1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mail exchange server 2010 windows server 2012

198 1,1K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 25,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hệ thống mail exchange server 2010 triển khai trên windows server 2012. Bảo mật rõ ràng là một vấn đề cần ưu tiên, nhưng đồng thời hơn lúc nào hết bộ phận CNTT nhận thức được nhu cầu về quản lý chi phí. Những hạn chế về thời gian, tiền bạc và các nguồn lực là những vấn đề hiển nhiên khi bộ phận CNTT đảm đương trách nhiệm phải tạo ra được nhiều kết quả hơn từ nguồn lực ít hơn. Vì vậy, các chuyên gia CNTT luôn tìm kiếm một hệ thống trao đổi tin nhắn có khả năng đáp ứng cả nhu cầu kinh doanh và nhu cầu của nhân viên, đồng thời vẫn phải đảm bảo tính kinh tế để triển khai và quản lý.Vì thế Microsoft đã phát hành hệ thống email và đang trở thành hệ thống Email rất phổ biến.

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ HỆ THỐNG WINDOWS 2 GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI DỊCH VỤ MAIL CHO DOANH NGHIỆP VỚI MICROSOFT EXCHANGE SERVER 2010 VÀ WINDOWS SERVER 2012

Giảng Viên HD: (Thầy) Cao Trần Thái Anh

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay , hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng E-mail để liên lạc Các công ty mong muốn nắm bắt được thông tin nhanh chóng để có quyết định kịp thời, nhân viên mong muốn có được những truy cập phong phú, tài liệu gửi kèm, thông tin liên hệ, và còn nhiều hơn thế Nhưng đối với chuyên gia CNTT, việc cung cấp một hệ thống trao đổi tin nhắn có khả năng giải quyết những nhu cầu trên đây phải hài hòa với các yêu cầu khác như bảo mật

và chi phí Yêu cầu về bảo mật cho doanh nghiệp ngày càng trở nên phức tạp khi nhu cầu và việc sử dụng e-mail tăng lên Ngày nay, các phòng CNTT phải đấu tranh với nhiều đe dọa khác nhau về bảo mật e-mail như: thư rác và virus ngày càng biến hóa, những rủi ro từ việc không tuân thủ, nguy cơ e-mail bị chặn và giả mạo, cùng những ảnh hưởng xấu do thiên tai hoặc thảm họa do con người gây ra.

Bảo mật rõ ràng là một vấn đề cần ưu tiên, nhưng đồng thời hơn lúc nào hết bộ phận

CNTT nhận thức được nhu cầu về quản ly chi phí Những hạn chế về thời gian, tiền bạc và các nguồn lực là những vấn đề hiển nhiên khi bộ phận CNTT đảm đương trách nhiệm phải tạo ra được nhiều kết quả hơn

từ nguồn lực ít hơn Vì vậy, các chuyên gia CNTT luôn tìm kiếm một hệ thống trao đổi tin nhắn có khả năng đáp ứng cả nhu cầu kinh doanh và nhu cầu của nhân viên, đồng thời vẫn phải đảm bảo tính kinh tế để triển khai và quản ly.Vì thế Microsoft đã phát hành hệ thống email và đang trở thành hệ thống Email rất phổ biến.

Trân trọng

Trang 3

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH HỆ THỐNG EXCHANGE SERVER 2010 4

1.1 Chuẩn bị hệ thống 4

1.2 Mô hình, cấu hình IP cho máy server và các máy client 5

1.3 Phân công 6

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU MAIL EXCHANGE SERVER 2010 8

2.1 Tìm hiểu các Role có trong hệ thống mail 8

2.1.1 Mailbox Server (MB) Role: 8

2.1.2 Client Access Server (CA) Role: 8

2.1.3 Hub Transport Server (HT) Role: 8

2.1.4 Edge Transport Server (Edge) Role: 9

2.1.5 Unified Messaging Server (UM) Role: 9

2.2 Tìm hiểu về Exchange Recipients 9

2.2.1 Giới thiệu 9

2.2.2 Phân loại 10

2.3 Tìm hiểu Exchange Database 12

2.4 Tìm hiểu Address List và Policy 13

2.4.1 ADDRESS LIST 13

2.4.2 Email Address Policy 14

2.5 Tìm hiểu Anti-Spam 14

2.6 Tìm hiểu BACKUP & RESTORE EXCHANGE DATABASE 15

CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIL EXCHANGE SERVER 2010 16

3.1 Cài đặt Role–Future hỗ trợ Exchange Server 2010 (Trên máy Exchange) 16

3.1.1 Cài đặt gói Filter Pack 16

3.1.2 Cài đặt Role – Feature: 19

3.2 Cài đặt Microsoft Exchange Server 2010 trên Windows Server 2012 28

3.3 Cấu hình Mail Exchange server 2010 37

3.3.1 Mailbox database 37

3.3.2 Recipient configuration 41

Trang 4

3.3.3 Public Folder Database 111

3.3.4 Address list 122

3.3.5 Email address policy 142

3.3.6 Anti-spam 151

3.3.7 Backup and Restore 167

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 197

Trang 5

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH HỆ THỐNG EXCHANGE SERVER 2010

1.1 Chuẩn bị hệ thống

Triển khai dịch vụ mail cho doanh nghiệp với microsoft exchange server 2010 và

windows server 2012 trên máy ảo VMware:

Chuẩn bị :

 1 máy Windows server 2012R2 cấu hình làm máy chủ

- Cấu hình phần cứng (Ram 1GB, ổ cứng 40GB, x64 có giao diện GUI), chạy trên máy ảo VMware

- Tên máy server DC: DC-MAIL

- Trên server DC-MAIL sẽ cài đặt và chạy các dịch vụ: Domain controller

 1 máy Windows server 2012R2 cấu hình làm máy chủ

- Cấu hình phần cứng (Ram 1GB, ổ cứng 60GB, x64 có giao diện GUI), chạy trên máy ảo VMware

- Tên máy server MAIL: Exchange

- Trên server Exchange sẽ cài đặt và chạy các dịch vụ: Domain controller, DNS,IIS, Mail Exchange Server 2010

 1 máy Windows 7 làm máy client trỏ domain về máy DC-MAIL

- Cấu hình phần cứng (Ram 512MB, ổ cứng 40GB, x86 có giao diện GUI), chay trên máy ảo VMware

- Tên máy client: CL1

- Trên CL1 sẽ cài đặt và chạy các dịch vụ: Microsoft Outlook

 Máy CL1, DC-MAIL và Exchange cùng vmnet2

Trang 6

1.2 Mô hình, cấu hình IP cho máy server và các máy client

1 Mô hình hệ thống :

2.

3. Cài đặt hệ điều hành Windows server 2012 và Windows 7 làm máy client để kiểm tra hệ thống mail server exchange 2010

Trang 7

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

1.3 Phân công

ST

T

1 Nguyễn Hữu Quốc 16211TM0036 1 Nhóm trưởng, tìm hiểu và

phân chia nhiệm vụ cho từngthành viên phù hợp, phát huynăng lực làm việc của từng thànhviên, làm file word báo cáo

Thực hiện cài đặt mail, viết báocáo Recipients Conguration (2) vàPublic folder database, hỗ trợRecipients Conguration (1)

2 Nguyễn Thị Mai

Trâm

16211TM1737 Thành viên,

Thực hiện: Backup và Restore

3 Nguyễn Phước Lộc 16211TM1476 Hỗ trợ nhóm trưởng quản lý nhóm,

Thực hiện: Anti Spam, hỗ trợBackup và Restore

4 Nguyễn Tấn Phát 16211TM0427 Thư ký, viết biên bản, viết, chỉnh

sửa đồ án, soạn nội dung lý thuyết liên quan

Thực hiện: Cài đặt Mail Exchange server 2010, Recipients

Conguration(1), MailBox Database

5 Tống Văn Sơn 16211TM2882 Thành viên

Thực hiện: Address List và Polocy,

hỗ trợ Recipients Conguration (2)

Trang 9

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU MAIL EXCHANGE SERVER 2010

2.1 Tìm hiểu các Role có trong hệ thống mail

Trong Exchange 2010 sẽ có các Role như sau:

- Maibox Server (MB) Role

- Client Access Server (CA) Role

- Hub Transport Server (HT) Role

- Edge Transport Server (Edge) Role

- Unified Messaging Server (UM) Role

2.1.1 Mailbox Server (MB) Role:

Mailbox Server Role chứa tất cả các Mailbox database và Public Folderdatabase Nó cung cấp những dịch vụ về chính sách địa chỉ email và danh sách địa chỉdành cho người nhận

2.1.2 Client Access Server (CA) Role:

Role này chấp nhận các kết nối từ hệ thống mail Exchange của bạn đến mailclients khác(Non MAPI) Các phần mềm mail clients như Outlook Express và Eudoradùng POP3 hoặc IMAP4 để giao tiếp với Exchange Server Các thiết bị di động nhưmobiles, PDA dùng ActiveSync, POP3 hoặc IMAP4 để giao tiếp với hệ thốngExchange

Như vậy, chúng ta nhận thấy, bên cạnh việc hỗ trợ MAPI và HTTP clients,Echange Server 2007 còn hỗ trợ POP3 và IMAP4 Theo mặc định thì POP3 vàIMAP4 sẽ được cài đặt khi bạn cài Client Access Server Role

2.1.3 Hub Transport Server (HT) Role:

Hub Transport Server Role có nhiệm vụ chính là vận chuyển Email trong hệthốngExchange Tại Hub Transport chúng ta có thể cấu hình các email policy( sửa,thêm, hoặc thay đổi …) trước khi vận chuyển email đi Những email được gửi

Trang 10

ra ngoài Internet đầu tiên sẽ được chuyển tiếp đến Hub Transport, sau đó sẽ qua EdgeTransport để lọc Antivirus và Spam, và cuối cùng mới chuyển tiếp ra ngòai Internet.

Như vậy, tóm lại, chúng ta có thể hiểu như sau:

Edge Transport : chịu trách nhiệm vận chuyển email mesage với các hệ

thống bên ngoài – đóng vai trò như gateway (đối ngoại)

Hub Transport: chịu trách nhiệm vận chuyển emailmessage trong nội bộ và

chuyển các email message gửi ra ngoài (đối nội+ đốingoại)

2.1.4 Edge Transport Server (Edge) Role:

Edge Transport Server Role là 1 server chuyên dùng trong việc security, có chức năng lọc Anti-Virus và Anti-Spam, nó gần giống như Hub Transport nhưng Edge Transport không có nhiệm vụ vận chuyển mail trong nội bộ mà nó chỉ làm nhiệm vụ bảo vệ hệ thống Email server

Tất cả mọi e-mail trước khi vào hay ra khỏi hệ thống đều phải qua Edge Transport Edge Transport chỉ có thể cài trên một Stand-Alone Server và không thể cài chung với các role khác (Mailbox, Client Access, Hub Transport )

2.1.5 Unified Messaging Server (UM) Role:

Unified Messaging Server Role cho phép người dùng truy xuất đến các mailbox của họ thông qua các thiết bị như điện thoại di động Bạn sẽ phải triển khai một Unified Messaging Server trong mỗi site, nơi bạn muốn cung cấp những dịch vụ trên

2.2 Tìm hiểu về Exchange Recipients

2.2.1 Giới thiệu

Một Mailbox-enabled user gồm có một địa chỉ e-mail và một Exchangemailbox trong một tổ chức Hầu hết mọi người dùng trong công ty đều sẽ có Mailbox-enabled ngoại trừ những người như các nhà tư vấn bên ngoài công ty hoặc nhữngngười làm việc ở các chi nhánh của công ty mà có tính chất công việc là hợp đồng,

Trang 11

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

Một Exchange Mailbox bao gồm các mục như Inbox (chứa các email được gửiđến), Sent Items (chứa các email đã được gửi đi, Outbox, Deleted Items, Drafts…Ngoài ra Exchange Mailbox còn chứa các email có file attachment, các thông tin lịchcông tác (calendar)

Nếu một người dùng đã tồn tại trước đó trong Active Directory mà chưa cóMailbox, bạn có thể tạo Mailbox cho người dùng đó bằng một trong 2 công cụ sau:Exchange Management Console hoặc Exchange Management Shell Những công cụtrên cũng cho phép bạn tạo một Mailbox-enabled user nếu người dùng chưa tồn tại

Recipient là các đối tượng được tạo ra trong hệ thống exchange nhằm mụcđích nhận mail

2.2.2 Phân loại

* User Mailbox: Là đối tượng có user Logon trong AD và sử dụng email của

hệ thống Exchange User Logon = Email Address.(Single Sign On)

* Mail user/ Mail Enable: Là đối tượng có user trong AD và sử dụng email

của tổ chức khác

*Mail Contact: Là đối tượng không có user Logon trong AD và sử dụng email

của tổ chức khác (Đại diện cho các liên lạc  gửi mail cho khách hàng thân quen)

*Distribution Group:Nhóm phân phối mail: Chứa các Recipient Group

Scope trong AD phải là Universal mới có thể làm DistributionGroup

Có 2 loại group:

o Security type: có thể phân quyền

o Distribution type: không thể phân quyền

Để thêm Recipient vào Group ta phải tiến hành thủ công

*Dynamic Distribution Group: Tương tự như Distribution Group, không

phân quyền, chỉ phân phối mail Thêm Recipient vào Group tự động

Dựa vào thuộc tính của Recipient làm điều kiện thêm recipient vào Group Cácthuộc tính: Company, Department, State/ Province, Custom Atribute(1-15)

Trang 12

*Resource MailBox: Recipient được tạo ra trong hệ thống Exchange đại diện

cho các thiết bị, tài nguyên cho công ty Mục đích để thiết lập các cuộc hẹn sử dụngcác thiết bị tài nguyên theo lịch

*Out of office Assistant: Là chế độ trả lời mail tự động.

*Shared Mailbox: Mailbox dùng chung cho nhiều User

*Delegate: Ủy quyền cho 1 user có thể nhận mail, đọc mail của 1 user khác.

*Room MailBox: Đây là một mailbox được gán đặc biệt cho Meeting Rooms.

Tài khoản người dùng liên kết với nó sẽ được vô hiệu hóa trong Active Directory

*Equipment MailBox: Đây là một mailbox cụ thể cho thiết bị (ví dụ như TV,

Projector, GPS, ) Với Resource mailbox, loại mailbox này sẽ tạo một người dùng bị

vô hiệu hóa trong Active Directory

*Disable MailBox User: Disable MailBox User : vô hiệu hóa Mailbox, gỡ bỏ

các thuộc tính trao đổi của mailbox này nhưng người dùng vẫn ở trong ActiveDirectory

*Reconnect MailBox User: kết nối lại các Mailbox đã bị gỡ bỏ hay vô hiệu

hóa Mặc định, tất cả các mailbox đã gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa đều ở trong phần lưu trữkhoảng 30 ngày Giá trị này có thể được thiết lập ở mức lưu trữ mailbox

*Message Size Restrictions: Giới hạn dung lượng mail gửi đi và nhận về.

Trang 13

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

*Message Delivery Restrictions: Giới hạn user có thể gửi mail đến ai và có

thể nhận mail từ ai

*Forward Mail: E-mail Forwarding là một dạng địa chỉ e-mail không trực

tiếp lưu giữ các e-mail khi được người sử dụng Internet gửi tới mà nó chỉ có tác dụngchuyển tiếp các e-mail liên hệ này tới 1 địa chỉ e-mail định trước có khả năng lưu giữcác e-mail liên hệ

2.3 Tìm hiểu Exchange Database

Mặc định, sau khi cài Exchange hệ thống hỗ trợ 2 loại Database

o MailBox Database: Lưu trữ mail, thông tin của các Recipient,…

o Public Folder Database: Là Database sử dụng cho tất cả Recipient MộtMailbox Server Role chỉ có 1 Public Folder Database

2.4 Tìm hiểu Address List và Policy

2.4.1 ADDRESS LIST

Là danh sách lưu trữ thông tin của các đối tượng trong Active Directory vàtrong exchange Chứa thông tin của một hoặc nhiều đối tượng như: User, Contact,Group, Public Folder …

Thông tin được cập nhật tự động Giúp tìm kiếm thông tin của các đối tượngmột cách nhanh nhất

Phân loại: có 4 loại chính

o Default Address List: có sẵn (All Users, All Groups, All Contacts, AllRoom, Public Folder), chứa tất cả các Recipient, hỗ trợ tất cả cácRecipient sử dụng

o Global Address List(GALs): chứa toàn bộ các User, Group, Contacttrong Exchange Chỉ có thể tạo, chỉnh sửa, cập nhật, xóa GAL bằngExchange Management Shell GAL là Address List có quyền ưu tiêncao nhất

o Custom Address List (CALs): Address List chứa danh sách cácRecipient dựa theo thuộc tính hoặc đặc tính của Recipient đó Mục đích

Trang 14

tạo ra dung để cấm user sử dụng Default Address List, hạn chế userdung Address List (bảo mật).

o Ofline Address Book (OABs): Address List hỗ trợ User sử dụng khikhông kết nối đến Exchange Server

o Có 2 loại Ofline Address Book:

- Default OAB: chứa bản copy của GAL

- Custom OAB: Address List OAB được tạo ra bằng cách copy cácCAL trong hệ thống Exchange sử dụng cho User theo nhu cầu

2.4.2 Email Address Policy

Là các Policy can thiệp vào địa chỉ mail của các Recipient nhằm mục đích thayđổi địa chỉ mail theo nhu cầu

Các trường hợp sử dụng:

o Domain Public khác Domain Private

o Hosting Multi Domain (Hosting Mail)

o Thay đổi địa chỉ Local Part của Email

Acepted Domain: Là các Domain được phép sử dụng trong hệ thống

Exchange

Default Policy: Là các Policy mặc định tác động lên địa chỉ mail của tất cả các

user sau khi cài Exchange

Messaging Policy: Dùng Messaging Policy để khống chế và can thiệp vào các

mail luân chuyển và mail lưu trữ trong mailbox user

2.5 Tìm hiểu Anti-Spam

Nếu bạn là người thường xuyên trao đổi thông tin qua Email thì chắc chắn bạnkhông khỏi cảm thấy phiền toái khi nhận được hàng tá những Email quảng cáo khôngmong muốn, hơn nữa nguy cơ lừa đảo qua Email ngày càng phổ biến mà điển hình làgởi Email mạo danh Anti-Spam sẽ giúp các bạn giới hạn cũng như chặn luôn nhữngvấn đề phiền toái như trên:

Trang 15

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

Một vài chính sách của Anti-Spam:

o IP Block List: Không nhận mail từ những server có IP được liệt kê trong

“Block List”

o IP Allow List: Danh sách những IP được phép gửi mail vào domain hiện

hành kể cả trường hợp IP đó đang nằm trong “Block List”

o IP Block List Provider: Thay vì tự tạo một danh sách các IP trong “Block

List”thì chính sách này sẽ khai thác danh sách này từ một provider

o Sender Filtering: Chính sách lọc mail theo địa chỉ người gửi

o Recipient Filtering: Chính sách lọc mail theo địa chỉ người nhận

o Sender ID: Chính sách chống giả mạo mail

o Content Filter: Chính sách lọc mail theo từ khóa

o Sender Repualation: Ngăn chặn các E-mail nặc danh, giả mạo hay lặp đi lặp

lại nhiều lần

2.6 Tìm hiểu BACKUP & RESTORE EXCHANGE DATABASE

Dữ liệu của các user trong hệ thống Exchange Server 2012 được lưu vào haidatabase chính là: Mailbox Database và Public Folder Database Các database này rấtquan trọng, nếu chẳng may bị virus hoặc bị lỗi database thì hệ thống mail sẽ bị tê liệt

Exchange cung cấp 2 phương pháp Backup chính:

o Legacy Streaming Backup:

Phương pháp này dùng bộ máy lưu trữ mở rộng (Extensible Storage Engine) trên lập trình giao diện ứng dụng (API) Đây là phương pháp backup chiến lược trongthời điểm hiện nay , bạn có thể dùng Windows Server Backup, NTBackup,

Backup4All…

o Volume Shadow Copy:

Phương pháp này cho phép người quản trị có thể sao lưu database theo từng thời điểm (point on time) mà không làm gián đoạn dịch vụ Khi restore, bạn có thể lấy lại các phiên bản khác nhau của database

Trang 16

CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIL EXCHANGE SERVER

2010

3.1 Cài đặt Role–Future hỗ trợ Exchange Server 2010 (Trên máy Exchange)

3.1.1 Cài đặt gói Filter Pack

Chúng ta cần download gói FilterPack 64 bit hỗ trợ Exchange Server 2010 nhé.Sau khi download xong các bạn click đúp chuột vào để cài đặt như các hình bên dưới Nhớlưu ý chúng ta phải cài gói hỗ trợ này trước khi cài Exchange để thuận lợi trong quá trình càiExchange không bị gặp lỗi

Trang 17

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

Trang 19

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

3.1.2 Cài đặt Role – Feature:

Trước khi cài đặt exchange 2010 ta phải cài đặt các thành phần yêu cầu của exchange Cácthành phần yêu cầu của exchange như bên dưới :

a Web Server (tích chọn những thành phần bên dưới khi cài Role)

 Static content compression

 Dynamic content compression

oManagementTools

 IIS Management console

o IIS 6 ManagementCompatibility

 IIS 6 metabase compatibility

 IIS 6 WMI compatibility

 IIS 6 scripting tools

 IIS 6 management console

b Server Feature (tích chọn những thành phần bên dưới khi cài Feature)

o Net Framework 3.5 Feature

 HTTP activation

o RPC Over HTTP Proxy

o Remote server administration tools

Trang 20

 AD DS and AD LDS Tools

o Windows Powershell

Để cài đặt Role và Feature ta thực hiện như sau:

B1: Tại Server Manager  Add roles and Features

B2: Tại Before you begin  chọn Next

Trang 21

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

B3: Nhấn Next để tiếp tục…

B4: Server Selection  chọn Select a server from the server pool  Next

Trang 22

B5: Tại Server Roles  tích chọn Web Server (IIS) hộp thoại bổ sung hiện ra chọn Add

Features  nhấn chọn Next

Trang 23

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

B6: Tại phần Features  click chọn NET Framework 3.5 Features như hình bên dưới

Trang 24

B7: Cũng tại phần Features  Tìm đến và click chọn AD DS and AD LDS Tools theo đường

dẫn : Remote Server Administration Tools  Role Administration Tool  AD DS and AD LDS Tools

Trang 26

Lưu ý tại phần Comfimation, click chọn “Specify an alternate source path”  trỏ đường

dẫn đến sources\sxs  Ok ( do để cài NET FrameWork 3.5 mà trên windows server 2012 chưa đầy đủ gói để cài thành công nó Trỏ đường dẫn để windows server 2012 có thể lấy những gói hỗ trợ còn thiếu)

B11: Chọn Install để bắt đầu quá trình cài đặt Roles và Features  Việc tiếp theo là chờ đến

Trang 27

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

Sau khi cài đặt xong những phần cần thiết được hướng dẫn ở phía trên, chúng ta tiến hành

khởi động service “Net Tcp Port Sharing” bằng cách sau:

Mở CMD gõ lệnh: “services.msc”  tìm kiếm service Net Tcp Port Sharing  Click phải chọn “property”  Tại phần “Startup Type” click chọn “Automatic”  Nhấn Apply  Rồi nhấn Start  click OK là hoàn thành.

Trang 28

3.2 Cài đặt Microsoft Exchange Server 2010 trên Windows Server 2012

B1: Sau khi chúng ta click đúp vào source Exchange server 2010  chọn đường dẫn để hệ

thống tiến hành extract files  Ok  chờ khoảng 2p quá trình extract sẽ xong nhé

Trang 29

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

B2: Sau khi Extract đã hoàn thành  Vào đường dẫn lúc nảy chúng ta chọn để giải nén 

Tìm đến “setup.exe”  Click đúp vào để cài đặt Exchange Server 2010

B3: Tại giao diện cài đặt Exchange  Click vào “choose exchange language option”  click

“install only languages from the DVD”

Trang 30

B4: click Install Microsoft Exchange  cài đặt

B5: Tại giao diện Introduction  chọn Next

Trang 31

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

B6: Lincese Agreement  Click “I accept the term in the license agreement”  Next

B7: Tại phần Error Reporting (Báo cáo lỗi hay sự cố trên Exchange về cho Microsoft)  Tùy

theo yêu cầu mà chọn nhé  ở đây mình chọn “No”  Next để tiếp tục

Trang 32

B8: Tại đây nếu cài đặt mặc định ta chọn Installation Type là Typical Exchange Server Installation, tại đây ta không chọn Custom Exchange Server Installation (nếu muốn mở rộng mỗi chức năng cài trên server khác nhau thì chọn Custom Exchange Server

Installation nhé)  nhấn Next

B9: Tiếp theo, tại phần Exchange Organization (Tên công ty tổ chức)  điền tên công ty

hoặc tổ chức vào ô như hình bên dưới  Click Next

Trang 33

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

B10: Tại Client Settings  Yes nếu muốn sử dụng Outlook kết nối với Exchange 2010  tiếp

theo nhấn Next để tiếp tục quá trình cài đặt

Trang 34

B11: Tại Configure Client Access server external domain  Nếu bạn muốn hệ thống mở rộng cho Client truy cập Exchange với một domain khác thì click chọn The Client Access server role will be Internet-facing và nhập tên domain vào (không bắt buộc nhé) Ở đây

mình chưa cần truy cập với domain khác nên mình để mặc đinh  Next

B12: Tại Customer Experience Improvement Program  chọn I don’t want to join the

program at this time  nhấn Next để tiếp tục

Trang 35

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

B13: Quá trình kiểm tra các yêu cầu đã được thực hiện đầy đủ chưa  chờ khoảng 3p để quá

trình kiểm tra xong nhé !

Trang 36

B14: Sau khi kiểm tra thành công  chọn Install để cài đặt và chờ khoảng 15p hoặc lâu hơn

quá trình cài đặt mới hoàn thành nhé các bạn Sauk hi cài đặt xong  chọn Finish

B15: Khi cài đặt xong, hệ thống Exchange sẽ yêu cầu bạn khởi động lại máy  restart máy

tính nhé …

Trang 37

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

3.3 Cấu hình Mail Exchange server 2010

3.3.1 Mailbox database

B1: Để tạo mới một mailbox di chuyển tới organization configuration  click

new mailbox database

B2: Cửa sổ new mailbox database wizard xuất hiện  nhập tên Database trong mailbox database name để tiện việc quản lí tập trung.

Trang 38

B3: Sau khi click next thì hệ thống sẽ yêu cầu nhập đường dẫn lưu database

file và log file, tại đây tôi lưu ở thư mục  click next  click new để tiến hành tạodatabase

B4: Click New để tạo Database

Trang 39

Đồ án Quản trị hệ thống Windows 2

B5: Database Nhân Viên đã được tạo thành công !

Cấu hình giới hạn mailbox :

Mở exchange management console > organization configuration > mailbox > click phải lên mailbox database vừa tạo chọn properties

Trang 40

Tại NhanSu properties > chọn tab limit khai báo các thông số sau:

- Issue warning at (MB): 850 > thông báo user khi dung lượng mailbox của họ đạt tới

850MB

- Prohibit send at (MB): 1024 > không cho gửi mail khi mailbox đat ngưỡng 1GB

- Prohibit send and receive at (MB): 1024 > không cho gửi và nhận mail khi mailbox đạt

ngưỡng 1GB

- Warning message interval > chu kỳ đưa ra thông báo warning khi user đạt tới ngưỡng

issue warning ở trên

- Keep deleted item for (days) > giữ lại message trong deleted thư mục của từng cá nhân

trong bao nhiêu ngày

- Keep deleted mailbox for (days) >giữ lại mailbox trong bao nhiêu ngày sau khi delete

Click Apply  Ok sau khi đã khai báo các thông số.

3.3.2 Recipient configuration

Chuẩn bị:

- 1 máy Exchange 2010

Ngày đăng: 21/10/2018, 00:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w