1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIL EXCHANGE SERVER 2003 CHO DOANH NGHIỆP

54 2,8K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triển khai hệ thống Mail Exchange Server 2003 cho doanh nghiệp
Tác giả Anh2bmw
Người hướng dẫn LÊ VĂN LONG
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp đại học - Khoa công nghệ thông tin - Trường đại học Duy Tân Đề tài : TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIL EXCHANGE SERVER 2003 CHO DOANH NGHIỆP

Trang 1

TRƯỜNG ĐH DUY TÂN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIL EXCHANGE SERVER 2003

CHO DOANH NGHIẸP

Nhóm thực hiện:

.

Đà Nẵng, 2009

Trang 2

Triển khai hệ thống mail Exchange Server cho doanh nghiệp.

Chuyên ngành:

Ngày bắt đầu: 15/01/2009 Ngày kết thúc: 31/03/2009

Giảng viên hướng dẫn: LÊ VĂN LONG

Nhóm thực hiện:

Ngày nộp/ nhận xét: 31/03/2009

Ngày bảo vệ: 04/02/2009

Trang 3

Mục lục 3

Phần I: Lời mở đầu 3

Phần II: Nội dung 3

Chương 1: Mail Server 3

1 Các khái niệm cơ bản 3

1.1 Hệ điều hành Windows Server 2003 3

1.2 DNS là gì? 3

1.3 IIS là gì? 3

1.4 Active Directory 3

1.5 Server là gì 3

1.6 Các loại server 3

2.Mail server 3

2.1 Mail server là gì? 3

2.2 Cấu hình Mail server 3

2.3 Một số mô hình 3

2.4 Các bước triển khai một hệ thống mail server 3

Chương 2 Tìm hiểu về hệ thống Mail Exchange 2003 3

1.Giới thiệu 1 số giao thức được sử dụng trong hệ thống mail 3

1.4MIME 3

2.Giới thiệu về hệ thống mail 4

2.1 Mail Gateway 4

2.2 MailHost 4

2.3 MailServer 4

2.4 MailClient 4

3.Một số hệ thống Mail thường dung 4

3.1 Hệ thống Mail cục bộ 4

3.2 Hệ thống Mail cục bộ có kết nối ngoài 4

3.3 Hệ thống 2 domain và một Gateway 4

4 Một số khái niệm 4

4.1 Mail User Agent 4

Trang 4

4.2 Mail Transfer 4

4.3 MailBox 4

4.4 Hàng đợi Mail(Mail Queue) 4

4.5 Asia mail 4

5 Mail Exchange 2003 Server 4

5.1 Một số phiên bản chính thức của Exchange 5

5.2 Kiểm tra Active Directory 5

5.3 Cấu hình Microsoft Exchange 2003 5

5.3.1 Khởi động các dịch vụ trong Exchange 2003 5

5.3.2 Quản lý tài khoản Mail 5

5.3.3 Administrative và Routing Group 5

5.4 Microsoft Outlock Web Access 5

5.5 Thiệt lập một số luật phân phối message 5

6.Public Folder.(thư mục chứa các thông tin dung chung) 5

6.1 Các thành phần trong Public Folder 5

6.2 Quản lý Public Folder 5

7 Một số thao tác quản lý Mail Exchange Server 5

7.1 Lập chính sách nhận thư 5

7.2 Quản lý Storage Group 5

8.Một số tiện ích cần thiết của Mail Exchange Server 5

Chương 3: Cài đặt Mail Exchange 2003 5

I.Các bước tiến hành cài đặt máy chủ Mail Exchange 5

1 Cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003 5

2 Cài đặc Antivirut 5

3 Update Windows, Update Antivirus, Disable các dịch vụ không cần thiết, cấu hình Group Polocy nâng cao tính bảo mật, Enable FireWall chỉ cho phép các dịch vụ cấn thiết 5

4 Cài đặt DNS, cấu hình DNS 5

6 Cài đặt Active Directory 6

7 Cài đặt Microsoft Exchange Server 2003 6

Trang 5

8 Cài đặt Microsoft Exchange Server 2003 trên một máy chủ khác (Additions) 6

II Chuẩn bị cài Mail Exchange Server 2003 6

1.Cài đặt DNS, Active Directory hoàn chỉnh 6

2.Cho đĩa CD Cài đặt Microsoft Exchange Server 2003 tìm file Setup.exe chạy 6

3.Chạy file Setup.exe 6

4.Chọn Deploy the First exchange 2003 server 6

5.Chọn Options New Exchange 2003 Intallation 6

III Các bước cài đặt Mail Exchange 2003 6

1.Windows yêu cầu windows mới hơn 2003 6

2.Cài đặt compenent như IIS, NNTP, SMTP, ASP.NET 6

3.Kiểm tra hệ thống Windows hoạt động 6

4.Text hệ thống 6

5.Chạy setup.exr 6

6.Chạy DomainPrep 6

7.Tiến hành cài đặt 6

Chương 4: Kiểm thử: 6

1.Kết quả chạy thử chương trình 6

3.Lỗi trong quá trình sử dụng 6

5.Bảo trì hệ thống 6

Phần III: Kết luận chung 7

III.1 Ưu điểm 7

III.2 Nhược điểm 7

III.3 Hướng phát triển đề tài 7

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Thế kỷ 21 được mệnh danh là thế kỷ của công nghệ thông tin, với sự bùng nổmạnh mẻ về khoa học công nghệ Đây là kỷ nguyên của nền văn minh dựa trên cơ sởcông nghiệp trí tuệ Ngày nay, tin học đã trở thành một môn khoa học quan trọng trên thếgiới

Email có vẻ như vô hình Bề ngoài Ta không thể biết được rằng sự phân phối emailquả thực là một hệ thống phức tạp với rất nhiều thao tác cần phải thực hiện Đó thưc sự làmột câu chuyện thú vị? Tuy nhiên nếu Ta phải đứng ra chịu trách nhiệm về vấn đề phânphối email hoặc quản lý công việc nặng nhọc như các quản trị viên email thì Ta cần phảibiết được những vấn đề tối thiểu về công nghệ này

Trong báo cáo này chúng em sẽ tập trung giới thiệu các công nghệ của email Ta sẽkhông đi sâu vào vấn đề quản lý mail cũng như các chính sách công ty hay các vấn đề cóliên quan đến hành vi con người Báo cáo này cũng không nhắm đến các vấn đề chínhtrong cuộc chiến chống spam, mặc dù cuộc chiến spam đang dần trở thành một công việcquan trọng đối với các quản trị viên email ngày nay

Báo cáo này cũng dự tính sẽ không đi sâu vào chuyên môn kỹ thuật: với nhữngkiến thức ABC, không có nghĩa là toàn bộ từ A đến Z Hầu như trong số đó lại quá khóhiểu cho đại đa số người dùng Mặc dù vậy nếu email là quan trọng đối với doanh nghiệpthì ta phải làm sao cho các nhân viên trong công ty của mình có những kiến thức nhấtđịnh về email cùng với một số người có trách nhiệm quan trọng với nó Báo cáo này sẽgiới thiệu những cơ sở nền tảng công nghệ vì vậy ta sẽ có được hiểu biết về quá trình làmviệc của nó như thế nào và những gì có thể diễn ra

Do thời gian thực hiện đồ án ngắn, nên sẽ có nhiều hạn chế và sai sót trong qúatrình thực hiện, mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của chúng em đượchoàn chỉnh hơn Từ đó làm cơ sở để chúng em có thể củng cố và phát triển thêm

Trang 7

Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và bạn bè đã giúp đỡchúng em thực hiện thành công đồ án này

Đà Nẵng, 30/03/09

Trang 8

Chương 1:Tổng quan về Mail Server

1 Các khái niệm cơ bản

1.1 Hệ điều hành Windows Server 2003

Windows Server 2003 Standard Edition

Microsoft Windows Server 2003 Standard Edition là một hệ điều hành máy chủtoàn diện, tích hợp và đáng tin cậy, được thiết kế để giúp các chuyên gia IT đạt được hiệuquả làm việc cao hơn bằng cách giảm giá thành và tăng tính hiệu quả cho các thao tácmáy tính Được thiết kế cho các tổ chức nhỏ và mục đích sử dụng ở cấp phòng, WindowsServer 2003 Standard Edition cung cấp các tính năng có độ tin cậy, có khả năng mở rộngvà an toàn ở mức độ cao

Dịch vụ hạ tầng cơ bản được cung cấp bởi Windows Server 2003 StandardEdition đã được phát triển dựa trên những công nghệ tốt nhất của Microsoft Windows

2000 Server và được đơn giản hóa giúp dễ triển khai, quản lý và sử dụng Kếu quả đemlại là một hệ điều hành được nâng cao an ninh, ổn định, và sẵn sàng để sử dụng với cáctính năng giúp tăng quy mô và mức độ sẵn sàng

● Windows Server 2003 giúp khách hàng:

- Chạy các cơ sở hạ tầng CNTT hiệu quả hơn

● Tốc độ và quy mô dẫn đầu trong ngành

● Thích hợp với mọi loại hình doanh nghiệp từ quy mô nhỏ đến lớn

Trang 9

- Màn hình Super VGA hoặc có độ phân giải cao hơn

1.2 DNS là gì?

Viết theo tiếng anh là Domain Name System

Là một hệ cơ sở dữ liệu phân tán dùng để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ

IP DNS đưa ra một phương pháp đặc biệt để duy trì và liên kết các ánh xạ này trong mộtthể thống nhất

Đối với tên miền,mỗi Website có một tên (là tên miền hay đường dẫnURL:Universal Resource Locator) và một địa chỉ IP Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cáchnhau bằng dấu chấm Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đếnthẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web Quá trình

"dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào websit làcông việc của một DNS server Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ "IP"thành "tên" và ngược lại Người sử dụng chỉ cần nhớ "tên", không cần phải nhớ địa chỉ IP(địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ)

Đối với địa chỉ IP, mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vào mạng Internet đều

"nói chuyện" với nhau bằng địa chỉ IP (Internet Protocol) Để thuận tiện cho việc sử dụngvà dễ nhớ ta dùng tên (domain name) để xác định thiết bị đó Hệ thống tên miền DNS(Domain Name System) được sử dụng để ánh xạ tên miền thành địa chỉ IP Vì vậy, khimuốn liên hệ tới các máy, chúng chỉ cần sử dụng chuỗi ký tự dễ nhớ (domain name) như:www.microsoft.com, www.ibm.com , thay vì sử dụng địa chỉ IP là một dãy số dài khónhớ

Nó có thể được sử dụng để xuất bản nội dung của các trang Web lên Internet/Intranet bằng việc sử dụng “Phương thức chuyển giao siêu văn bản“ - Hypertext Transport

Trang 10

Protocol (HTTP)

Như vậy, sau ta thiết kế xong các trang Web của mình, nếu ta muốn đưa chúng lênmạng để mọi người có thể truy cập và xem chúng thì ta phải nhờ đến một Web Server, ởđây là IIS

Nếu không thì trang Web của Ta chỉ có thể được xem trên chính máy của Ta hoặcthông qua việc chia sẻ tệp (file sharing) như các tệp bất kỳ trong mạng nội bộ mà thôi

IIS có thể làm được gì?

Nhiệm vụ của IIS là tiếp nhận yêu cầu của máy trạm và đáp ứng lại yêu cầu đóbằng cách gửi về máy trạm những thông tin mà máy trạm yêu cầu

Ta có thể sử dụng IIS để: · Xuất bản một Website của Ta trên Internet · Tạo các giao dịchthương mại điện tử trên Internet (hiện các catalog và nhận được các đơn đặt hàng từ nguờitiêu dùng) · Chia sẻ file dữ liệu thông qua giao thức FTP · Cho phép người ở xa có thểtruy xuất database của Ta (gọi là Database remote access).Và rất nhiều khả năng khác

IIS hoạt động như thế nào?

IIS sử dụng các giao thức mạng phổ biến là HTTP (Hyper Text Transfer Protocol) và FPT (File Transfer Protocol) và một số giao thức khác như SMTP, POP3, để tiếp

nhận yêu cầu và truyền tải thông tin trên mạng với các định dạng khác nhau Một trong những dịch vụ phổ biến nhất của IIS mà chúng ta quan tâm trong giáo trình nàylà dịch vụ www (World Wide Web), nói tắt là dịch vụ Web Dịch vụ Web sử dụng giao thức HTTP để tiếp nhận yêu cầu (Requests) của trình duyệtWeb (Web browser) dưới dạng một địa chỉ URL (Uniform Resource Locator) của mộttrang Web và IIS phản hồi lại các yêu cầu bằng cách gửi về cho Web browser nội dungcủa trang Web tương ứng

Cài đặt IIS Hiện tại đã có các phiên bản 3.0, 4.0 và 5.1 Active Directory

1.4 Các loại server phổ biến hiện nay.

Các loại server phổ biến: Web server, Database server, FTP server, SMTP server ,DNS sever

+ Web Server là máy tính mà trên đó cài đặt phần mềm phục vụ web, đôi khingười ta cũng gọi chính phần mềm đó là web server Tất cả các web server đều hiểu vàchạy được các file *.htm và *.html Tuy nhiên mỗi web server lại phục vụ một số kiểu file

Trang 11

chuyên biệt chẳng hạn như llS của Microsoft dành cho *.asp, *.aspx…; Apache dành cho

*.php…; Sun Java system web server của SUN dành cho *.jsp…

+ Database Server: máy tính mà trên đó có cài đặt phần mềm Hệ quản trị cơ sở dữliệu Chúng ta có hệ quản trị CSDL chẳng hạn như: SQL server, MySQL, Oracle…+ DNS Server là máy chủ phân giải tên miền Mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vàomạng Internet đều kết nối với nhau bằng địa chỉ IP (Internet Protocol) Để thuận tiện choviệc sử dụng và dễ nhớ ta dùng tên (domain name) để xác định thiết bị đó Hệ thống tênmiền DNS (Domain Name System) được sử dụng để ánh xạ tên miền thành địa chỉ IP

2.Mail server

2.1 Mail server là gì?

Mail server là máy chủ dùng để nhận và gửi mail, với các chức năng chính:

2.2 Các bước triển khai một hệ thống mail server cho một doanh nghiệp

1 Trước hết ta cần tìm hiểu nhu cầu sử dụng của công ty bạn, số lượng người baonhiêu? tần suất sử dụng email có lớn không? -> ra được cấu hình con máy chủ

2 Sau đó việc mua tên miền thì ta chọn tên miền quốc tế hay việt nam?

3 Tiếp đến thuê 1 static IP (IP tĩnh)

4 Sau tiếp bảo bên quản lý đặt các bản ghi Mail Exchange về địa chỉ IP vừa mua

5 Cài đặt phần mềm email ( có thể dùng 6 Testing Mdaemon, Kerio, atmail )

7 Tiến hành sử dụng chính thức

Trang 12

Chương 2 Tìm hiểu về hệ thống Mail Exchange 2003

1.Giới thiệu 1 số giao thức được sử dụng trong hệ thống mail.

Hệ thống Mail được xây dựng dựa trên một số giao thức sau :Simple Mail TransferProtocol(SMTP), Post Office Protocol(POP), Multipurpose InternetMailExtensions(MINE) và Interactive Mail Access Protocol(IMAP), được định trong RFC

1176 là một giao thức quan trọng được thiết kế để thay thế POP, nó cung cấp nhiều cơchế tìm kiếm văn bản, phân tích message từ xa mà ta không tìm thấy trong POP

1.1SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)

SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)

SMTP là giao thức tin cậy chịu trách nhiệm phân phát Mail, nó chuyển Mail từ hệ thốngnày sang hệ thống khác, chuyển Mail trong hệ thống mạng nội bộ,cậy hướng kếtnối( connection-oriented) được cung cấp bởi giao thức TCP ( Trasmission ControlProtocol ), nó sử dụng số hiệu cổng 25

1.2 Post Office Protocol.

POP là giao thức cung cấp cơ chế truy cập và lưu trữ hộp thư cho người dùng

Có hai phiên bản của POP được sử dụng rộng rải là POP2, POP3.POP2 được địnhnghĩa trong RFC 937, POP3 được định nghĩa trong RFC 1725.POP2 sử dụng 109 vàPOP3 sử dụng Port 110 Các câu lệnh trong hai giao thức này không giống nhau nhưngchúng cùng thực hiện chức năng cơ bản là kiểm tra tên đăng nhập và password của uservà chuyển tới từ server tới hệ thống đọc Mail cục bộ của user

1.3 Internet message Access.

Là giao thức hỗ trợ việc lưu trữ và truy xuất hộp thư của người dùng, thông qua IMAPngười dùng có thẻ sử dụng IMAP Client để truy xuất hộp thư từ mạng nội bộ hoặc mạngInternet trên một hoặc nhiều máy khác nhau

Một số đặc điểm chính của MINE

- Tương thích đầy đủ chuẩn MINE

- Cho phép truy cập và quản lý message từ một hay nhiều máy khác nhau

- Hỗ trợ các chế độ truy cập “online”, “offline”

- Hỗ trợ truy xuất mail đồng thời cho nhiều máy và chia sẻ mailbox

Client không cần quan tâm về định dạng file lưu trữ trên Server

Trang 13

1.4 MIME

MINE ( Multipurpose Internet Mail Extensions ) cung cấp cách thức kết hợp nhiềuloại dữ liệu khác nhau vào trong thông điệp duy nhất có thể được gởi qua Internet dùngEmail hay Newgroup Thông tin chuẩn MINE có thể chứa hình ảnh, âm thanh và bất kỳnhững loại thông tin nào khác có thể lưu trữ được trên máy tính Hầu hết những chươngtrình xử lý thư điện tử sẽ tự động giải mã những thông báo này và cho phép Ta lưu trữ dữliệu chứa trong chúng vào đĩa cứng Nhiều chương trình giải mã MINE khác nhau đượctìm thấy trên NET

1.5 X.400.

X.400 là giao thức được ITU-T và ISO định nghĩa và đã được ứng dụng rộng rãi ởChâu Âu và Canada,X.400 cung cấp tính năng điều khiển phân phối Email, X.400 sửdụng định dạng nhị phân do đó nó không cần giải mã hóa nội dung khi truyền dữ liệu trênmạng

2.Giới thiệu về hệ thống mail.

Một hệ thống Mail yêu cầu phải có ít nhất hai thành phần, nó có thể

định vị trên hai hệ thống khác nhau hoặc trên cùng một hệ thống, Mail

Server và Mail Client Ngoài ra, nó còn có những thành phần khác như

Mail Host, Mail Gateway.

Trang 14

Sơ đồ về một hệ thống Email đầy đủ các thành phần:

2.1 Mail Gateway.

Một mail gateway là máy kết nối giữa các mạng dùng các giao thức truyền

thông khác nhau hoặc kết

nối các mạng khác nhau dùng chung giao thức Ví dụ một mail gateway có

thể kết nối một mạng

TCP/IP với một mạng chạy bộ giao thức Systems Network Architecture (SNA).

Một mail gateway đơn giản nhất dùng để kết nối 2 mạng dùng chung giao

thức hoặc mailer Khi đó mail gateway chuyển mail giữa domain nội bộ và

các domain bên ngoài

2.2 MailHost.

Một mail host là máy giữ vai trò máy chủ Mail chính trong hệ thống mạng Nó

dùng như thành phần trung gian để chuyển Mail giữa các vị trí không kết nối trực tiếpđược với nhau

Mail host phân giải địa chỉ người nhận để chuyển giữa các Mail server hoặc chuyển đến Mail gateway.

Trang 15

Một ví dụ về Mail host là máy trong mạng cục bộ LAN có modem được thiết lậpliên kết PPP hoặc UUCP dùng đường dây thoại Mail host cũng có thể là máy chủđóng vai trò router giữa mạng nội bộ

và mạng Internet

2.3 MailServer.

Mail Server chứa mailbox của người dùng Mail Server nhận mail từ mail Clientgửi đến và đưa vào

Mail Server nhận mail từ Mail Host gửi đến và đưa vào mailbox của người dùng

Người dùng sử dụng NFS (Network File System) để mount thư mục chứamailbox trên Mail Server

để đọc Nếu NFS không được hỗ trợ thì người dùng phải login vào Mail Server đểnhận thư

Trong trường hợp Mail Client hỗ trợ POP/IMAP và trên Mail Server

cũng hỗ trợ POP/IMAP thì người dùng có thể đọc thư bằng POP/IMAP

2.4 MailClient

Là những chương trình hỗ trợ chức năng đọc và soạn thảo thư,

Mail Client tích hợp hai giao thức SMTP và POP, SMTP hỗ trợ tính năng

chuyển thư từ Client đến Mail Server, POP hỗ trợ nhận thư từ Mail Server

về Mail Client Ngoài giao thức việc tích hợp giao thức POP Mail Client

còn tích hợp giao thức IMAP, HTTP để hỗ trợ chức năng nhận thư cho Mail

Client

Các chương trình Mail Client thường sử dụng như: Microsoft OutlookExpress, Microsoft Office Outlook, Eudora,…

3.Một số hệ thống Mail thường dung.

3.1 Hệ thống Mail cục bộ.

Cấu hình hệ thống Mail đơn giản gồm một hoặc nhiều trạm làm việc kết nối

vào một Mail Server Tất cả Mail đều chuyển cục bộ.

Trang 16

3.2 Hệ thống Ma il cục bộ có kết nối ngoài.

Hệ thống Mail trong một mạng nhỏ gồm một Mail Server, một Mail

Host và một Mail Gateway kết nối với hệ thống bên ngoài Không cần DNS

Server.

Hệ thống Mail có kết nối ra ngoài

3.3 Hệ thống 2 domain và một Gateway.

Cấu hình dưới đây gồm 2 domain và một Mail Gateway Trong cấu hình nàyMail Server, Mail Host,

và Mail Gateway (hoặc gateways) cho mỗi domain hoạt động như một hệ thống độclập Để quản trị

và phân phối Mail cho 2 domain thì dịch vụ DNS buộc phải có

Trang 17

Hệ thống kết nối mail thông qua Mail gateway.

4 Một số khái niệm.

4.1 Mail User Agent.

MUA : là những chương trình mà người sử dụng dùng để đọc, soạn thảo và gửiMail

4.2 Mail Transfer.

MTA : là chương trình chuyển thư giữa các máy Mail Hub Exchange là mộtMail Transfer Agent (MTA) dùng giao thức SMTP để đóng vai trò là một SMTPServer làm nhiệm vụ định tuyến trong việc phân thư Nó nhận Mail từ những MailUser Agent (MUA) và những MTA khác, sau đó chuyển Mail đến đó đến các MTAtrên máy khác hay MTA trên máy của mình Để nó không đóng vai trò là một trạmphân thư đến cho người dùng, ta phải dùng một chương trình khác như POP, IMAP

để thực hiện việc

này

4.3 MailBox.

Mailbox là một tập tin lưu trữ tất cả các Mail của người dùng Trên hệ

thống Unix, khi ta thêm một tài khoản người dùng vào hệ thống đồng thời

sẽ tạo ra một mailbox cho người dùng đó Thông thường, tên của mailbox

trùng với tên đăng nhập của người dùng Khi có Mail gửi đến cho

người dùng, chương trình xử lý Mail của Server cục bộ sẽ phân phối Mail

này vào mailbox tương ứng

Trang 18

4.4 Hàng đợi Mail(Mail Queue).

Các Mail gởi đi có thể được chuyển đi ngay khi gởi hoặc cũng có thể

được chuyển vào hàng đợi Có nhiều nguyên nhân khiến một Mail bị giữ lại

trong hàng đợi :

- Khi mail đó tạm thời chưa thể chuyển đi được hoặc có một số địa chỉ

trong danh sách người nhận chưa thể chuyển đến được vào thời điểm hiện

tại

- Một số tùy chọn cấu hình yêu cầu lưu trữ Mail vào hàng đợi

- Khi số lượng tiến trình phân phối bị tắt nghẽn vượt quá giới hạn quy định

4.5 Asia mail.

Alias là sự thay thế một địa chỉ người nhận bằng một hay nhiều địa

chỉ khác, địa chỉ dùng thay thế có thể là một người nhận, một danh

sách người nhận, một chương trình, một tập tin hay là sự kết hợp của những

loại này

5 Mail Exchange 2003 Server.

5.1 Một số phiên bản chính thức của Exchange.

Exchange Server 5.5

- Hoạt động trên hệ điều hành Windows NT 4 Server, Windows 2000

Server có sử dụng service pack

- Không cần cài đặt Active Directory nhưng có thể nhân bảng dữ liệu đến ActiveDirectory sử dụng

Active Directory Connector (ADC)

- Exchange 2000 Server

- Windows 2000 Server (kèm theo Service pack 1 hoặc cao hơn)

- Có thể cài đặt trên member server hoặc domain controller

Trang 19

Thành phần Yêu cầu đề nghị

Bộ xử lý (CPU) Pentium III 500 (Exchange Server 2003, Standard Edition)

Pentium III 733 (Exchange Server 2003, Enterprise Edition)

Hệ điều hành (OS) Windows 2003

Bộ nhớ (Memory) 512MB

không gian đĩa (Disk

space)

200MB trên ổ đĩa hệ thống, 500MB trên ổ đĩa cài đặt Exchange.

5.2 Yêu cầu cài đặt.

Khi cài đặt Microsoft Exchange 2003 ta cần tham khảo bảng yêu cầu về

Ngoài yêu cầu về phần cứng ta cần phải cài đặt thêm các dịch vụ hệ thống như:

- Microsoft NET Framework

- Microsoft ASP.NET

- World Wide Web service

- Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) service

- Network News Transfer Protocol (NNTP) service

5 3 Kiểm tra Active Directory.

Để tăng tốc quá trình cài đặt Exchange Server cũng như để tránh một số

lỗi không cần thiết ta cần cập nhật các thông tin về Forest và Domain trong

Active Directory thông qua hai tiện ích ForestPrep và DomainPrep Active

Directory lưu trữ dữ liệu trong ba phân vùng

5.4 Cấu hình Microsoft Exchange 2003.

5.4.1 Khởi động các dịch vụ trong Exchange 2003.

Trang 20

Tên dịch vụ Ý nghĩa

Microsoft Exchange Event Quản lý và theo dõi sự kiện cho Exchange.

Microsoft Exchange IMAP4 Cung cấp dịch vụ Internet Message Access Protocol 4

(IMAP4) cho Client.

Microsoft Exchange Information

Store

Quản lý các thông tin lưu trữ cho Exchange như: Mailbox

và Public Folder.

Microsoft Exchange Management Cung cấp cơ chế quản lý Exchange bằng cách sử dụng

Windows Management Instrumentation (WMI).

Microsoft Exchange MTA Stacks

Cung cấp dịch vụ Microsoft Exchange X.400 services được sử dụng để kết nối với Exchange 5.5 Server thông qua Connector.

Microsoft Exchange POP3 Cung cấp dịch vụ POP3 cho Client hỗ trợ nhận thư

dữ liệu với Exchange 5.5.

Một số dịch vụ liên quan tới Exchange 2003 Server:

5.4.2 Administrative và Routing Group.

Là một nhóm đối tượng của Exchange cùng chia sẻ chung một số quyền

hạn nhất định nào đó Thông qua Administrative group cung cấp quyền sử

dụng public folder, đặt một số chính sách lưu trữ, quản

lý các mailbox server trong cùng site,…

5.5 Microsoft Outlock Web Access.

Outlook Web Access (OWA) cung cấp cho người dùng sử dụng mail qua trìnhduyệt Web OWA hỗ

trợ e-mail, calendar, contact management, server-side rules, spell

checking, junk mail processing,…

6 Một số thao tác quản lý Mail Exchange Server.

6.1 Lập chính sách nhận thư.

Recipient policies là tập hợp các chính sách và luật áp đặt trên tất cả

Trang 21

các mailbox của người dùng bao gồm gởi thông báo đến người dùng khi

xử lý thư, đặt các luật di chuyển và xóa thư của người dùng…

6.2 Quản lý Storage Group.

Storage group còn gọi là bộ lưu trữ thông tin, nó lưu trữ mailbox và PublicFolder của hệ thống:

7.Một số tiện ích cần thiết của Mail Exchange Server.

GFI MailEssentials được tổ chức GFI Software Ltd phát phát triển nhằm tíchhợp thêm một số công

cụ hỗ trợ công tác quản trị Mail Server

- Một số đặc điểm của GFI MailEssentials:

- Anti spam: Cung cấp một số cơ chế chống sparm mail

- Company-wide disclaimer/footer text: Được sử dụng để thêm một số thông tinchuẩn (standard

- Mail archiving to a database: cho phép nhận tất cả các inbound và outboundInternet mail để ta có thể theo dõi hoặc backup tất cả các E-mail này

- Reporting: Cho phép ta có thể thống kê hiện trạng sử dụng Mail của hệ thống

- Personalized server-based auto replies with tracking number: Cung cấp kỹthuật tự động reply message

- POP3 downloader: Một số Mail Servers như Exchange Server và

Lotus Notes, không thể download mail từ POP3 mailboxes GFI

MailEssentials cung cấp tiện ích này để có thể chuyển Mail và phân

phối Mail từ POP3 mailboxes tới mailbox server nội bộ.

- Mail monitoring: cung cấp một số cơ chế giúp theo dõi và giám sát hệ thống

Trang 22

Chương 3: Cài đặt Mail Exchange 2003

Các bước tiến hành cài đặt máy chủ Mail Exchange

I Cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003

1 Đưa đĩa CD cài đặt vào CD-ROM, khởi động lại Computer Cho phép boot từđĩa CD

2 Chương trình Windows setup bằt đầu load những Files phục vụ cho việc cài đặt.Nhấn Enter khi mà hình Welcome to Setup xuất hiện

3 Đọc những điều khoản về License trên Windows Licensing Agreement , sau đónhấn F8 để đồng ý với các điều khoản quy định của MS

4 Trên Windows Server 2003, xuất hiện màn hình tạo các phân vùng Partition trênđĩa cứng, trước hết tạo Partition dùng cho việc cài đặt Hệ Điều hành Nhấn ENTER

5 Trên Windows Server 2003, chọn Format the partition using the NTFS filesystem Nhấn ENTER

6 Chương trình Windows Setup tiến hành định dạng (format) đĩa cứng, sẽ chờ ítphút cho tiến trình này hoàn tất

7 Computer sẽ tự Restart khi tiến trình copy File vào đĩa cứng hoàn tất

8 Computer sẽ restart lại và boot giao diện đồ họa Click Next trên trang Regionaland Language Options

9 Trên trang Personalize Your Software, điền Tên và Tổ chức của Ta

Ví dụ : Name: Server 2003

Organization: Bao Tuoi Tre

Trang 23

10 Trên trang Product Key điền vào 25 chữ số của Product Key mà Ta có và clickNext.

11 Trên trang Licensing Modes chọn đúng option được áp dụng cho versionWindows Server 2003 mà Ta cài đặt Nếu cài đặt Licence ở chế độ per server licensing,hãy đưa vào số connections mà Ta đã có License Click Next

12 Trên trang Computer Name và Administrator Password điền tên của Computer

ví dụ Server2003, tên này được điền vào Computer Name text box Điền tiếp vào mụcAdministrator password và xác nhận lại password tại mục Confirm password (ghi nhớ lạipassword administrator cẩn thận, nếu không thì Ta cũng không thể log-on vào Server chocác hoạt động tiếp theo) Click Next

13 Trên trang Date and Time Settings xác lập chính xác Ngày, giờ và múi giờ ViệtNam (nếu các Ta ở Việt Nam), lưu ý time zone là GMT + 7

Click Next

14 Trên trang Networking Settings, chọn Custom settings option

15 Trên trang Network Components, chọn Internet Protocol (TCP/IP) entry trongComponents và click Properties

16 Trong Internet Protocol (TCP/IP) Properties dialog box, xác lập các thông sốsau:

IP address: 10.0.0.2

Subnet mask: 255.255.255.0

Default gateway: 10.0.0.1 (chú ý Default Gateway 10.0.0.1 này cũng là IP address củaCard Ethernet cua Router ADSL)

Trang 24

Preferred DNS server: 10.0.0.2 và Additional DNS server la địa chỉ mà ISP đã cung cấpcho ADSL Router, ví dụ : 203.162.4.1

17 Click OK trong Advanced TCP/IP Settings dialog box

18 Click OK trong Internet Protocol (TCP/IP) Properties dialog box

19 Click Next trên trang Networking Components

20 Chấp nhận lựa chọn mặc định môi trường Network là Workgroup (chúng ta sẽtạo môi trường Domain sau, thăng cấp (promote) máy này trở thành một Domaincontroller và cũng là thành viên của Domain Click Next

21 Tiến trình cài đặt được tiếp tục và khi Finish, Computer sẽ tự khởi động lại

22 Log-on lần đầu tiên vào Windows Server 2003 dùng password mà chúng ta đãtạo cho tài khoản Administrator trong quá trình Setup

23 Xuất hiện đầu tiên trên màn hình là trang Manage Your Server, Ta nên checkvào "Don’t display this page at logon checkbox" và đóng cửa sổ Window lại

II Cài đặt Antivirut

III Update Windows, Update Antivirus, Disable các dịch vụ không cần thiết, cấu hình Group Polocy nâng cao tính bảo mật, Enable FireWall chỉ cho phép các dịch vụ cấn thiết.

Iv Cài đặt DNS, cấu hình DNS

Tiến hành các bước sau để cài đặt DNS server

1 Click Start, Control Panel Click Add or Remove Programs

2 Trong Add or Remove Programs, click Add/Remove Windows Components

3 Trong Windows Components, xem qua danh sách Components và clickNetworking Services entry Click Details

Trang 25

4 Check vào Domain Name System (DNS) checkbox và click OK.

5 Click Next trong Windows Components

6 Click Finish trên Completing the Windows Components Wizard

7 Đóng Add or Remove Programs

DNS server đã được cài đặt, Admin cần đưa vào DNS Server các thông số cụ thểphục vụ cho hoạt động truy vấn tên, cụ thể là sẽ tạo ra hai vùng Forward và Reverselookup zones

Tiến hành các bước sau để cấu hình DNS server:

1 Click Start và sau đó click Administrative Tools Click DNS

2 Trong bảng làm việc của DNS (DNS console), mở rộng server name(Server2003 ), sau đó click trên Reverse Lookup Zones Right click trên Reverse LookupZones và click New Zone

3 Click Next trên Welcome to the New Zone Wizard

Trang 26

4 Trên Zone Type , chọn Primary zone option và click Next.

5 Trên Reverse Lookup Zone Name page, chọn Network ID option và Enter10.0.0 vào text box Click Next

6 Chấp nhận chọn lựa mặc định trên Zone File page, và click Next

7 Trên Dynamic Update page, chọn Allow both nonsecure and secure dynamicupdates option Click Next

8 Click Finish trên Completing the New Zone Wizard page

Kế tiếp chúng ta tạo Forward lookup zone cho Domain mà Computer này sẽ làDomain Controller Tiến hành các bước sau:

1 Right click Forward Lookup Zone và click New Zone

2 Click Next trên Welcome to the New Zone Wizard page

3 Trên Zone Type page, chọn Primary zone option và click Next

4 Trên Zone Name page, điền tên của forward lookup zone trong Zone name textbox Trong ví dụ này tên của zone là tuoitre.com.vn, trùng với tên của Domain sẽ tạo saunày Đưa tuoitre.com.vn vào text box Click Next

5 Chấp nhận các xác lập mặc định trên Zone File page và click Next

6 Trên Dynamic Update page, chọn Allow both nonsecure and secure dynamicupdates Click Next

7 Click Finish trên Completing the New Zone Wizard page

8 Mở rộng Forward Lookup Zones và click vào MSFirewall.org zone Right clicktrên tuoitre.com.vn và Click New Host (A)

Trang 27

9 Trong New Host dialog box, điền vào chính xác Server2003 trong Name (usesparent domain name if blank) text box Trong IP address text box, điền vào 10.0.0.2.Check vào "Create associated pointer (PTR) record checkbox".

Click Add Host Click OK trong DNS dialog box thông báo rằng (A) Record đãđược tạo xong Click Done trong New Host text box

10 Right click trên tuoitre.com.vn forward lookup zone và click Properties ClickName Servers tab Click exchange2003be entry và click Edit

11 Trong Server fully qualified domain name (FQDN) text box, điền vào tên đầy

đủ của Domain controller computer là Server2003 tuoitre.com.vn Click Resolve Sẽnhận thấy, IP address của Server xuất hiện trong IP address list Click OK

12 Click Apply và sau đó click OK trên tuoitre.com.vn Properties dialog box

13 Right click trên DNS server name Server2003, chọn All Tasks Click Restart

Cài đặt First Domain Controller

1 Click Start và click Run

2 Trong Run dialog box, đánh lệnh dcpromo trong Open text box và click OK

3 Click Next trên Welcome to the Active Directory Installation Wizard page

Ngày đăng: 14/03/2014, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ về một hệ thống Email đầy đủ các thành phần: - TRIỂN KHAI  HỆ THỐNG MAIL EXCHANGE SERVER 2003 CHO DOANH NGHIỆP
Sơ đồ v ề một hệ thống Email đầy đủ các thành phần: (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w