- Triệu chứng tổng quát: sụt cân, sốt nhẹ, mệt mỏi, nhức đầu, đau bụng, khớp, cơ - Ban giang mai + Biểu hiện sớm gm II sơ phát: ban đào giang mai, thương tổn dạng dát, màu hồng nhạt, giớ
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP DA LIỄU
1 Triệu chứng chẩn đoán viêm niệu đạo do lậu?
- Biểu hiện cấp tính: rấm rứt niệu đạo, tiếp theo là cảm giác đau buốt dọc niệu đạo trước khi đi tiểu, đau như dao cắt, tiểu gắt, tiểu nhiều lần
- Xuất tiết dịch mủ (TC đặc hiệu ở bệnh lậu), mủ hơi vàng, số lượng nhiều, loãng, dễ ra, liên tục
- Những lần mắc bệnh sau do niệu đạo xơ chai nên không còn triệu chứng cấp tính (đau buốt, tiểu gắt, chỉ còn dịch mủ ở niệu đạo)
- Một số trường hợp các triệu chứng trên biến mất chỉ còn giọt đục buổi sáng và tăng lên khi làm NP tái kích thích
- Khám lâm sàng: miệng sáo sung đỏ có mủ
2 Thể lâm sàng giang mai gđ II?
- Triệu chứng tổng quát: sụt cân, sốt nhẹ, mệt mỏi, nhức đầu, đau bụng, khớp, cơ
- Ban giang mai
+ Biểu hiện sớm (gm II sơ phát): ban đào giang mai, thương tổn dạng dát, màu hồng nhạt, giới hạn không rõ, kt<1cm, không vảy, không mày, thường ở thân mình, gốc tứ chi, không có ở mặt
+ Biểu hiện muộn (gm II tái phát): thương tổn lan tỏa hơn, thâm nhiễm hơn, gồm ban đào tái phát, ban giang mai sẩn, sẩn vảy, dạng vảy nến, ban giang mai dạng vòng, dạng lichen, dạng trứng cá,…
- Thương tổn ở niêm mạc
+ Sẩn ướt giang mai: sẩn phẳng màu hồng nhạt hơi tái, bề mặt trải rộng, rất ẩm ướt và không có cuống
+ Mảng niêm mạc: mảng màu xám, sau đó thành vết trợt không đau
3 Chẩn đoán trúng độc thuốc?
Dựa vào lâm sàng và bệnh sử
Ngoài hồng ban sắc tố cố định tái phát là chẩn đoán chắc chắn, các biểu hiện khác cần chẩn đoán phân biệt các bệnh da khác hay nguyên nhân khác như hồng ban
đa dạng Đỏ da toàn thân là hội chứng của nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân do thuốc
4 Nguyên tắc điều trị trúng độc thuốc?
- Ngưng toàn bộ các thuốc đã và đang sử dụng nghi ngờ dị ứng
- Xử trí các vấn đề liên quan đến tổng trạng trước như choáng
- Cần điều trị toàn diện: nâng tổng trạng, kháng sinh chống nhiễm khuẩn (tại chỗ, toàn thân tùy trường hợp)
- Vitamin C liều cao
- Chỉ sử dụng corticoide khi cần thiết (mày đay, phù Quinke)
5 Phân biệt giang mai và hạ cam mềm?
Trang 2Đặc điểm Săng GM Săng HCM
Tổn thương Vết lở Vết loét
Tính chất -Đáy thường sạch
-Thường không bờ -Nền cứng
-Bóp không đau -Luôn có hạch vùng
-Đáy dơ -Bờ tróc, bờ đôi -Nền mềm -Bóp đau -Hạch là biến chứng
Số lượng hạch Thường 1 Thường nhiều
6 Phân loại Pemphigus?
- Pemphigus sâu: bóng nước xảy ra phần sâu của thượng bì chỉ trên lớp đáy, gồm Pemphigus thông thường và Pemphigus sùi
- Pemphigus nông: bóng nước trong lớp hạt hay lớp dưới sừng, gồm Pemphigus lá và Pemphigus bã (Pemphigus đỏ da)
7 Chẩn đoán xác định Pemphigus?
- Lâm sàng
+ Người lớn tuổi
+ Tính chất của bóng nước ở da hay niêm mạc
+ Nikolsky (+)
+ Tiến triển từng cơn liên tục
+ Toàn trạng kém
- CLS
+ Tế bào Tzanck (+)
+ Mô học: bóng nước trong thượng bì kèm hiện tượng tiêu gai
+ Miễn dịch huỳnh quang:
• Trực tiếp: có sự lắng đọng IgG và C3 quanh tb thượng bì
• Gián tiếp: có kháng thể kháng chất liên bào thượng bì trong huyết thanh
+ ELISA: tự kháng thể kháng Dsg1 và Dsg3
8 Chẩn đoán xác đinh và chẩn đoán phân biệt của bệnh ghẻ
• Chẩn đoán xác định: LS, dịch tễ, CLS
- LS:
+ Ngứa
+ Rãnh ghẻ vài mm-15mm, giống sợi chỉ, màu trắng hơi xám, ngoằn ngoèo, sờ hơi cợm, ở kẽ ngón tay, nếp trước cổ tay, cạnh bên bàn tay phía xương trụ
+ Mụn nước nông kt 1-2mm, chứa dịch trong hay trắng đục, sắp xếp riêng rẽ
+ Sẩn mụn nước gặp ở nách, bìu
+ Ngoài ra có sẩn hồng ban, vết trầy xước
+ Vị trí: kẽ ngón, lòng bàn tay, bàn chân, nếp trước cổ tay, nách, đầu vú, trẻ em có thương tổn trên mặt nhưng người lớn thường không có
Trang 3- CLS: cạo sang thương xem dưới kính hiển vi thấy con ghẻ, trúng và phân
• Chẩn đoán phân biệt: tổ đĩa, chàm thể tạng, săng giang mai, sẩn ngứa
ở trẻ em
9 Chẩn đoán phân biệt của sùi mào gà
- Sẩn ướt giang mai: Thương tổn là sẩn phẳng màu hồng nhạt hơi tái, rất
ẩm ướt, trên bề mặt có vết trợt, đáy cứng hơn Xn xoắn khuẩn Treponema Pallidium (+), VDRL (+)
- Ung thư tb gai: Thương tổn là u sùi, tăng sừng, thâm nhiễm cứng, dễ chảy máu, có thể có hạch di căng Chẩn đoán dựa vào gpb
- Sẩn hạt ngọc ở dương vật: Thương tổn là sẩn nhỏ, trơn láng, giống như màu da, thường phân bố ở vành và rãnh qui đầu
10 Đặc tính lâm sàng của nấm móng, nấm bẹn, nấm thân do vi nấm sợi tơ
- Nấm móng: móng mất bóng, dày lên, giòn, có màu bẩn Trên mặt móng
bị lỗ chỗ, hoặc có những đường rãnh Dưới móng có bột vụn, móng bị lẹm dần, phần còn lại xù xì, vàng đục tổn thuong bắt đầu từ bờ tự do hay
2 cạnh bên
- Nấm bẹn: Tổn thương là các đốm tròn hay hình đa cung, giới hạn rõ, teo
da, rìa có mụn nước, trung tâm lành hay ít mụn nước(tiến triển li tâm) Vị trí: từ 1 bên lan sang bên kia, lên xương mu, ra kẽ mông, xuống đùi, lên thắt lưng,… Ngứa, nhiều lúc ra mồ hôi
- Nấm thân: hồng ban giới hạn rõ, hình tròn, bầu dục, đa cung, có mụn nước ở rìa, trung tâm lành, teo da Ngứa nhiều khi ra nắng, ra mồ hôi
11 Chẩn đoán sơ bộ bệnh zona?
Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng:
- Lứa tuổi: gặp ở mọi lứa tuổi, tăng theo độ tuổi, nam nữ bằng nhau
- Vị trí: bất kì nơi đâu trên cơ thể: chủ yếu vùng ngực, vùng mặt và nhánh mắt, thương tổn phân bố một bên cơ thể theo đường đi của dây thần kinh cảm giác, không vượt quá đường giữa
- Triệu chứng: đau châm chích vùng da kèm chùm mụn nước trên nền hồng ban tạo hình đa cung, mụn nước lúc căng trong, sau đó lõm ở giữa và dịch trở nên đục rồi bể ra và khô lại, đóng mày, khi mày rơi ra có thể để lại sẹo trắng có viền thâm Hạch vùng lân cận thường to và đau
12.Lâm sàng của chốc lây, chẩn đoán phân biệt với chốc?
- Triệu chứng: bắt đầu là dát đỏ, sau đó xuất hiện các mụn nước, bóng nước nhỏ tròn đều, căng trên dát đỏ, dịch lúc đầu trong sau đó hoá mủ quanh quầng viêm rồi vỡ rari3 dịch sau đó khô lại đóng mày màu vàng nâu hoặc nâu nhạt giống màu mật ong, khi mày tróc để lại vết lở màu đỏ ẩm ướt khi lành không để lại sẹo, có thể tăng hoặc giảm sắc tố
- Vị trí: thường gặp đầu mặt cổ tay chân và vùng da mà hàng rào bảo vệ bị tổn thương,, hạch vùng to thường gặp, vùng da bị nhiễm có thể ngứa và tạo vết trầy xước
Trang 4- Chẩn đoán phân biệt với: Bệnh herpes, Bệnh thuỷ đậu, Chàm thể tạng, Bệnh Duhring, Bệnh nấm da, Bệnh zona
13.Đặc tính chàm thể tạng ở người lớn?
- Sang thương đa dạng: hồng ban, mụn nước,vảy, mày,vết cào xước, mảng lichen hoá
- Đối xứng, chủ yếu ở nếp gấp hay mặt duỗi chi
- Bệnh tái đi tái lại nhiều lần
- Ngứa nhiều, bệnh nhân gãy làm móng tay láng bóng
- Thường kèm da vảy cá 2 cẳng chân
- Dày sừng nang lông
- 1% biến thành đỏ da toàn thân
14.Xử lí chàm sữa ở trẻ em?
- Không cho nhập viện, không chủng ngừa, không điều trị bằng các thuốc mạnh như corticoid, kháng sinh liều cao
- Tránh các chất gây kích ứng da
- Giữ ẩm cho da bằng các loại cream, mỡ làm ẩm trong giai đoạn bệnh ổn định
- Tắm bằng các nước hơi ấm nhưng không nóng, hạn chế xà phòng
- Tại chỗ: Cấp: đắp dung dịch thuốc tím 1/10000, thoa milian, eosin 2% Bán cấp: hồ nước, dầu kẽm
Mạn: mỡ salicylic: 5-10%
- Toàn thân: kháng sinh thích hợp khi có bội nhiễm