Chính vì vậy trong quá trình xây dựng và đổi mới Đảng và Nhà nước ta luôn đặt mục tiêu xóa đói giảm nghèo lên hàng đầu góp phần đem lại hiệu quả thiết thực cho người nghèo, ổn định thu n
Trang 1
I LÝ DO CHỌN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU
Nghèo đói là vấn đề mang tính chất toàn cầu hóa luôn tồn tại trong xã hội Nghèo đói làm cho nền kinh tế chậm phát triển, giải quyết vấn đề nghèo đói là động lực để phát triển kinh tế - xã hội Ngay cả những nước phát triển cao cũng
có tình trạng nghèo đói Toàn thế giới vẫn có hơn một tỷ người sống trong nghèo đói đó là một thách thức lớn cho sự phát triển của toàn thế giới
Việt Nam là một trong những nước nghèo với gần 70% dân cư sống ở khu vực nông thôn lực lượng lao động làm nông nghiệp là rất lớn Do sự phát triển chậm của lực lượng sản xuất, sự lạc hậu về kinh tế và trình độ phân công lao động xã hội kém dẫn tới năng suốt lao động xã hội và mức tăng trưởng xã hội thấp
Tình hình nghèo đói ở Việt Nam chủ yếu ở khu vực miền núi và nông thôn chiếm tỷ lệ rất cao, có sự cheeng lệch giữa giàu nghèo rất lớn giữa thành thị
và nông thôn Nghèo đói làm cho trình độ dân trí không thể nâng cao, đời sống
xã hội không thể phát triển được
Chính vì vậy trong quá trình xây dựng và đổi mới Đảng và Nhà nước ta luôn đặt mục tiêu xóa đói giảm nghèo lên hàng đầu góp phần đem lại hiệu quả thiết thực cho người nghèo, ổn định thu nhập, nâng cao đời sống và tạo mọi điều kiện để đáp ứng đầy đủ nhu cầu và nguyện vọng của người nghèo đưa đất nước tiến vào kỷ nguyên mới nhằm hướng mục tiêu dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh
Xã Pắc Ta huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu là một xã chủ yếu dân số sống bằng nghề nông nghiệp, thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp mà thời tiết diễn biến phức tạp nên đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân
Tỷ lệ hộ nghèo còn cao chiếm 13,8% dân số của xã nên công tác xóa đói giảm nghèo tại xã luôn là vấn đề cấp thiết và nan giải từ những khó khăn và nhu cầu bức thiết của người dân nhằm tăng cường công tác xóa đói giảm nghèo và đời sống của nhân dân trên địa bàn nên tôi chọ đề tài “Đánh giá tình hình xóa đói
Trang 2giảm nghèo tại xã Pắc Ta huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu” để nghiên cứu thực tế cuối khóa
II CĂN CỨ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG CĂN CỨ MANG TÍNH PHÁP LÝ
CƠ BẢN ĐỐI VỚI NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về Định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020;
Thông tư 15 quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020
Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở
Chỉ thị 01/2017/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020
Quyết định 31/2016/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu ngày 01/9/2016 phê duyệt chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 – 2020
III MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu chung
Đề xuất một số giải pháp phù hợp trợ giúp cho xã Pắc Ta, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu giảm nghèo nhanh, chống tái nghèo, thu hẹp khoảng cách
về thu nhập và mức sống giữa các huyện
Đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của hộ nhóm nghèo, hạn chế khoảng cách chênh lệch giàu nghèo
Để tiếp tục thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao và bền vững, thực hiện
có hiệu quả chính sách xóa đói giảm nghèo trong giai đoạn 2016 – 2020
Nhóm chính sách chương trình dự án tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập Chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ đất sản xuất cho
hộ nghèo
Trang 3Phân tích và đánh giá thực trạng xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Pắc
Ta trong đó đi sâu phân tích, chỉ rõ các nguyên nhân đích thực dẫn đói nghèo của các hộ trên địa bàn xã Pắc Ta và tình hình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo trên địa bàn nghiên cứu
2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá được những vấn đề lý luận và thực tiễn về nghèo đói Đánh giá được thực trạng nghèo đói của xã Pắc Ta Chỉ ra được những nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói của hộ nông dân xã Pắc Ta Đề xuất được một số giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân huyện xã Pắc Ta
IV QUÁ TRÌNH, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Đặc điểm tình hình chung của xã Pắc Ta huyện Tân Uyên
Pắc Ta là xã dọc tuyến, nằm dọc theo quốc lộ 32 cách trung tâm huyện 20 Km về phía đông nam, toàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 9.665,17 ha Gồm có 16 thôn bản, Tổng dân số toàn xã có 1.345 hộ, gồm 6.340 nhân khẩu, có 6 dân tộc cùng chung sống đó là dân tộc Thái chiếm 56%, dân tộc Dao chiếm 15,4%, Kinh chiếm 14%, dân tộc Khơ mú 13,4%,dân tộc Mông 1,2%, còn lại dân tộc khác Đời sống nhân dân chủ yếu là sản xuất nông, lâm nghiệp
Năm 2017 tổng số hộ nghèo là 307 hộ, chiếm 23,4%
Số hộ cận nghèo 89 hộ; Tỷ lệ 6,65%
Số hộ nghèo dân tộc thiểu số 290 hộ; tỷ lệ 94,5%
2 Thuận lợi và khó khăn
2.1 Thuận lợi
Xã thường xuyên nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Huyện Uỷ HĐND -UBND huyện, sự phối kết hợp của các phòng ban chuyên môn huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân và sự phối hợp của các bộ phận chuyên môn cùng các tổ chức chính trị xã
Đội ngũ cán bộ công chức đa số còn trẻ, nhiệt tình trong công tác Tính dân
Trang 4chủ được phát huy, quyền làm chủ của các tầng lớp nhân dân được nâng lên, khơi dậy trí tuệ, tính năng động sáng tạo trên mọi lĩnh vực được góp phần thúc đẩy, phát triển kinh tế xã hội của địa phương
2.2 Khó khăn
Địa bàn rộng, dân số rải rác không tập trung, trình độ dân trí ở một số bản còn thấp Nhận thức và sự hiểu biết giữa các dân tộc chưa đồng đều
Một số ít bộ phận nhân dân chưa tích cực phấn đấu vươn lên xoá đói, giảm nghèo, còn trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước Tỷ lệ
hộ nghèo ở một số bản còn cao
Một số hộ dân chưa phát huy được hiệu quả sau khi được thụ hưởng chính sách của Nhà nước
Một số bộ phận nhân dân trình độ năng lực còn hạn chế trong việc áp dụng các khoa học kỹ thuật vào sản xuất, vẫn còn trông chờ ỷ lại vào các chế độ chính sách hỗ trợ của nhà nước
3 Kết quả đạt được
3.1 Công tác chỉ đạo, điều hành
Việc triển khai học tập phổ biến Nghị quyết, Quyết định của tỉnh về Chương trình Giảm nghèo.
Kế hoạch 592/KH-UBND ngày 15/8/2017 của Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên về việc điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017 trên địa bàn huyện Tân Uyên;
Thông tư số 17/TT- BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của bộ lao động Thương binh và xã hội về hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
Thành lập và kiện toàn tổ chức bộ máy Ban chỉ đạo các cấp.
Quyết đinh số 3221/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 của UBND huyên Tân Uyên về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2017;
Trang 5Kiện toàn Ban giảm nghèo xã Pắc Ta năm 2017.
Việc giao kế hoạch hàng năm về chỉ tiêu giảm hộ nghèo.
Hàng năm, UBND xã căn cứ và các chỉ tiêu giao của UBND huyện về công tác giảm nghèo để xây dựng kế hoạch giao chỉ tiêu giảm nghèo cho từng bản thực hiện trong năm Cụ thể:
Căn cứ Nghị quyết số 112/NQ-HĐND ngày 28/12/2016 của HĐND xã Pắc
Ta về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội đảm bảo Quốc phòng- An ninh năm 2017;
Quyết đinh giao chỉ tiêu số 04/QĐ-UBND ngày 02/01/2017 của UBND xã Pắc Ta về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2017;
Kế hoạch số 426/KH-UBND ngày 12/09/2017 của UBND xã Pắc Ta về việc điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2017 trên địa bàn xã Pắc Ta;
Kế hoạch số 44a/KH-UBND ngày 9/02/2017 của UBND xã Pắc Ta về việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn xã Pắc Ta năm 2017;
3.2 Nguồn vốn thực hiện Chương trình Giảm nghèo
Tổng số nguồn vốn thực hiện trong năm 2017: 398.116.000đ.Trong đó:
+ Hỗ trợ cho hộ nghèo: 188.356.000đ
+ Hỗ trợ 102: 61.760.000đ
+ Hỗ trợ nhà tiêu hợp vệ sinh: 130.000.000đ
+ Hỗ trợ hộ nghèo sinh đẻ có kế hoạch: 18.000.000đ
3.3 Đánh giá quả thực hiện
3.3.1 Các chính sách giảm nghèo chung
Hỗ trợ giáo dục, đào tạo.
Hỗ trợ học bổng: 12 học sinh, tổng kinh phí thực hiện là 68.032.000đ
Hỗ trợ chi phí học tập: 183 học sinh, tổng kinh phí thực hiện là
Trang 6Hỗ trợ lương thực cho học sinh bán trú: 74 học sinh, tổng kinh phí thực hiện là 147.296.500đ
Số giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề: 60 người, tổng kinh phí thực hiện là 1.502.672.000đ
Số giá viên được hỗ trợ phụ cấp thu hút: 10 người, tổng kinh phí thực hiện
là 124.576.900đ
Số tường đạt chuẩn quốc gia các cấp: 03 trường Trong đó: Mầm non: 01 trường, tiểu học 01 trường, trường THCS 01 trường
Hỗ trợ về y tế
Tổng số thẻ BHYT cấp cho người dân: 5.221 thẻ Cụ thể: Hộ nghèo 554 thẻ; BTXH:thẻ; DTTS 3.826 thẻ; cận nghèo: 47 thẻ
Trong năm 2017 trạm y tế đã làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân
Tổng số lần khám chữa bệnh 32.894 lượt cho người nghèo, người thuộc
hộ cận nghèo, người sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
đặc biệt khó khăn với tổng số tiền là: 2.753,842,803đồng (Hai tỷ, bảy trăm năm
mươi ba triệu, tám trăm bốn mươi hai nghìn, tám trăm linh ba đồng).
Các đối tượng thụ hưởng được cấp thẻ BHYT đầy đủ và thực hiện khám, chữa bệnh kịp thời Việc hỗ trợ về y tế giúp người dân giảm bớt các dịch bệnh, nâng cao sức khỏe
Hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo:
Ban xóa đói giảm nghèo xã tổ chức rà soát, thống kê tổng hợp số hộ gia đình thuộc hộ nghèo có khó khăn về nhà ở được hỗ trợ theo quyết định 33/2015/QĐ-TTg, cụ thể: Tổng số hộ nghèo có khó khăn về nhà ở được thực hiện năm 2017 là 36 hộ với tổng số tiền là: 900.000.000; năm 2018 là 02 hộ, trong đó: tổng số tiền là: 50.000.000 triệu đồng
Trang 7Lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch UBND xã đã phối hợp với Hội Luật gia xã, trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lai Châu đã tổ chức 78 lần tuyên truyền lưu động, số người tham dự là 6.367 người Nội dung tuyên truyền về việc thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao ý thức vươn lên làm kinh tế đề thoát nghèo và nâng cao đời sống
Hỗ trợ tiền điện:
Tổng số tiền điện hỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách trên địa bàn xã trong năm 2017 là: 346.296.000đ
Hỗ trợ tín dụng:
Tổng số hộ vay vốn 552 hộ với tổng kinh phí hỗ trợ tín dụng hộ nghèo là 19.459.800.000.0 đ
Trong đó: Cho vay hộ cận nghèo theo QĐ 15: 77 hộ/ 2.642.000.000đ; cho vay hộ gia đình SXKD tại vùng khó khăn: 774 hộ/ 24.823.500.000.0đ; Cho vay
hộ mới thoát nghèo: 14 hộ/ 466.000.000đ; Cho vay hộ nghèo nhà ở theo QĐ 33/2015: 319 hộ/3.576.900.000.0; Cho vay thương nhân vùng khó khăn theo QĐ 92: không có ; Cho vayhộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn: 774 hộ/ 24.823.500.000.0; Cho vay xuất khẩu lao động: 02 hộ/ 86.996.937.0;cho vay giải quyết việc làm 03 hộ/120.000.000đ
Hỗ trợ đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm:
Ban xóa đói giảm nghèo xã thường xuyên tuyên truyền, vận động đến người dân các chương trình đào tạo nghề, các hợp đồng tuyển dụng lao động thông qua văn bản, các buổi hợp tại khu dân cư, qua hệ thống loa tại các tổ dân phố, bản Tính từ năm 2017 đến nay trên địa bàn xã số lao động được tạo việc làm mới là 606 người, xuất khẩu lao động 05 người, số lao động nông thôn được
hỗ trợ học nghề là 90 người Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 46,8% Tất cả lao động được đào tạo đều tự tạo việc làm tại gia đình Các nghề lao động nông thôn được đào tạo đa số là các nghề gắn liền với cuộc sống hàng ngày của người dân
3.2.2 Truyền thông và giảm nghèo về thông tin:
Trang 8Nhìn chung, việc triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo đã huy động được các nguồn lực trong xã hội với sự tham gia của hệ thống chính trị, sự đồng thuận cao trong xã hội, sự hưởng ứng của người dân Với nguồn lực đầu tư được tăng lên đáng kể, cùng sự phối hợp lồng ghép đồng bộ các chương trình, chính sách khác nhau Qua công tác tuyên truyền, người dân hiểu biết hơn và nắm rõ các chủ chương, chính sách ưu đãi của Đảng, của Nhà nước về chính sách giảm nghèo, quan tâm chăm lo đến đời sống, tinh thần vật chất cho người dân, đồng thời cũng giúp người dân biết được quyền lợi, trách nhiệm của mình trong công tác tham gia giám sát các chương trình dự án đầu tư trên địa bàn, tự
tổ chức tăng gia sản xuất phát triển kinh tế hộ gia đình để thoát nghèo và làm giàu chính đáng
4 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
4.1 Hạn chế, yếu kém
Trong phân cấp quản lý, chưa khuyến khích vai trò và tính chủ động của địa phương Trong việc thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo vừa qua, từ huyện đến xã đều rất thiếu cán bộ, đồng thời nguồn lực phân bổ cho chương trình chưa dựa trên kết quả đầu ra và không đáp ứng nhu cầu của thực tế: đầu tư còn phân tán, dàn trải; công tác xã hội hóa để huy động nguồn lực từ cộng đồng còn hạn chế, lại thiếu cơ chế điều tiết nên chưa hướng đúng mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững Việc phân bổ kinh phí của chương trình phụ thuộc chủ yếu vào khả năng cân đối của ngân sách Nhà nước, đa số không chủ động được nguồn lực để thực hiện
Tiếp đó là nhiều vấn đề còn bất cập như do trình độ năng lực quản lý của cấp xã còn hạn chế, nên việc phân cấp quản lý đầu tư cho cấp xã chưa thể triệt để; việc phân bổ dự toán ở nhiều xã còn mang tính bình quân, dàn trải và còn chậm; phần lớn công trình đầu tư đưa vào sử dụng không bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng cũng như thiếu quy chế quản lý, dẫn đến xuống cấp nhanh Hạn chế trong nhận thức của các cấp và người dân về chương trình Có nhiều chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với hộ nghèo nên chưa tạo được ý thức chủ
Trang 9động của các cấp và người dân Trong khi các hoạt động truyền thông xóa đói giảm nghèo còn hạn chế nên người dân chưa có nhận thức đúng nhu cầu trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo Một bộ phận không nhỏ người nghèo, vẫn còn tư tưởng trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa chủ động vươn lên thoát nghèo
Một bộ phận người dân vẫn còn so sánh, thắc mắc về tài sản và về điểm giữa các hộ với nhau
Đội ngũ cán bộ phụ trách công tác khuyến nông thường xuyên thay đổi nên việc nắm bắt chỉ đạo thiếu xuyên suốt, thành viên BCĐ còn kiêm nhiệm, vừa thiếu lại vừa không ổn định, khối lượng công việc quá nhiều, điều kiện hỗ trợ cho cán bộ chưa đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ được giao
4.2 Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém
Do điểm xuất phát thấp, địa hình phức tạp, hạn hán thường xuyên xảy ra, đồng ruộng bạc màu nghèo dinh dưỡng, năng suất cây trồng thấp trong khi hệ thống thủy lợi chưa hoàn chỉnh chủ yếu phụ thuộc vào nước mưa
Trình độ dân trí chưa cao, nguồn vốn trong dân dành cho sản xuất hàng hóa còn ít, nông dân chưa thích ứng được với lối sống hàng hóa
Chủ yếu lực lượng lao động là nông nghiệp
V ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Đối với công tác lãnh đạo điều hành, tuyên truyền vận động: Tăng cường hơn nữa trong công tác lãnh đạo, điều hành, tuyên truyền vận động Nhân dân tích cực tăng gia lao động, sản xuất, phát triển kinh tế hộ gia đình, nêu gương điển hình tiên tiến để các hộ học tập
Thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo của tỉnh, huyện về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững
Thực hiện tốt công tác đảm bảo an sinh xã hội đúng đối tượng, kịp thời
Đề nghị với TW sớm điều chỉnh các tiêu chí về điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo điều tra theo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 cho phù hợp với các tỉnh miền núi
Trang 10VI KẾT QUẢ THU HOẠCH ĐỐI VỚI BẢN THÂN SAU QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỰC TẾ.
Qua nghiên cứu thực tế tại xã Pắc Ta về vấn đề xóa đói giảm nghèo bản thân tôi rút ra một số một số vấn đề sau:
Đối tượng nghèo của xã Pắc Ta chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số tập trung chính ở các thôn bản đặc biệt khó khăn, trình độ dân trí thấp, mức nghèo
so với chuẩn quốc gia là rất lớn vì vậy cần phải tập trung giải quyết dứt điểm nghèo lương thực Cần phải tuyên tuyên truyền vận động hộ tìm hiểu các phương pháp và kinh nghiệp phát triển kinh tế
Xã phải hưỡng dẫn hộ nghèo cách thức làm ăn mới với những kỹ thuật canh tác hiện đại phù hợp với thực tế của địa phương và đem lại hiệu quả cao hơn, hưỡng dẫn người nghèo chuyển đổi nghành nghề mới cách thu thập lựa chọn thông tin, cách tiếp cận thị trường
Xóa đói giảm nghèo là mục tiêu hướng tới xây dựng đất nước ta dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh Hiện đất nước ta đang tiến tới không còn hộ đói, hộ nghèo nhưng trên thực tế trên địa bàn xã Pắc Ta tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao chiếm 23,4 % thực tế cho thấy hộ nghèo tại xã Pắc Ta vẫn còn trông chờ ỷ lại vào chế độ chính sách của Nhà nước, công tác xóa đói giảm nghèo là trách nhiệm của các cấp, các nghành, các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể của cộng đồng và chính bản thân người nghèo Mọi người đặc biệt là người nghèo,
hộ nghèo cần có cái nhìn đúng đắn và phải có quyết tâm vươn lên theo hướng tự cứu mình Đảng và Nhà nước cần có sự quan tâm hơn nữa đẻ người nghèo, xã nghèo có cơ hội phát triển và tiến tới phát triển bền vững Chính vì vậy xóa đói giảm nghèo là nền tảng cho sự ổn định và phát triển bền vững
Xuất phát từ những nhận thức nêu trên, trong thời gian vừa qua, Đảng ủy, HĐND – UBND và các ban đoàn thể đã tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dânnhận thức sâu sắc hơn về công tác xóa đói giảm nghèo
Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu thực tế tại xã Pắc Ta, huyện Tân Uyên không nhiều nên việc phân tích, đánh giá tình hình về công tác xóa đói giảm nghèo xã Pắc Ta chưa được sâu sắc Em rất mong nhận được sự tham gia, góp ý của các thầy cô và các bạn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn./