1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Do an thi cong dap dat

7 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 147 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1.1. Vị trí và nhiệm vụ công trình 1.1.1. Vị trí công trình Công trình đầu mối hệ thống thủy lợi DD được xây dựng trên suối SB, thuộc xã PN, huyện K, cách thị xã H 20 km về phía Bắc, ở toạ độ 230 19’ vĩ độ Bắc và 1050 38’kinh độ Đông. 1.1.2. Nhiệm vụ công trình Theo luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được Bộ NN – PTNT phê duyệt, hồ chứa có nhiệm vụ sau: Cung cấp nước tưới cho nông nghiệp khoảng 550ha; Phát điện với công suất khoảng 1,5MW; Cung cấp nước cho sinh hoạt cho và công nghiệp với lưu lượng 50m3h; Lòng hồ kết hợp nuôi trồng thủy sản; Cải tạo môi trường và du lịch.

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG THI CÔNG ĐẬP ĐẤT ĐẦM NÉN Thời gian thực hiện: 4 tuần (09/02/2009-09/03/2009)

09/02/2009 Hướng dẫn đồ án (Dẫn dòng thi công)

10/02/2009 Hướng dẫn đồ án (Thi công công trình chính)

02/03/2009 Thu các phần đồ án đã hoàn thành để kiểm tra.

09/03/2009 Thu đồ án để chấm.

13/03/2008 Trả đồ án.

Hình thức đánh giá: Chấm và bảo vệ đồ án

Ghi chú: lịch bảo vệ đồ án sẽ công bố sau.

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Vị trí và nhiệm vụ công trình

1.1.1 Vị trí công trình

Công trình đầu mối hệ thống thủy lợi DD được xây dựng trên suối SB, thuộc xã

PN, huyện K, cách thị xã H 20 km về phía Bắc, ở toạ độ 230 19’ vĩ độ Bắc và 1050 38’kinh độ Đông

1.1.2 Nhiệm vụ công trình

Theo luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được Bộ NN – PTNT phê duyệt,

hồ chứa có nhiệm vụ sau:

- Cung cấp nước tưới cho nông nghiệp khoảng 550ha;

- Phát điện với công suất khoảng 1,5MW;

- Cung cấp nước cho sinh hoạt cho và công nghiệp với lưu lượng 50m3/h;

- Lòng hồ kết hợp nuôi trồng thủy sản;

- Cải tạo môi trường và du lịch

1.2 Quy mô công trình

Trang 2

1.2.1 Đặc trưng hồ chứa

Để đảm bảo cho nhiệm vụ công trình,yêu cầu hồ chứa phải có các thông số sau:

Mực nước dâng bình thường 31,6m W = 3,9.106 m3

Mực nước dâng gia cường 34,2 m W = 4,884.106 m3

Mực nước chết 23,8 m W = 0,994.106 m3

1.2.2 Đập đất

Cao trình đỉnh đập

Y 40,0 m

Z 41,0 m Chiều rộng đỉnh đập B = 5m

Kết cấu đập bằng đất đắp, dung trọng khô thiết kế tk = 1,7T/m3

(Chú ý: Sinh viên tự diễn giải dựa vào số đề và bản vẽ đã cho)

1.2.3 Cống lấy nước

Kiểu cống hộp, chảy không áp bằng bê tông cốt thép đặt trên nền đá phiến sét bên vai trái đập đất

Cống có các thông số sau:

Lưu lượng thiết kế QTK = 1m3/s

A Kích thước bxh = 0,8 x1,2

Lưu lượng thiết kế QTK = 1.2m3/s

B

Cao độ đầu cống đc = +22,54m

Độ dốc lòng cống i = 0,002

(Chú ý: Sinh viên tự diễn giải dựa vào số đề và bản vẽ đã cho)

1.2.4 Đập tràn

Tràn có các thông số sau:

Cao trình ngưỡng tràn nt = + 32,00m

Trang 3

Chiều rộng ngưỡng tràn Bnt = 40m

Độ dốc của dốc nước sau ngưỡng tràn i = 0,07 Lưu lượng xả qxả = 234,45m3/s Cột nước ngưỡng tràn H = 2,38m

(Chú ý: Sinh viên tự diễn giải dựa vào số đề và bản vẽ đã cho)

1.2.5 Thời gian thi công

Công trình được xây dựng trong khoảng 2 năm kể từ ngày khởi công

1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình

1.3.1 Điều kiện địa hình

Suối SB chảy qua vùng đồi thấp, đỉnh đồi có độ cao 50-100m, đỉnh hình tròn, hai bên lòng suối có thềm rộng, thuận tiện cho việc thi công

1.3.2 Đặc trưng khí tượng, thủy văn

Khu vực xây dựng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Mùa mưa từ tháng V đến tháng X, mùa khô từ tháng XI đến tháng IV

1.3.3 Các đặc trưng thủy văn và các yếu tố dòng chảy vùng công trình đầu mối

Hồ DD dự kiến xây dựng trên Suối SB Diện tích lưu vực tính đến tuyến đập đo được 16,6 km2

Lưu lượng dòng chảy ứng với tần suất P=10 % của các tháng mùa khô như sau:

Kí hiệu đề Lưu lượng dòng chảy theo tháng mùa khô Q(m 3 /s)

Trang 4

XI XII I II III IV

 Quan hệ Q~Zh ở hạ lưu tuyến đập:

 Dòng chảy lũ thiết kế:

- Ứng với tần suất 10 % ta có lưu lượng đỉnh lũ Qmp vào tháng VIII:

Qmp(m 3 /s) 187 188 189 190 191 192 193 194 195 196

- Tổng lượng lũ thiết kế Wp = 7,5.106 m3

Trang 5

 Quan hệ dung tích hồ và cao trình mực nước hồ như sau:

1.3.4 Động đất

Khu vực xây dựng công trình có động đất cấp 7

1.4 Nguồn vật liệu xây dựng

1.4.1 Vật liệu đất

- Mỏ A nằm phía vị trí đập tràn, cách tuyến đập 400m, gồm chủ yếu là lớp đất sét

và có lớp á sét từ trung đến nặng có lẫn dăm sạn xen kẹp, lớp này có lúc ở dưới, ở giữa

và ở trên lớp đất sét Bề dày khai thác tương đối đồng đều 22,5m Trữ lượng 134.103m3

- Mỏ B nằm ở thượng lưu tuyến đập, tại cao trình 21m, cách tuyến đập 500m gồm các loại đất: á sét, sét, bề dày trung bình 2,8m Trữ lượng 115.103m3

- Mỏ D nằm ở sau vai trái tuyến đập Mỏ này chủ yếu là đất sét, bề dày trung bình 2,5m cách tuyến đập 800m, trữ lượng 123.103m3

- Mỏ E nằm phía thượng lưu tuyến đập, cách tuyến đập khoảng 1500m, bề dày khoảng 2,4m, gồm đất sét, á sét

Bốn mỏ đất gồm hai loại nguồn gốc chính là Eluvi và Deluvi Đất ở bốn mỏ này

có dung trọng tự nhiên khô tnk = 1,6T/m3 , đều dùng để đắp đập được

1.4.2 Cát, đá, sỏi

Dùng đá vôi ở mỏ Bache, đá ở đó rất tốt dùng trong các công trường xây dựng

Mỏ này cách tuyến đập 6 7km

Vì sỏi ít nên dùng đá dăm ở mỏ Bache để đổ bê tông, cát phân bố dọc sông Đà dùng làm cốt liệu rất tốt, cự ly vận chuyển khoảng 5 10km

1.5 Giao thông vận tải

Trang 6

Công trình nằm ở huyện K cách quốc lộ 6 khoảng 12km Đường đến công trình thuận tiện cho việc vận chuyển thiết bị thi công và vật liệu xây dựng

1.6 Điều kiện dân sinh kinh tế

Theo phương hướng quy hoạch đây là một huyện có dân số không nhiều nhưng lại có nhiều dân tộc khác nhau Cuộc sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, điều kiện sinh hoạt thấp kém

1.7 Khả năng cung cấp điện nước

1.7.1 Cung cấp điện

Cách công trình có đường dây cao thế 35KV chạy qua thuận tiện cho việc sử dụng điện cho công trường

1.7.2 Cung cấp nước

Nước dùng cho sản xuất được đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng nhờ việc sử dụng nguồn nước lấy từ các sông, suối

Nước cho sinh hoạt cần xử lý bảo đảm vệ sinh cho người dùng

1.8 Điều kiện thi công

+ Khởi công ngày 1/12/2008

+ Công trình đầu mối thủy lợi do Công ty D thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đảm nhận thi công

+ Vật tư thiết bị cung cấp đến chân công trình theo đúng tiến độ

+ Máy móc đảm bảo cho việc thi công

+ Nhà thầu có khả năng tự huy động vốn đáp ứng nhu cầu thi công

+ Thời gian thi công 2 năm

II NỘI DUNG ĐỒ ÁN

2.1 Công tác dẫn dòng

2.1.1 Nêu phương án dẫn dòng từng thời đoạn trong các năm thi công? Chọn lưu

lượng và tần suất thiết kế dẫn dòng?

2.1.2 Tính thủy lực cho phương án dẫn dòng đã chọn? (Lòng sông thu hẹp, kênh,

máng, cống ngầm, tràn tạm, đường hầm, khe răng lược, tính điều tiết qua tràn tạm, tràn chính ) Từ đó tính được các mốc khống chế đắp đập?

Trang 7

2.2 Thi công đập đất

2.2.1 Tính toán khối lượng đắp đập? {phương pháp tính, tính khối lượng cần đắp đập,

khối lượng đào đất tại mỏ vật liệu, vẽ biểu đồ cường độ đắp đập (Qđắp~Đợt đắp), diện tích mặt đập ứng với cao trình mặt đập (F~Z), (V~Z)} 2.2.2 Quy hoạch và sử dụng bãi vật liệu? Lập bảng quy hoạch và sử dụng bãi vật

liệu?

2.2.3 Chọn phương án đào và vận chuyển đất lên đập? (Nêu và chọn phương án, tính

toán lượng xe máy, kiểm tra sự phối hợp của các xe máy?)

2.2.4 Xác định các thông số đầm nén? (Chọn máy đầm, tính tải trọng đầm, độ dày rải

đất đầm, số lần đầm )

2.2.5 Tổ chức thi công mặt đập? (Tính cường độ khống chế đắp đập, số đoạn công

tác cho một cao trình đại diện, cường độ thi công thực tế, bố trí dây chuyền thi công)?

Ngày đăng: 23/10/2018, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w