1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁP án đề THI CHUYÊN bến TRE môn địa lý 9 (2007 2008)

2 560 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án đề thi chuyên Bến Tre môn địa lý 9 (2007 2008)
Trường học Trường THPT Bến Tre
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 97,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án của Đề thi chính thức của Sở giáo dục và đào tạo Bến Tre trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trường chuyên năm học 2007 - 2008. Môn địa lý. Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề). Mời các bạn tham khảo.

Trang 1

SO GD&DT BEN TRE

KY THI TUYEN SINH VAO LOP 10 TRUONG THPT BEN TRE

- Năm học : 2007 — 2008 HƯỚNG DẪN CHÁM MÔN : ĐỊA LÝ

Phần 1 Trắc nghiệm: 5 điểm

A Chọn được ý đúng trong mỗi câu đạt 0,25Ä

B Dién vao ché trong

Yêu cầu: Mỗi phần đúng 2 địa danh đạt 0,25đ , đúng 3 địa danh đạt 0,5 đ a) Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Bà Ria- Vũng Tàu

b) Kiên Giang, Cà Mau, An Giang

Phần 2 Tự luận : 15 điểm

Câu 1 (3diém)

Thí sinh nêu được các ý sau

a) Nhận xét: ( 1đ)

- Bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Bắc Trung Bộ luôn thấp hơn

cả nước ( 0,5đ)

- Tốc độ tăng bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Bắc Trung Bộ

cao hơn cả nước ( 0,Sđ)

b) Giải thích: ( 2đ)

- Bình quân lương thực có hạt thấp hơn cả nước vì đây là vùng có nhiều khó

khăn vé san xuất lương thực ( Đồng bằng nhỏ và đất đai ít màu mỡ, nhiều thiên tai,

dân đông.) ( 1đ)

- Tốc độ tăng bình quân lương thực có hạt của Bắc Trung Bộ tăng nhanh hơn

cả nước là do Bắc Trung Bộ đã có nhiều cố gắng trong sản xuất đê đảm bảo việc tự túc lương thực ( Đây mạnh thâm canh tăng năng suất) (18)

Câu 2 (5d)

Thi sinh nêu được các ý sau

- Vẽ sơ đồ: ( 0,5đ)

Thê hiện được 4 ngành : + Khai thác, nuôi trồng hải sản

+ Du lịch biển-đảo + Khai thác và chế biến khoáng sản biển

+ Giao thông vận tải biển

- Chứng minh: ( 2đ)

+ Vùng biển rộng với nguồn hải sản phong phú, có giá trị kinh tế, giá trị xuất khẩu; Bở biển dài, nhiều vũng, vịnh, đầm phá => phát triển ngành khai thác

và nuôi trồng hải sản ( 0,5đ)

+ Biển là nguồn muối => Nghề làm muối; dầu mỏ và khí đốt ở thêm lục địa, các bãi cát dọc bờ biển => Khai thác và chế biến khoáng sản (0,5đ)

+ Dọc bờ biển từ Bắc vào Nam có nhiều bãi cát rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt, nhiều đáo ven bờ có phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch => Phát triển du lịch biển- đáo và ven bién ( 0,54)

+ Nước ta nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng; ven biển có nhiều vũng, vịnh, cửa sông để xây dựng cảng biển => phát triển giao thông vận tải biển ( 0,54)

Trang 2

- Thực trạng và nguyên nhân ( 1,58):

+ Thực trạng ( 0,5đ)

* Sự giảm sút tài nguyên biển thể hiện ở việc giảm nhanh diện

tích rừng ngập mặn; Cạn kiệt nhiều loài hải sản, một số loài có nguy cơ tuyệt chủng (0.25đ)

* Ô nhiễm môi trường biển => nhiều vùng biển bị xuống cấp

(0,258)

+ Nguyên nhân (18)

* Khai thác bừa bãi, quá mức , cháy rừng => suy giảm tài nguyên ( 0,5đ)

* Các chất thải từ trên bờ, hoạt động giao thông trên biển, khai

thác dầu khí => Ô nhiễm môi trường bién ( 0,54)

- Các Phương hướng bảo vệ (1đ)

+ Nhà nước tham gia những cam kết quốc tế trong bảo vệ môi trường

biển, đưa ra nhưng kế hoạch hành động quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

biên (0,25đ)

+ Cụ thê (0,75đ)

* Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu — khai thác hải sản xa bờ

* Bảo vệ - trồng rừng ngập mặn

* Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển

* Bao vé - phat trién nguén lợi thuỷ sản

* Phong chéng 6 nhiém bién Câu 3 (3đ)

a) Vẽ biểu đồ ( 1,5đ)

Yêu cầu:

+ Vẽ biểu đề hình tròn hoặc hình cột chồng, chia tỉ lệ chính xác, hình vẽ đẹp

(0.75đ)

+ Ghi đủ : tên biểu đồ, số liệu các hợp phân, chú giải (0,75đ)

b) Nhận xét ( 1,5đ)

+ Đông Nam Bộ có tỉ trọng công nghiệp- xây dựng cao nhất trong cơ cầu kinh

tế và cao hơn nhiều so với tỉ trọng công nghiệp- xây dựng của cả nước ( Dẫn chứng số

liệu ) (075đ)

+ Đông Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh nhất cả nước (0,758)

Câu 4 (4đ)

Thí sinh đầm bảo các yêu cầu sau:

a)Đặt đúng tên biểu dé cho hình vẽ ( 0,54)

b)Lập đúng bảng số liệu, có ghi tên đơn vị tính ( 1,5đ)

c) Nhận xét ( 2đ)

- Sân lượng dầu thô khai thác không ngừng tăng lên ( Dẫn chứng) Chứng tỏ nước ta có trữ lượng dầu khí lớn ( 0,54)

- Hầu như toàn bộ lượng dầu khai thác, được xuật khâu dưới dạng thô Điều

này cho thấy công nghiệp chế biên dầu khí nước ta chưa phát triển Đây là điểm yêu của ngành công nghiệp dầu khí nước ta ( 1đ)

- Trong khi xuất khâu dầu thô, nước ta vẫn phải nhập lượng xăng dầu chế biến ngày càng tăng (Dẫn chứng) ( 0,5đ)

Lưu ý: Đáp án trên đây chỉ nêu những ý chính, chung nhất Khi chấm bài giám khảo cân lưu ý thêm cách điên đạt và phương pháp làm bài của thí sinh

Ngày đăng: 15/08/2013, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w