Vai trò của hàng rào bảo vệ Hàng rào bảo vệ tổn thương • Tăng mất nước qua da • Các tác nhân bên ngoài dễ xuyên thấm vào da Khi hàng rào bảo vệ tốt • Mất nước qua da ít • Tác nhân
Trang 1VIÊM DA CƠ ĐỊA
(Atopic dermatitis)
PGS TS PHẠM THỊ LAN
BM Da Liễu – ĐHY HN
Trang 2
1 Mô tả được các triệu chứng lâm sàng của VDCĐ
Trang 3Thuật ngữ
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
• Lµ bÖnh viªm da xuất hiện từ nhỏ, có biểu hiện cấp tính, bán cấp hoặc mạn tính, t¸i ph¸t m¹n tÝnh cã ngøa,
• Th¬ng tæn da lµ c¸c mụn nước tập trung thành đám trên nền da
đỏ hoặc các sÈn lichen hãa,
• Ph©n bè ë vị trí đặc trưng:
• Bệnh thường gặp ở những người có tiền sử b¶n th©n hoÆc gia
®inh bị bệnh cơ địa: Hen, viêm mũi dị ứng, mày đay,
Trang 5• Tỷ lệ mắc ngày càng tăng: từ 1960s, VDCĐ tăng 3 lần
– Chiếm khoảng 10% dân số
Hiếm khi bắt đầu ở tuổi trưởng thành
Fitzpatrick’s Dermatology in General Medicine, 2008
Trang 6Suy giảm chức năng hàng rào bảo vệ
Trang 7Vai trò của hàng rào bảo vệ
Trang 8Vai trò của hàng rào bảo vệ
Hàng rào bảo vệ tổn thương
• Tăng mất nước qua da
• Các tác nhân bên ngoài dễ
xuyên thấm vào da
Khi hàng rào bảo vệ tốt
• Mất nước qua da ít
• Tác nhân gây bệnh bên ngoài
không thể xuyên qua da
Trang 9Nguyên nhân gây giảm chức năng
hàng rào bảo vệ
• Đột biến gen mã hóa Filagrin
• Giảm nồng độ Lipids trên da: Ceramides,
Cholesterol, các acids béo cần thiết
• Tăng các men tiêu proteins nội sinh trên da
• Sử dụng xà phòng, chất tẩy rửa => tăng pH da => tăng hoạt tính của men tiêu proteins nội sinh
Trang 10 Đột biến gen mã hóa cho Filagrin – một protein có vai trò quan trọng đối với chức năng hàng rào bảo vệ
tham gia vào chức năng hàng rào bảo vệ
Chưa rõ kiểu di truyền, có thể là di truyền trội trên NST thường
– 80% trẻ sẽ bị VDCĐ nếu cả bố và mẹ bị VDCĐ – 59% trẻ sẽ bị VDCĐ nếu bố hoặc mẹ bị VDCĐ
Yếu tố gen
Trang 11 Ô nhiễm môi trường;
vàng (Staphylococcus aureus);
Yếu tố môi trường
Trang 12LÂM SÀNG
vị trí đặc trưng theo tuổi:
– Mặt và mặt duỗi của chi: trẻ hài nhi
– Chàm ở nếp gấp, lichen hóa: trẻ em và người lớn
– Chức năng hàng rào bảo vệ kém
– Cào gãi => tổn thương da
– Suy giảm miễn dịch tại chỗ
Trang 13Tổn THƯƠNG da : có 3 loại
vỡ, tiết dịch, ngứa dữ dội
- Bán cấp: đỏ, trợt, có sẩn, mụn nớc ít, vẩy tiết
Phân bố và biểu hiện lâm sàng: 3 loại tùy theo tuổi và hoạt tính của bệnh:
–VDCĐ nhũ nhi (Infantile Atopic Dermatitis)
–VDCĐ trẻ em (Childhood Atopic Dermatitis) –VDCĐ ở thanh thiếu niên và ngời lớn
(Adolescent and adult atopic dermatitis)
LÂM SÀNG
Trang 14
Phát bệnh sớm: tháng thứ 3 sau sinh
Bắt đầu đỏ da, ngứa, sau xuất hiện nhiều mụn nớc nông, rập
vỡ, ẩm ớt, đóng vảy tiết
Có thể bội nhiễm, hạch lân cận to
Vị trí đặc trng và hay gặp nhất: 2 má, có thể thấy ở da đầu, trán, cổ, cổ tay, mặt duỗi chi
khi trẻ biết bò hay có tổn thơng ở đầu gối
Đặc biệt không có thơng tổn ở vùng tã lót
Dị ứng thức ăn: trứng, sữa bò, cá, đậu, gà, lạc => bựng phỏt=>
ăn kiêng tốt, triệu chứng giảm
Tiến triển: mạn tính, thay đổi và nhạy cảm với các yếu tố: mọc răng, chủng vaccin, nhiễm khuẩn, thay đổi khí hậu, xúc cảm
Hầu hết bệnh sẽ khỏi vào lúc 18-24 tháng tuổi
VDCĐ nhũ nhi
Trang 21VDCĐ trẻ em
2-12 tuổi - 1à giai đoạn tiếp theo của VDCĐ nhũ nhi
Tổn thơng là sẩn đỏ, trợt, sẩn lichen hóa, mụn nớc khu trú hoặc lan tỏa cấp tính kèm theo nhiễm khuẩn thứ phát
Vị trí hay gặp nhất là khoeo, nếp gấp khuỷu tay, mi mắt, 2 bên
cổ, cẳng tay, mắt cá chân, ở cổ có xạm da mạng lới rất rõ (dấu hiệu cổ bẩn) Tổn thơng ở mặt duỗi của chi rất ít gặp
Kích ứng với len, lông vũ, đặc biệt là lông súc vật (chó, mèo)
Dị nguyên thức ăn/đờng hô hấp, sang chấn tâm lý cú thể gõy bựng phỏt bệnh
VDCĐ nặng > 50% diện tích cơ thể, trẻ thờng chậm lớn
50% khỏi vào lúc 13 tuổi
Trang 23TRẺ 2 - 10 TUỔI
Thường mảng da khô ráp,
rỉ dịch, đóng vảy và dày da Thường ở vùng gấp cơ thể như mặt trước khuỷu, hố kheo, cổ tay, cổ chân
Trang 24TRẺ TRÊN 10 TUỔI
• Thương tổn da mạn tính với
da dày, khô, nhám, nhiều
rãnh ngang- dọc như da trâu, tăng sắc tố da
• Vị trí thường ở vùng gấp,
bàn tay, bàn chân, mặt, cổ, quanh mắt, và một số bệnh nặng gây đỏ da toàn thân
Trang 27VDCĐ ở thanh thiếu niên và ngời lớn
Từ 12 tuổi - được chuyển từ giai đoạn VDCĐ trẻ em
Tổn thơng là các sẩn mụn nớc, sẩn đỏ dẹt, có vảy mỏng trên mảng da dày, thâm, lichen hóa, ngứa
ở thanh thiếu niên, vị trí đặc trưng ở nếp gấp khủyu, khoeo,
cổ, trán, vùng da quanh mắt
ở người lớn: vị trí tổn thương thờng ít đặc trưng hơn Khi bệnh lan tỏa: vùng nặng nhất là ở nếp gấp
Viêm da bàn tay: gặp ở 20-80% số bệnh nhân VDCĐ, có thể là biểu hiện đầu tiên của VDCĐ ở người lớn
Viêm da xung quanh mi mắt, chàm núm vú
Tiến triển: mạn tính, bị ảnh hưởng nhiều bởi các dị nguyên
đường hô hấp, dị nguyên tiếp xúc, thay đổi khí hậu, môi trường, tâm lý nhng ít bị ảnh hởng bởi các DN thức ăn
Trang 30Viêm vùng mông Viêm vùng môi Chàm quanh mắt Khe rãnh dưới tai
Trang 33Da vẽ nỗi Nhiều rãnh lòng bàn tay Chàm nang lông
Dấu Dennie’s
Rối loạn sắc tố da
Dày sừng nang lông Vảy phấn trắng Khô da
Trang 34Staph aureus trong VDCĐ
• Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính gây đợt bùng phát
• Mật độ của Staph aureus tại thương tổn có tương quan với
mức độ nặng của bệnh
• Phân lập được ở da thương tổn > 90% BN VDCĐ
• 70% BN VDCĐ có Staph aureus tại vùng sinh dục
• Gắn với T cell receptor; sản xuất ra ngoại độc tố A và B,
Siêu kháng nguyên, Độc tố ruột - cũng có vai trò siêu KN
• Loại tụ cầu kháng Methicilin mắc phải ở cộng đồng
Trang 35+ Herpes Simplex Virus (HSV):
Hay gặp ở trẻ nhỏ, do lây HSV1 từ cha mẹ hoặc anh chị em
Biểu hiện Herpes ở môi, miệng, hay tái phát
Có thể lan tỏa, nặng gọi là Eczema herpeticum, hay Kaposi's varicelliform: ủ bệnh 5-12 ngày, khởi phát đột ngột, biểu hiện mụn nớc, mụn mủ lõm giữa, đóng vảy tiết, trợt, chảy máu, tập trung ở vùng có thương tổn VDCĐ Nếu bội nhiễm => gây phù tại chỗ, hạch lân cận to, toàn trạng nặng Có thể có tổn th-
ơng ở mắt Tất cả những trường hợp này nên dùng thuốc khỏng Virus và kháng sinh
+ Chủng ngừa thủy đậu ở trẻ có VDCĐ có thể gây Eczema herpeticum lan tỏa, thậm chí tử vong
+ Virus gây hạt cơm phẳng, u mềm lây => làm vợng bệnh
+ Nấm da => làm vợng bệnh
Trang 36• Khí hậu nóng, lạnh hay khô quá
• Da khô do tắm rửa lâu, nhiều lần
• Nhiễm trùng, nhiễm virus
• Kinh nguyệt, thai kỳ
• Stress
Trang 37Xét nghiệm
• Hiếm khi chẩn đoán VDCĐ cần đến xét nghiệm
IgE tăng
Test lẩy (Prick test)
Test áp (Patch test): xác định dị nguyên tiếp xúc
Trang 38CHẨN ĐOÁN
A Tiêu chuẩn Hanifin và Rajka (1980) đƣợc đơn giản hóa
• CHẨN ĐOÁN LÀ VIÊM DA CƠ ĐỊA khi có ít nhất 3 tiêu
chuẩn chính và 3 tiêu chuẩn phụ
4 tiêu chuẩn chính:
• 1 Ngứa
• 2 Viêm da mạn tính và tái phát
• 3 Hình thái và vị trí thương tổn điển hình
• 4 Tiền sử bản thân/gia đình có bệnh cơ địa (hen, viêm mũi dị
ứng, VDCĐ)
Trang 40Tiêu chuẩn cải tiến áp dụng cho trẻ nhỏ
3 tiêu chuẩn chính
• Tiền sử gia đình có các bệnh cơ địa
• Có tổn thương da điển hình ở mặt hoặc nếp gấp
Trang 41B Tiêu chuẩn gợi ý của Hội Da liễu Mỹ
Trang 42CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
má, lông mày, vùng giữ ngực, liên bả
Trang 452 Chàm da tiếp xúc (Contact Eczema)
hạn thương tổn thường rõ
là các sẩn lichen hóa trong trường hợp bệnh mạn tính
Trang 46Do da thuộc
Trang 47Do thuốc bôi Neomycin
Trang 48Chàm Tiếp xúc
Do xi măng
Do Cobalt
Trang 494 Ghẻ (Scabies)
Mụn nước rải rác ở kẽ tay, nếp lằn cổ tay, nếp dưới vú, bẹn
Hay ngứa về đêm, có yếu tố dịch tễ
Không có tiền sử bệnh cơ địa
Trang 55Chàm vi khuẩn
Trang 57Nấm da Trichophyton rubrum
Trang 617 Herpes simplex
chùm, khi rập vỡ để lại vết trợt hình đa cung, ngứa
Trang 63MỘT SỐ HÌNH ẢNH LÂM SÀNG
Trang 64MỘT SỐ HÌNH ẢNH LÂM SÀNG
Trang 66Sinh bệnh học Quản lý, điều trị
Suy giảm chức năng hàng rào bảo vệ
Làm ẩm lớp sừng
Kháng sinh
Tránh tiếp xúc với dị nguyên
Kháng viêm
Quản lý, điều trị VDCĐ
Trang 67b Điều trị cụ thể - thuốc dùng tại chỗ:
nước muối 9‰
Trang 68C Cách sử dụng thuốc tại chỗ:
Ddịch Jarish: dùng gạc sạch đắp ướt, ngày 2-3 lần, mỗi lần 1-2 tiếng
Milian 1%, Castellani: chấm gọn vào TT bội nhiễm, 2 lần/ngày
Giữ ẩm da:
xuyên
Chống viêm: chủ yếu là Corticoid tại chỗ
• Nên chọn corticoid có hoạt tính nhẹ nhất nhưng vẫn hiệu quả để
giảm nguy cơ tai biến do corticoid
butyrate 0,05%, bôi ngày 1-2 lần/ ngày trong thời gian ngắn không quá
2-3 tuần
0,03%, dùng duy trì
Điều trị
Trang 69d Điều trị toàn thõn:
• Kiểm soỏt ngứa: thuốc khỏng Histamin H1
• Khỏng sinh : khi (nghi ngờ) cú nhiễm trựng Chọn KS tỏc dụng lờn tụ cầu vàng như Cephalosporin thế hệ 1, nhúm Oxaciline, Macrolide
• Corticoide: chỉ dùng trong đợt bùng phát của bệnh mà nguyên
nhân biết rõ và có thể loại bỏ đợc: dựng liều thấp, cỏch nhật
• Quang trị liệu: PUVA , UVB bước súng hẹp
• Phơng pháp khác:
Thuốc ức chế miễn dịch: Azathioprine, Cyclosporine A…
Thuốc điều hòa miễn dịch: Interferon gamma, Thymopentin, Gamma globulin
Điều trị
Trang 70e Nhập viện?: Hầu hết không cần!!!
Chỉ nhập viện khi :
• Chàm lan rộng toàn thân
• Chàm + toàn trạng: sốt, đừ, bỏ ăn/ bú, nôn
• Chàm biến chứng bệnh mụn mủ dạng thủy đậu
Dấu hiệu nặng cần khám ngay:
• Thương tổn da lan rộng hay nặng hơn
• Bội nhiễm trên thương tổn chàm
• Sốt, lừ đừ, bỏ ăn- bú, bứt rứt, quấy khóc
Trang 71• Tuy Corticoid là thuốc chính trong điều trị VDCĐ nhưng đối
với trường hợp bệnh nhẹ không nên dùng corticoid
• ở trẻ nhỏ dùng loại hoạt tính yếu nh hydrocortisone 1-2,5%
• Trẻ lớn và người lớn dùng hoạt tính vừa nh triamcinolone
Với tổn thơng ở mặt: dùng loại hoạt tính yếu
Tổn thương dày, lichen hóa: dùng loại có hoạt tính mạnh để
giảm ngứa, giảm viêm
Corticosteroid
Trang 72Kenneth A Arndt et al., Primary Care Dermatology
Chọn corticoid theo độ hấp thụ thuốc
ở các vị trí giải phẫu
Hấp thụ rất mạnh => chỉ dùng steroids nhóm VI, VII, thận trọng
Hấp thụ mạnh => dùng nhóm IV→VII Luôn dùng loại hoạt tính yếu nhất trong nhóm
Hấp thụ vừa => dùng nhóm II → VII; có thể dùng nhóm I trong thgian ngắn, Luôn dùng loại có hoạt tính yếu nhất của nhóm
Hấp thụ kém => cần dùng nhóm I;
có thể có tác dụng phụ → Dùng loại hoạt tính yếu hơn khi có thể
Trang 73Tác dụng phụ bôi corticoid
•Rạn nứt da
•Phát ban dạng mụn trứng cá
•Viêm da quanh miệng
•Đục thủy tinh thể , Tăng nhãn áp: gặp
trong bôi quanh mắt kéo dài
•Ức chế trục hạ đồi tuyến yên: nếu bôi
diện rộng, kéo dài, corticoid mạnh
Trang 75 Vệ sinh vùng tã lót ở trẻ nhỏ để tránh chất tiết gây kích thích
Bôi thuốc làm ẩm da hàng ngày, nhất là về mùa đông
Giữ độ ẩm không khí trong phòng
Ăn kiêng chỉ áp dụng cho những trường hợp bệnh nặng ở trẻ nhỏ, khi đã xác định rõ loại thức ăn gây kích thích
Kháng histamin, đủ liều và đều đặn
Không nên mặc đồ len, quần áo chật, dày
Tránh sang chấn tỡnh cảm vỡ dễ làm vợng bệnh