2.4 Xác định nội lực khung ngang
2.4.1 Mô hình khung ngang bằng phầm mềm STaad Pro
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Hình 2.7: Tải tác động lên sườn tường
Hình 2.8a: Sơ đồ tính và biểu đồ momen phương x
Hình 2.8b: Sơ đồ tính và biểu đồ momen phương y
Trang 18Sử dụng phần mềm STaad Pro để tính toán kết cấu khung, cho kết quả là giátrị nội lực của cấu kiện cột, xà theo từng trường hợp tải trọng riêng biệt Lấy kết quảnội lực tại các vị trí như:
Tại cột: tiết diện chân cột, đỉnh cột, tiết diện phía trên vai cột, dưới vai cộtTại xà ngang: tiết diện đầu xà và đỉnh xà (xà tiết diện thay đổi)
Hình 2.9: Mô hình khung ngang
Sau khi mô hình khung ngang với các tiết diện chọn trước, ta tiến hành gán tảitrọng lên khung theo từng trường hợp tải
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Trang 19Hình 2.10: TH tĩnh tải tính toán tác động lên khung
Hình 2.11: TH hoạt tải mái trái tác động lên khung
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Trang 20Hình 2.12: TH hoạt tải mái phải tác động lên khung
Hình 2.13: TH hoạt tải gió trái tác động lên khung
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Trang 21Hình 2.14: TH hoạt tải gió phải tác động lên khung
Hình 2.15: TH hoạt tải đứng cầu trục (Dmax phải)
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Trang 22Hình 2.16: TH hoạt tải đứng cầu trục (Dmax trái)
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Trang 23Hình 2.17: TH lực hãm ngang cầu trục (cột trái) dương
Hình 2.18: TH lực hãm ngang cầu trục (cột phải) dương
Hình 2.19: TH lực hãm ngang cầu trục (cột trái) âm
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Trang 24Hình 2.20: TH lực hãm ngang cầu trục (cột trái) âm
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Trang 25Bảng 2.2 Bảng thống kê nội lực
Cấu kiện Vị trí Nội lực
Phương án chất tải Tĩnh tải HT máitrái HT máiphải HT giótrái HT gióphải Dmaxphải Dmaxtrái T trái(dương) T phải(dương) T trái(âm) T phải(âm)
Trang 262.4.2 Tổ hợp nội lực
Sử dụng 2 loại tổ hợp nội lực cơ bản 1, gồm nội lực do tải trọng thường
xuyên và 1 hoạt tải với hệ số tổ hợp n c = 1 và tổ hợp cơ bản 2, gồm nội lực do tải
trọng thường xuyên và nội lực 2 hoạt tải xảy ra cùng lúc với hệ số tổ hợp n c = 0.9
Tại mỗi tiết diện tìm được 3 cặp nội lực:
Tổ hợp có momen dương lớn nhất và lực nén, lực cắt tương ứng
Tổ hợp có momen âm nhỏ nhất và lực nén, lực cắt tương ứng
Gióphải
Giótrái
Dmaxphải
Dmaxtrái
Ttrái -dương
Tphảidương
Ttrái -âm
Tphải -âm
Trang 27HT máiphải
Gióphải
Giótrái
Dmaxphải Dmaxtrái
Ttrái -dương
Tphảidương
Ttrái -âm
Tphải -âm
Trang 28HT máiphải
Gióphải
Giótrái
Dmaxphải Dmaxtrái
Ttrái -dương
Tphảidương
Ttrái -âm
Tphải -âm
Trang 29Bảng 2.4 Nội lực sau khi tổ hợp (đơn vị kN, kNm)
Cấu
kiện
Vị trítiếtdiện Nội lực
Tổ hợp nội lực
M max , N tu M min , N tu N max (dương
), M tu
N max (âm),M t u
Cột
Châncột
Dướivai cột
Trênvai cột
Đỉnhcột
Trang 303.1 Xác định chiều dài tính toán
Chọn phương án cột tiết diện không đổi
Cột sử dụng thép tổ hợp I, với kích thước: I-500-250-8-10
Với giả thuyết tỷ số độ cứng của cột và xà ngang là bằng nhau; ta có:
n n
+
+
(bảng 19,TCVN 2012)
5575-Vậy chiều dài tính toán của cột trong mặt phẳng: L x = μ.H = 1.29x10.5 = 13.55(m)
Chiều dài tính toán của cột theo phương ngoài mặt phẳng khung (L y ) lấy bằng
khoảng cách giữa các điểm cố định không cho cột chuyển vị theo phương dọc nhà
Bố trí hệ giằng cột dọc nhà bằng thép hình C tại cao trình +4000, khi đó chiều dài
tính toán cột L y = 4m
3.2 Thiết kế tiết diện
Cột tiết diện I-500-250-8-10 với các đặc trưng hình học:
A = t w h w + 2t f b f = 8x480 + 2x10x250 = 8840mm2
3 3
4
w w0
mm4 3
Trang 31Bảng 3.1 Bảng giá trị ứng suất pháp trên từng mặt cắt tiết diện cột
3.2.1 Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể trong mặt phẳng khung
Độ lệch tâm tương đối:
6 6
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Trang 32
A f /A w = 1.302 => η =1.4 0.2− λ =x 1.4 0.2x2.083 0.9834− =
Độ lệch tâm tính đổi: m e = η.m x = 0.9834x4.2= 4.13 < 20
Với m e = 4.13, λ x = 2.083,ta có ϕ e =0.256 (Bảng D.10, TCVN 5575 – 2012)Điều kiện ổn định tổng thể của cột:
6
289.23
128307.160.255x884 100x
x e
3.2.2 Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng
Để kiểm điều kiện ổn định theo phương ngoài mặt phẳng, ta cần xét trị sốmomen ở 1/3 chiều cao cột dưới từ phía có momen lớn hơn Vì bộ nội lực để tínhtoán cột lấy ở vị trí dưới vai cột, trường hợp tổ hợp tải trọng COMBO22, nên ta xétthêm trị số momen tương ứng tại vị trí chân cột: M2 = -191.7kNm
Vậy trị số momen tại 1/3 chiều cao cột tính từ phía dưới vai cột:
Trang 333.2.3 Kiểm tra điều kiện ổn định cục bộ bản cánh và bản bụng
3.2.3.2 Ổn định bản bụng
Với bản bụng, ta có m x = 4.2, λ =x 2.083
>2, với khả năng chịu lực của cột
được quyết định bởi điều kiện ổn định tổng thể trong mặt phẳng uốn (do σ x > σ y ),khi đó ta có:
7
w w
21x10(1.3 0.15 ) / (1.3 0.15x2.083 ) 61.69
210000
x
h
E f t
w
w0.85 h 0.85x8x61.69 419.49
Trang 34Hình 3.1: Tiết diện cột
Diện tích của cột không kể đến phần mất ổn định cục bộ:
A’ = 2t w C 1 + 2t f b f = 2x8x419.49 + 2x10x250 = 11711.84mm2 > A = 8840mm2Vậy không cần kiểm tra lại điều kiện ổn định tổng thể
3.2.4 Kiểm tra chuyển vị đỉnh cột
Để kiểm tra chuyển vị của đỉnh cột từ mô hình khung ngang trong phần mềmETABS, ta tạo các tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn để kiểm tra cho TTGH II, các tổ hợpcần kiểm tra:
Trang 35Hình 3.2: Chuyển vị đỉnh cột ứng với các trường hợp tổ hợp tải trọng
Chuyển vị lớn nhất tại vị trí đỉnh cột rút từ mô hình: Δ = 0.03098m < 0.035m
Vậy tiết diện cột đã chọn thoả điều kiện về chuyển vị ngang cho phép
Chương 4 Thiết kế xà ngang 4.1 Tại vị trí đầu xà
4.1.1 Thiết kế tiết diện
Từ bảng tổ hợp nội lực, ta chọn tổ hợp nội lực COMBO3, gồm trường hợp tổhợp tĩnh tải và hoạt tải mái chất đầy, với các giá trị:
4
w w0
mm4 3
Trang 36
S f = b.t f h f/2 = 250x10x(500 – 10)/2 = 612.5x10 mm (Momen tĩnh của mộtcánh dầm đối với trục trung hoà x – x)
Độ lệch tâm tương đối:
6 6
(thoả điều kiện bền)
4.1.2 Kiểm tra ứng suất tương đương
Tại tiết diện đầu xà có momen uốn và lực cắt cùng tác dụng nên cần kiểm traứng suất tương đương tại chỗ tiếp xúc giữa bản cánh và bản bụng theo mục 7.2.1.4TCVN 5575 – 2012:
2 2
d 1 3 1 1.15
σ = σ + τ ≤ γTrong đó:
Do khoảng cách bố trí xà gồ (a = 1.5m) không lớn (a/b f = 1500/250 = 6) nên
tỷ số a/b f không vượt quá trị số giới hạn xác định theo mục 7.2.2.2 TCVN 5575 –
2012, vì vậy không cần kiểm tra ổn định tổng thể của xà ngang Các điều kiện ổnđịnh bản cánh và bản bụng xà ngang được kiểm tra tương tự đối với dầm thép thôngthường
Kiểm tra ổn định cục bộ của bản cánh và bản bụng:
7 w
Trang 377 w
4.2.1 Thiết kế tiết diện
Từ bảng tổ hợp nội lực, ta chọn tổ hợp nội lực COMBO3, gồm trường hợp tổhợp tĩnh tải và hoạt tải mái chất đầy, với các giá trị nội lực:
4
w w 2 2605 6x13 0
f f y
Độ lệch tâm tương đối:
6 6
σ = + < γ
SVTH:NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Trang 38
=>
92461 2100007240x10 798.675x10
(thoả điều kiện bền)
4.2.2 Kiểm tra ứng suất tương đương
Tại tiết diện đỉnh xà cũng có momen uốn và lực cắt cùng tác dụng nên cầnkiểm tra ứng suất tương đương tại chỗ tiếp xúc giữa bản cánh và bản bụng:
2
kN / m6
w
2.7 362.5 10
1021.22 11980.13x10 0.008
Vậy bản bụng không bị mất ổn định cục bộ dưới tác dụng của ứng suất tiếp
Chương 5 Thiết kế liên kết 5.1 Thiết kế vai cột
Trang 39Dầm console chịu tải trọng tập trung do áp lực đứng của cầu trục (D max =
449.33kN) và tải trọng bản thân dầm cầu trục (G dct = 6.3kN) truyền vào Nội lựcdầm vai tại vị trí ngàm với bản cánh cột được xác
455.63
0.008m( 2 ) (0.25 2x0.01) 210000
Vậy chọn chiều dày bản bụng t w dv = 10 mm
Chọn chiều cao dầm vai theo điều kiện bản bụng dầm vai đủ khả năng chịu
cắt:
max w
t f
γ
Chọn chiều cao dầm vai: h dv = 600mm
Các đặc trưng hình học của tiết diện dầm vai I – 600-250-10-12:
3 3
5.1.2 Kiểm tra vai cột
Kiểm tra điều kiện bền tại vị trí tiếp xúc giữa bản cánh và bản bụng dầm vai:
Trang 40Vậy tiết diện dầm vai thoả điều kiện ổn định cục bộ.
5.1.3 Thiết kế liên kết vai cột
Chọn chiều cao đường hàn liên kết dầm vai vào vai cột: h f = 6mm
Chiều dài tính toán của các đường hàn liên kết dầm vai với bản cánh cột:
+ Phía ngoài bản cánh (2 đường hàn): l w1 = 250 – 10 = 240mm
+ Phía dưới bản cánh (4 đường hàn): l w2 = 0.5x(250 – 10) – 10 = 110 mm