1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

TÀI LIỆU KHÔNG TỒN TẠI

70 439 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU KHÔNG TỒN TẠI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ KHOA DƯỢC – BỘ MÔN DƯỢC LIỆU

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ KHOA DƯỢC – BỘ MÔN DƯỢC LIỆU

Cần Thơ, 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc tới người thầy cô đã luôn giành thời gian, tâm huyết để tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, động viên và khích lệ tôi trong suốt quãng thời gian tôi thực hiện

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô Thái Thị Cẩm và Nguyễn Thị Linh Em,

những người đã luôn ở bên hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi để tôi có thể hoàn thành bài báo một cách tốt nhất

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên của bộ môn Dược liệu trường Đại Học Nam Cần Thơ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện bài báo cáo

Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới những người thân yêu trong gia đình tôi, các anh chị, các bạn và các em sinh viên làm đề tài tại bộ môn Dược liệu đã luôn ủng hộ, cổ vũ và khích lệ tôi trong trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như trong thời gian thực hiện bài báo cáo

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ v

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 1

1.1 Đặc điểm thực vật của loài Euphorbia hirta L 1

1.2 Phân bố 2

1.3 Thành phần hóa học 2

1.4 Tác dụng sinh học 11

1.5 Công dụng 13

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị 14

2.1.1 Nguyên liệu 14

2.1.2 Hóa chất và dụng cụ 15

2.1.3 Thiết bị và máy móc sử dụng 15

2.2 Nội dung nghiên cứu 15

2.3 Phương pháp nghiên cứu 16

2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật 16

Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 16

3.1 Kết quả nghiên cứu đặc điểm thực vật 16

3.1.1 Mô tả đặc điểm hình thái 16

3.1.2 Xác định tên khoa học của mẫu nghiên cứu 20

3.1.3 Đặc điểm vi phẫu 20

3.1.4 Đặc điểm bột dược liệu 30

3.2 Kết quả nghiên cứu thành phần hóa học 35

3.2.1 Định tính các nhóm hợp chất trong TOÀN CÂY cỏ sữa lá lớn bằng phản ứng hóa học 35

3.2.2 Định tính các phân đoạn dịch chiết TOÀN CÂY cỏ sữa lá lớn bằng sắc ký lớp mỏng 40

3.2.3.Định lượng flavonoid toàn phần trong TOÀN CÂY cỏ sữa lá lớn 41

3.3 Bàn luận 45

Trang 5

Về đặc điểm thực vật 47

Về thành phần hóa học 47

PHỤ LỤC 47

CÁCH TIẾN HÀNH ĐỊNH TÍNH CÁC HỢP CHẤT TRONG TOÀN CÂY CỎ SỮA LÁ LỚN BẰNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC 47

I Xác định các nhóm hợp chất tan trong dịch chiết cồn 47

A Xác định trực tiếp từ dịch chiết cồn 48

B Xác định các nhóm hợp chất từ dịch cồn thủy phân 51

II Xác định các chất tan trong dịch chiết nước 51

A Tiến hành trực tiếp chiết xuất dịch chiết nước 51

B Xác định các nhóm hợp chất từ dịch nước thủy phân 53

III Xác định các chất tan trong erther 54

1.Định tính triterpenoid: 54

2 Định tính alkaloid: 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UV-254 Ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm UV-366 Ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Các hợp chất flavonoid trong cây cỏ sữa lá lớn 3 1.2 Các hợp chất dimer hydroellargic tanin trong cây cỏ sữa lá lớn 6 1.3 Các galloyl-β-D-glucose trong cây cỏ sữa lá lớn 7 1.4 Các monomer tanin khác trong cây cỏ sữa lá lớn 7

1.7 Kết quả định tính các nhóm hợp chất trong TOÀN CÂY cỏ sữa lá lớn 38 1.8 Kết quả định tính phân đoạn dịch chiết ether ethylic với hệ dung

môi EtOAc : Toluen : Acid formic : nước (7:3:1,5:1)

40

1.9 Sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ quercitrin chuẩn 41

2 Kết quả định lượng flavonoid toàn phần trong TOÀN CÂY cỏ sữa lá

lớn

43

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1 Ảnh chụp Toàn Cây Có Sữa Lá Lớn 14

Hình 2 Ảnh chụp toàn cây cỏ sữa lá lớn 18

Hình 4 Ảnh chụp Lá Rễ cây cỏ sữa lá lớn 19

Hình 5 Ảnh chụp Lá Thân cây cỏ sữa lá lớn 20

Hình 6 Vi phẩu phiến lá .22

Hình 7 Vi phẩu phiến lá 23

Hình 8 Vi phẩu phiến lá 23

Hình 9 Bóc tách biểu bì trên 24

Hình 10 Bóc tách biểu bì dưới 24

Hình 11 Vi phẩu thân 25

Hình 12 Vi phẩu thân 26

Hình 13 Vi phẩu thân 27

Hình 14 Vi phẩu rễ 29

Hình 15 Ảnh chụp các đặc điểm dưới kính hiển vi 31

Hình 16 Ảnh chụp các đặc điểm bột thân cỏ sữa lá lớn dưới kính hiển vi 33 Hình 17 Ảnh chụp các đặc điểm bột rễ cỏ sữa lá lớn dưới kính hiển vi 33

Hình 18 VẼ TAY VI PHẨU THÂN 34

Hình 19 VẼ TAY VI PHẨU RỄ 34

Hình 20 VẼ TAY VI PHẨU LÁ 35

Hình 21 Hình ảnh phổ quercitrin chuẩn tạo phức với nhôm clorid 42

Hình 23 : Kết quả định tính flavonoid 48

Hình 24 : Kết quả định tính saponin 48

Hình 26 : Kết quả định tính các acid hữu cơ 50

Hình 27 : Kết quả định tính alkaloid 52

Hình 29 : Kết quả định tính tanin 53

Hình 30 : Kết quả định tính saponin 53

Hình 31 : Kết quả định tính triterpenoid 54

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây cỏ sữa lá lớn có tên khoa học là Euphorbia hirta L., thuộc họ Thầu dầu

(Euphorbiaceae) có nguồn gốc từ vùng Trung Mỹ [15], [36] và phân bố phổ biến ở Việt Nam [8] Theo kinh nghiệm dân gian, cây cỏ sữa lá lớn được sử dụng để chữa các bệnh về đường tiêu hóa: tiêu chảy, kiết lỵ, viêm ruột, nhiễm khuẩn đường ruột [2], [6], [8], các bệnh đường hô hấp: ho, hen, viêm phế quản, khí phế thũng [8], các bệnh đường niệu, sinh dục: bệnh lậu [8], viêm thận, viêm bể thận [2] Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới gần đây đã chứng minh cỏ sữa lá lớn có các tác dụng sinh học: tác dụng kháng khuẩn kháng nấm [57], [67], chống dị ứng [77], chống viêm [45], [49], ức chế miễn dịch [11], ức chế khối u [53], chống virus [32], tác dụng an thần, giảm đau [44], bảo vệ gan [23], tác dụng trên hệ thống thận [39] và đáng chú ý là các tác dụng hạ đường huyết [42], [50], [60] và tác dụng chống oxy hóa [20], [41], [65] Về thành phần hóa học, các flavonoid [72], triterpen [56] và các hợp chất phenol [43], [72] đã được phân lập và xác định là các thành phần chính trong cây cỏ sữa lá lớn

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về cây cỏ sữa lá lớn còn chưa nhiều Vì vậy, đề tài

“Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cỏ sữa lá lớn (Euphorbia

hirta L.)” được thực hiện với mục tiêu:

1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật của cây cỏ sữa lá lớn

2 Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn

Kết quả của đề tài sẽ đóng góp thêm những thông tin khoa học về thực vật và hóa học, đặc biệt là hợp chất flavonoid của cây cỏ sữa lá lớn ở Việt Nam

1.1 Đặc điểm thực vật của loài Euphorbia hirta L

Cây thảo, sống hằng năm, cao 30-60 (70) cm Rễ cọc, đường kính 3-5 mm [22] Thân thường ít phân nhánh, phân nhánh từ giữa hoặc phía trên, mọc thẳng đứng,

Trang 10

hiếm khi mọc bò, đường kính 3 mm [22], màu đỏ nhạt [6], [8], có nhựa mủ trắng [2], [8] và có nhiều lông che chở dài màu vàng nâu và lông ngắn hơn màu trắng [22] Lá đơn, mọc đối, gốc cuống lá có hai lá kèm nhỏ hình tam giác [22] hay hình lông cứng [2], kích thước 0,8-1,7 mm, rụng sớm [22] Cuống lá dài 1-3,5 mm, phiến

lá hình mác-thuôn, elip dài, hoặc hình trứng-mác, kích thước 10-50 x 3-16 mm, màu không đồng đều từ xanh đến đỏ, thỉnh thoảng có các đốm màu đỏ tía dọc theo gân giữa, cả hai mặt đều có lông dày [22], gốc phiến lá tròn, hơi lệch [8], mép lá nửa dưới toàn bộ hoặc một phần có răng cưa, nửa trên có răng cưa nhỏ hơn [22], ngọn

lá nhọn [8], [22] hoặc tù [22] Cụm hoa giống đầu [22], mọc ở nách lá [2], [8], dạng xim, có cuống dài 25 mm, tất cả các bộ phận đều có nhiều lông [22], tổng bao hình chuông [8], [22], kích thước 1×1 mm, có lông, mép chia 5 thùy, hình trứng-tam giác, có 4 tuyến màu đỏ, hình tròn đến elip, ở giữa hơi trũng, phần phụ có màu từ trắng đến đỏ, hình elip đến tam giác, kích thước 0,3-0,2 mm, toàn bộ mép hơi gợn sóng [22] Hoa đơn tính [22] Một cụm hoa có 4-5 hoa đực [1] Hoa đực tiêu giảm chỉ còn 1 nhị, đối diện lá bắc nhỏ [22], bao phấn màu đỏ [22], mở ở đỉnh hoặc cạnh [8] Hoa cái có cuống ngắn, bầu cao, nhô ra khỏi tổng bao hình chuông, bầu 3 ngăn,

có lông thưa thớt, vòi nhụy chia 2 thùy [22] Quả nang 3 góc, kích thước 1-1,5×11,5

mm, có nhiều lông ngắn, mịn, cuống dài 1,5 mm [22], có 3 hạt [2] Hạt thuôn, hình lăng trụ bốn mặt, 0,7-0,9×0,4-0,5 mm, hơi xù xì, màu đỏ và không có mào Số nhiễm sắc thể 2n=18 Mùa hoa và quả từ tháng 6 đến tháng 12 [22]

1.2 Phân bố

Loài Euphorbia hirta L có nguồn gốc từ vùng Trung Mỹ [15], [36] nhưng phân

bố chủ yếu ở một số nước thuộc khu vực nhiệt đới Đông Nam Á, Nam Á gồm Ấn

Độ, Malaysia, Philippin, Thái Lan, Lào, Việt Nam và một số nơi ở phía nam Trung Quốc Ở Việt Nam, cây mọc tương đối phổ biến ở hầu hết các tỉnh [8]

1.3 Thành phần hóa học

Theo các tài liệu đã công bố, thành phần hóa học của cỏ sữa lá lớn (Euphorbia

hirta L.) gồm flavonoid, tanin, triterpen, diterpen, sterol, acid hữu cơ, tinh dầu và

các thành phần khác

1.3.1 Flavonoid

Các hợp chất flavonoid trong cây cỏ sữa lá lớn được trình bày tóm tắt ở bảng 1.1

Trang 11

Bảng 1.1 Các hợp chất flavonoid trong cây cỏ sữa lá lớn

Ký hiệu

Tên chất Cấu trúc hóa học Bộ

[47], [48]

(2) Euphorbianin

Toàn cây

[14], [55]

(3) Epicatechin gallat

Toàn cây

[55]

(4) Epigallocatechin gallat

Toàn cây

[55]

(5) Cyanidin-3-glucosid

Toàn cây

[8]

(6) Cyanidin-3,5-diglucosid

Toàn cây

[15], [36]

Trang 12

(7) Isorhamnetin

BP TMĐ

[72]

(8) Kaemprefrol

BP TMĐ

[72]

(9) Leucocyanidin

Toàn cây

[15], [36]

(10) Luteolin

BP TMĐ

[43], [72]

(11) Luteolin-7-O-glucosid

Toàn cây

[55]

(12) Myricitrin

BP TMĐ

[43], [47]

(13) Pelargonidin-3,5-diglucosid

Toàn cây

[15], [36]

(14) Pinocembrin

BP TMĐ

[72]

(15) Quercetin

BP TMĐ

[48], [72]

(16) Isoquercetin

Toàn cây

[55], [75]

Trang 13

(17) Quercitrin

Toàn cây

[31], [47], [48]

(18) Rutin

Toàn cây

[15], [36]

cây

[8], [15], [36]

(20)

5,7-dihydroxy-2-

(3’,4’,5’trihydroxy-phenyl)-3-O- rhamnosyl-4H-benzopyran-

Toàn cây

1.3.2.1 Các dimer dehydroellagic tanin

Các hợp chất dimer dehydroellagic tanin trong cây cỏ sữa lá lớn được trình bày tóm tắt ở bảng 1.2

Bảng 1.2 Các hợp chất dimer dehydroellagic tanin trong

[75]

Trang 14

(22) Euphorbin B

BP TMĐ

1.3.2.2 Các monomer hydrolysable tanin

• Các galloyl-β-D-glucose trong cây cỏ sữa lá lớn có khung cấu trúc như hình 1.1

và được trình bày tóm tắt ở bảng 1.3

Hình 1.1 Khung cấu trúc các galloyl-β-D-glucose trong cây cỏ sữa lá lớn

Bảng 1.3 Các galloyl-β-D-glucose trong cây cỏ sữa lá lớn

Ký hiệu Tên chất Cấu trúc hóa học Bộ

phận

TLTK

(25)

2,4,6-tri-Dglucose

Ogalloyl-β-R1 = R3 = H

R2 = R4 = R6 =

Lá [43],

[75]

Trang 15

(26)

1,3,4,6-tetra-Dglucose

R1= R2 = R3= R4= R6=

Lá [75]

• Các monomer tanin khác trong cỏ sữa lá lớn được trình bày ở bảng 1.4

Bảng 1.4 Các monomer tanin khác trong cây cỏ sữa lá lớn

Ký hiệu Tên chất Cấu trúc hóa học Bộ

O OH

Trang 16

(32) Acid tanic

Lá [21]

1.3.3 Triterpen

Các triterpen trong cây cỏ sữa lá lớn được trình bày tóm tắt ở bảng 1.5

Bảng 1.5 Các triterpen trong cây cỏ sữa lá lớn

Ký hiệu Tên chất Cấu trúc hóa học Bộ

[56]

(34) β-amyrin

Toàn cây

[49], [56]

(35) Cycloartenol

Toàn cây

[56]

(36) 24-methylen cycloartenol

Toàn cây

[56]

Trang 17

(39) Friedelin

Toàn cây

[15], [36]

(40) Taraxerol

BP TMĐ

[3]

(41) Taraxeron

Toàn cây

[9], [48], [56]

(42) 11α-12α-oxidotaraxerol

Toàn cây

[9]

(43) Lupeol

Toàn cây

Các diterpen trong cây cỏ sữa lá lớn được trình bày tóm tắt ở bảng 1.6 Bảng

1.6 Các diterpen trong cây cỏ sữa lá lớn

Trang 18

(47) Ingenol triacetat

Toàn cây [15], [36]

(48)

2β-16α-19-trihydroxyent-kauran

Toàn cây

[73]

1.3.5 Sterol

Các sterol trong cây cỏ sữa lá lớn gồm: brassicasterol [55], campesterol [55], cholesterol [55], stigmasterol [55], β-sitosterol [48], [49], [55], β-sitosterol-D-glucosid [40], [48], [55]

1.3.6 Các acid hữu cơ

Các acid hữu cơ trong cây cỏ sữa lá lớn gồm: acid caffeic [55], acid ellagic [8], acid gallic [8], [43], [72], acid maleic, acid tartric [15], [36], acid syringic [55], acid tricosanoic [3]

1.3.7 Tinh dầu

Thành phần tinh dầu lá cỏ sữa lá lớn gồm: 1ol, 6,10,14-trimethyl-2-pentadecanon, hexadecanal, phytol, acid n-hexadecanic, 2- butoxy ethanol, butyl tetradecyl phthalat, 13-heptadecyn-1-ol, 2-methyl-1-hexadecanol, diisooctyl 1,2-benzen dicarboxylat [51]

3,7,11,15-tetramethyl-2-hexadecen-1.3.8 Các thành phần khác

• Alcol: quercitol [36], myricyl alcol [6], [36], inositol, L-hexacosanol [8]

• Ankan: hentriacontan [8], heptacosan, n-nonacosan [15]

• Đường: glucose, fructose, sucrose [8]

• Alcaloid, acid amin [8], saponin [37] và muối khoáng [15], [36]

• Ngoài ra có hai hợp chất mới được phân lập: n-butyl-1-O-β-L-rhamnopyranosid

và n-butyl-1-O-L-rhamnopyranosid [48]

Trang 19

1.4 Tác dụng sinh học

1.4.1 Tác dụng chống oxy hóa

Dịch chiết nước lá cỏ sữa lá lớn thể hiện tác dụng chống oxy hóa và dọn gốc tự

do trên mô hình in vitro đánh giá tác dụng chống oxy hóa, khử sắt, dọn các gốc tự

do và ức chế peroxid hóa lipid ở các nồng độ 0,05; 0,10; 0,15; 0,20 và 0,25 mg/ml Kết quả cho thấy các tác dụng trên thể hiện mạnh nhất ở nồng độ 0,25 mg/ml Hiệu quả dọn gốc tự do DPPH, hydroxyl và ức chế peroxid hóa lipid tương ứng là 68,80

± 5,21%, 73,36 ± 5,21% và 77,45 ± 4,26% [41]

Ngoài ra các kết quả nghiên cứu in vitro về tác dụng chống oxy hóa của cỏ sữa

lá lớn cho thấy: Dịch chiết ethanol thân cỏ sữa lá lớn ở nồng độ 250 µg/ml có khả năng thu dọn gốc tự do DPPH, superoxid, nitric oxid so với thuốc đối chứng acid ascorbic (250 μg/ml) và BHA (250 μg/ml) với hiệu quả dọn gốc tự do tương ứng là 59,95 ± 1,9%, 59,67 ± 0,9% và 28,54 ± 2,4% [65] Dịch chiết methanol của các bộ phận (lá, hoa, thân, rễ) của cây cỏ sữa lá lớn ở cùng nồng độ 1 μg/ml được đánh giá tác dụng dọn gốc tự do DPPH Dịch chiết lá cho tác dụng mạnh nhất (72,96 ± 0,78%) gần tương đương so với thuốc đối chứng BHT (1 μg/ml) (75,13 ± 0,75%), tiếp theo lần lượt là dịch chiết hoa (52,45 ± 0,66%), rễ (48,59 ± 0,98%), thân (44,42

± 0,94%) [20]

1.4.2 Tác dụng hạ đường huyết

Dịch chiết ethanol của các bộ phận (lá, thân, hoa) của cây cỏ sữa lá lớn được đánh giá tác dụng hạ đường huyết trên chuột gây đái tháo đường bởi streptozotocin

ở các mức liều 250 mg/kg, 500 mg/kg dùng đường uống đối chiếu với mẫu chứng

và glibenclamid (10 mg/kg) Kết quả cho thấy, dịch chiết lá có tác dụng hạ đường huyết rõ rệt và mạnh hơn các dịch chiết khác ở cả 2 mức liều 250 mg/kg và 500 mg/kg, dịch chiết hoa, thân có tác dụng rõ ở mức liều 500 mg/kg [42]

Các dịch chiết (ethanol và ether dầu hỏa) của lá cỏ sữa lá lớn được đánh giá tác dụng hạ đường huyết trên chuột gây đái thảo đường bởi alloxan [58] và streptozotocin [50] đều cho thấy tác dụng hạ đường huyết đáng kể so với nhóm chứng và thuốc đối chứng glibenclamid Trong đó, dịch chiết ethanol có tác dụng

hạ đường huyết mạnh hơn dịch chiết ether dầu hỏa [58]

Phân đoạn dịch chiết ethanol và ethyl acetat của cỏ sữa lá lớn đã được chứng minh có tác dụng hạ đường huyết theo cơ chế ức chế hoạt tính enzym α-glucosidase,

Trang 20

chống oxy hóa và tăng khả năng tiết insulin ở tế bào β đảo tụy (đảo Langerhans) [60]

Ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Trương Hoàng Kiên và cộng sự cho thấy trà cỏ sữa lá lớn có khả năng kiểm soát đường huyết sau ăn trên bệnh nhân đái tháo

1.4.5 Tác dụng trên hệ thống thận

Dịch chiết nước và ethanol lá cỏ sữa lá lớn thể hiện tác dụng lợi tiểu trên chuột Wistar ở mức liều 50 mg/kg và 100 mg/kg dùng đường tiêm so với mẫu chứng và furosemid (5 mg/kg), acetazolamid (5 mg/kg) Dịch chiết nước làm tăng đào thải

Na+, K+, HCO3- trong khi dịch chiết ethanol làm tăng đào thải HCO3- và K+, ít ảnh hưởng đến đào thải Na+ Nghiên cứu cho rằng các thành phần có hoạt tính trong dịch chiết nước lá cỏ sữa lá lớn có cơ chế lợi tiểu tương tự như acetazolamid [39] Bên cạnh đó, dịch chiết methanol của lá và thân cỏ sữa lá lớn có tác dụng ức chế men chuyển angiotensin 90% và 50% ở các mức liều tương ứng 500 μg và 150

μg sử dụng xét nghiệm hấp thu miễn dịch liên kết enzym (ELISA) Nghiên cứu cho thấy rằng hầu hết các hợp chất ức chế men chuyển angiotensin có mặt trong phân đoạn phân cực và phân cực trung bình [71]

1.4.6 Tác dụng chống dị ứng

Dịch chiết ethanol của bộ phận trên mặt đất cây cỏ sữa lá lớn có tác dụng ức chế phản ứng quá mẫn rõ rệt trên chuột Wistar và chuột BALB/c ở các mức liều 125 mg/kg, 250 mg/kg, 500 mg/kg dùng đường uống so với mẫu chứng và cetirizin (10

mg/kg) Nghiên cứu in vitro trên tế bào mast phúc mạc chuột cho thấy dịch chiết

Trang 21

trên có tác dụng giảm sự giải phóng TNF-α và IL-6 ở các nồng độ 10 µg/ml, 30 μg/ml, 90 μg/ml [77] Một nghiên cứu khác cũng cho thấy dịch chiết ethanol 95o

của bộ phận trên mặt đất cỏ sữa lá lớn có tác dụng ngăn chặn phản ứng dị ứng giai đoạn sớm và muộn [63]

1.4.7 Tác dụng ức chế miễn dịch

Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết ethanol toàn cây cỏ sữa lá lớn trên đáp ứng miễn dịch dịch thể và trung gian tế bào trên chuột dùng đường uống cho thấy: ở mức liều 100 mg/kg và 200 mg/kg, dịch chiết thể hiện tác dụng ức chế miễn dịch

so với thuốc đối chiếu cyclosporin (5 mg/kg) và levamisol (2,5 mg/kg) [11]

kéo dài thời gian sống trung bình và giảm rõ rệt kích thước khối u [53]

1.5 Công dụng

Cây cỏ sữa lá lớn theo kinh nghiệm dân gian được dùng để chữa tiêu chảy, kiết

lỵ, giun sán [8], nhiễm khuẩn đường ruột, cao huyết áp, phù nề [36], dùng làm thuốc chữa ho, hen, viêm phế quản, khí phế thũng, chữa tắc tia sữa [8], các bệnh đường niệu, sinh dục: bệnh lậu [8], viêm thận, viêm bể thận [2] Bên cạnh đó, nhựa cỏ sữa

Trang 22

lá lớn được dùng để chữa hột cơm, mụn cóc, vết thương [8], viêm giác mạc, loét giác mạc [2]

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị

2.1.1 Nguyên liệu

Toàn cây cỏ sữa lá lớn được thu hái tại KDC P2-BÀ BỘ, Phường Long Tuyền, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ

TOÀN CÂY của cây cỏ sữa lá lớn được phơi khô, cắt thành các đoạn dài 4-6 cm

và được bảo quản trong túi nilon, để nơi khô ráo, thoáng mát

1Hình 1 Ảnh chụp Toàn Cây Có Sữa Lá Lớn

Trang 23

2.1.2 Hóa chất và dụng cụ

> Hóa chất dùng cho nghiên cứu đạt tiêu chuẩn phân tích gồm có:

- Các dung môi hữu cơ: ethanol tuyệt đối, methanol, ether dầu hỏa, chloroform, ethyl acetat, n-hexan, toluen, diethyl ether

- Hóa chất : AlCl3.6H2O, natri acetat, acid acetic, acid formic, amoniac, dung dịch Cloramin B, xanh methylen, son phèn

- Thuốc thử: Các thuốc thử dùng trong các phản ứng định tính và thuốc thử hiện màu sắc ký ( Mayer, Dragendorff, Bouchardat, dd FeCl3 5%, dd gelatin 1%, dd chì acetat 10%, Lugol, Fehling A, Fehling B, vanillin-acid sulfuric)

- Bản mỏng silica gel F254 tráng sẵn (MERCK), độ dày 0,2 mm, hoạt hóa trong tủ sấy ở 110oC trong 60 phút

- Cân phân tích ELECTRONIC SCALE

- Máy đo quang Hitachi U-1900 Spectrophotometer

- Kính hiển vi olympus

- cắt vi phẫu cầm tay

- Máy ảnh iphone 6 plus

- Máy đun cách thủy Memmert (Đức)

2.2 Nội dung nghiên cứu

> Nghiên cứu đặc điểm thực vật cây cỏ sữa lá lớn

- Mô tả đặc điểm hình thái và xác định tên khoa

học

- Mô tả đặc điểm vi phẫu thân, lá, rễ

- Mô tả đặc điểm bột thân, lá, rễ

> Nghiên cứu thành phần hóa học cây cỏ sữa lá lớn

- Định tính các nhóm hợp chất bằng phản ứng hóa học

- Định tính các phân đoạn dịch chiết ether ethylic bằng sắc ký lớp mỏng (SKLM)

- Định lượng flavonoid toàn phần bằng phương pháp đo quang

Trang 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật

- Mô tả đặc điểm hình thái và xác định tên khoa học: Mẫu cây cỏ sữa lá lớn được mô tả theo phương pháp mô tả phân tích, đối chiếu với khóa phân loại chi

Euphorbia, bản mô tả loài Euphorbia hirta L trong Thực vật chí Trung Quốc [22]

và Khóa xác định và hệ thống họ Thầu dầu Việt Nam của GS.TSKH Nguyễn Nghĩa

Thìn [7] để xác định tên khoa học

- Mô tả đặc điểm vi phẫu thân, lá, rễ: Mẫu thân, lá cỏ sữa lá lớn được cắt vi phẫu bằng cắt cầm tay, tẩy bằng JAVEN , nhuộm theo phương pháp nhuộm kép Quan sát dưới kính hiển vi, chụp ảnh và mô tả các đặc điểm vi phẫu

- Mô tả đặc điểm bột thân, lá, rễ: phơi dược liệu (thân, lá,rễ ) trong nhiệt độ thường, sau đó dùng thuyền tán và chày cối sứ nghiền nhỏ Rây lấy bột mịn, dùng kim mũi mác lấy bột dược liệu cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất, đặt lamen lên Quan sát dưới kính hiển vi, chụp ảnh và mô tả các đặc điểm bột

- Chụp ảnh các đặc điểm vi phẫu và bột bằng máy ảnh iphone 6s plus

- Nghiên cứu thành phần hóa học

• Định tính các nhóm hợp chất bằng phản ứng hóa học: Tiến hành theo phương

pháp ghi trong tài liệu [1]

• Định tính các phân đoạn dịch chiết ether ethylic bằng SKLM

> Định lượng flavonoid có trong cây cỏ sữa lá lớn bằng phương pháp đo quang:

- Tiến hành chiết xuất dịch chiết cỏ sữa lá lớn và loại tạp

- Làm phản ứng với dung dịch nhôm clorid 10% trong nước

- Khảo sát cực đại hấp thụ - Khảo sát khoảng tuyến tính

- Sử dụng kĩ thuật đường chuẩn để xác định được nồng độ chất cần phân tích có trong mẫu định lượng Hàm lượng flavonoid toàn phần được tính toán theo chất chuẩn quercitrin trong dược liệu khô tuyệt đối

Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Kết quả nghiên cứu đặc điểm thực vật

3.1.1 Mô tả đặc điểm hình thái

Quan sát tại thực địa, cây cỏ sữa lá lớn có những đặc điểm sau đây:

Trang 25

Cây thảo, sống hằng năm, cao từ 20-50 cm, có nhựa mủ trắng Rễ cọc, màu vàng nâu, rễ chính dài 5-10 cm, đường kính 1-3 mm Thân mọc thẳng đôi khi gấp khúc, hình trụ, đường kính 1-4 mm, màu từ xanh nhạt (khi còn non) đến hồng, đỏ tím (khi trưởng thành), chia thành nhiều đốt, các đốt ở gần rễ thường ngắn hơn dài 2-3 cm, các đốt ở phía trên dài từ 3-7 cm, các mấu giữa các đốt thân hơi phình ra Thân thường phân nhánh ở phần giữa và phần trên của cây, đôi khi cả ở gần rễ Thân thường phân từ 2-4 nhánh, có khi nhiều hơn, các nhánh mọc ra từ mấu thân Trên thân có nhiều lông che chở đa bào màu vàng nâu, lông nhỏ màu trắng Lá đơn, mọc đối, thành hàng, có 2 lá kèm mỏng hình lông cứng dài 1-2 mm ở hai bên cuống lá Cuống lá ngắn, dài 1-3 mm, có lông Phiến lá hình bầu dục hoặc elip dài, lá non dài

từ 1-2 cm, rộng 0,4-0,8 cm; lá trưởng thành dài từ 2-4 cm, rộng 0,8-1,5 cm Mặt trên của lá có màu biến đổi từ xanh đậm đến đỏ, mặt dưới có màu xanh nhạt, cả hai mặt đều có lông Gốc lá không đối xứng một bên tròn, một bên hình khiên, mép lá

có răng cưa, ngọn lá nhọn Hoa đơn tính cùng gốc Cụm hoa hình chén, các cụm tụ lại thành xim có cuống, mọc ở nách lá, cuống dài 2-4 mm Chén của cụm hoa có kích thước 0,5-1 x 1 mm, có 4 tuyến tiết hình đĩa, màu đỏ xếp thành hình elip trên thành chén Bên trong mỗi chén có 1 hoa cái và 2-5 hoa đực Hoa đực: Hoa trần không cuống, chỉ gồm 1 nhị, kích thước 0,1 x 0,8 mm, chỉ nhị mảnh màu trắng trong, chia 2-3 đốt, có 2 bao phấn màu vàng, bao phấn đính gốc Hoa cái: Hoa trần

có cuống ngắn dài 1 mm, nhô ra khỏi chén Bầu nhụy hình cầu, kích thước 1 x 1

mm, có nhiều lông nhỏ, vòi nhụy rời gồm 6 vòi, núm nhụy có màu vàng hoặc đỏ, bầu 3 ô Quả nang 3 ô, mỗi ô chứa 1 hạt, kích thước 1-1,5 x 1-1,5, có nhiều lông nhỏ, quả có cuống dài 1,5 mm Hạt hình cầu hoặc tứ giác, kích thước 0,3-0,4 x 0,70,9 mm, màu đỏ, bên trong hạt màu trắng, bề mặt vỏ hơi nhăn nheo, có rãnh nhỏ Ảnh chụp các đặc điểm hình thái cây cỏ sữa lá lớn được trình bày ở hình 3.1 và hình 3.2

Trang 26

2Hình 2 Ảnh chụp toàn cây cỏ sữa lá lớn

Trang 27

Hình 3 Ảnh chụp Rễ cây cỏ sữa lá lớn

3Hình 4 Ảnh chụp Lá Rễ cây cỏ sữa lá lớn

Trang 28

4Hình 5 Ảnh chụp Lá Thân cây cỏ sữa lá lớn

3.1.2 Xác định tên khoa học của mẫu nghiên cứu

Căn cứ vào đặc điểm hình thái của mẫu nghiên cứu, đối chiếu với khóa phân

loại chi Euphorbia, bản

mô tả loài Euphorbia hirta L của Thực vật chí Trung Quốc [22] và Khóa xác

định và hệ thống họ Thầu dầu Việt Nam của GS.TSKH Nguyễn Nghĩa Thìn [7] cùng với sự giúp đỡ của TS Nguyễn Quốc Huy, mẫu cỏ sữa lá lớn nghiên cứu đã

được xác định tên khoa học là Euphorbia hirta L., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

3.1.3 Đặc điểm vi phẫu

3.1.3.1 Đặc điểm vi phẫu lá

Phần gân lá: Mặt trên hơi lõm, mặt dưới lồi Biểu bì dưới gồm 1 hàng tế bào

hình trứng xếp đều đặn, mang lông che chở đa bào Mô mềm gồm 4-5 hàng tế bào

Trang 29

hình gần tròn, kích thước khác nhau, xếp lộn xộn Mô dày gồm 3-4 hàng tế bào đa giác, thành dày, xếp lộn xộn nằm sát bó libe-gỗ Gân lá có 2 bó libe-gỗ hình cung, libe ở phía ngoài, gỗ ở trong Phía trên bó libe-gỗ có 1 hàng tế bào mô mềm có kích thước lớn bao quanh Mô giậu gồm 2-3 hàng tế bào nằm sát với 2 hàng tế bào

mô dày phía trên Biểu bì trên gồm 1 hàng tế bào hình trứng xếp đều đặn

Phần phiến lá: Biểu bì dưới gồm 1 hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn và

mang lông che chở đa bào Mô mềm gồm 2-3 hàng tế bào, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô giậu gồm 2-3 hàng tế bào xếp tương đối đều đặn, nằm sát biểu bì trên Biểu bì trên gồm 1 hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn

Trang 30

5Hình 6 Vi phẩu phiến lá

1 2 3 4 5

Trang 31

6Hình 7 Vi phẩu phiến lá

7Hình 8 Vi phẩu phiến lá

1 2 3 4

Chú thích: 1.Biểu bì dưới 2.Lông che chở đa bào 3.Mô dày góc 4.Mô mềm đạo

1 2

3

4

Chú thích: 1.Biểu bì dưới 2.Mô giậu 3.Mô mềm 4.Biểu bì dưới

Trang 32

2

8Hình 9 Bóc tách biểu bì trên Chú thích: 1 Lỗ khí hỗn bào 2.Tế bào biểu bì

9Hình 10 Bóc tách biểu bì dưới

1 2

3

Chú thích: 1 Lỗ khí hỗn bào 2.Tế bào biểu bì 3.Lông che chở đa bào

Trang 33

3.1.3.2 Đặc điểm vi phẫu thân

Mặt cắt vi phẫu thân hình gần tròn Ngoài cùng là lớp biểu bì (2) gồm 1 lớp tế bào hình trứng xếp đều đặn, mang lông che chở đa bào (1) Dưới lớp biểu bì là mô mềm vỏ (3) cấu tạo gồm 5-6 lớp tế bào hình trứng, xếp tương đối đều đặn thành các vòng tròn đồng tâm Các bó libe-gỗ xếp sát nhau tạo thành vòng hướng tâm, mỗi

bó gồm libe (4) ở phía ngoài, gỗ (5) ở phía trong, ngăn cách với libe bởi tầng phát sinh libe-gỗ Tâm là mô mềm ruột (6) chiếm một phần hai chiều dày thân gồm các

tế bào hình tròn thành mỏng, càng vào trong các tế bào có kích thước càng lớn Ảnh chụp vi phẫu thân cỏ sữa lá lớn dưới kính hiển vi được trình bày ở hình 3.4

10Hình 11 Vi phẩu thân

Trang 34

11Hình 12 Vi phẩu thân

1

2

3

Chú thích: 1.Tế bào mô cứng 2.Mô mềm đạo (vỏ) 3.Biểu bì

Tinh thể calci oxalat

Trang 35

12Hình 13 Vi phẩu thân

3.1.3.3 Đặc điểm vi phẩu rễ

Mặt cắt vi khẩu hình tròn , ngoài cùng là lớp bằng gồm 2 đến 3 lớp tế bào hình chữ nhật xếp đều đặng , dưới lớp bằng là mô mềm gồm 5-6 tế bào hình trứng xếp khá đều ,trong mô mềm có tinh thể hình cầu gai có nhiều cụm mô cứng xếp cạnh nhau như hình tròn nét đứt ,và libe và gỗ cấu tạo thành vòng hướng tâm ,mỗi bó gồm libe ở phía ngoài và gỗ ở phía trong xếp kín ,giữa libe và gỗ có 1 tầng phát sinh libe gỗ gội là tượng tầng gỗ chiếm 2 phần 3 diện tích vi phẩu

Ngày đăng: 12/10/2018, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Dược liệu (2012), Phương pháp nghiên cứu dược liệu, Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh, trang 51-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu dược liệu
Tác giả: Bộ môn Dược liệu
Năm: 2012
2. Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Tập 1, NXB Y học, trang 544-545 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
3. Phan Minh Giang, Đỗ Ngọc Cương, Nguyễn Thị Diệp, Phan Tống Sơn (2012), "Nghiên cứu các thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn (Euphorbia hirta L., Euphorbiaceae)", Tạp chí hóa học, 50(4), trang 440443 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn (Euphorbia hirta L., Euphorbiaceae)
Tác giả: Phan Minh Giang, Đỗ Ngọc Cương, Nguyễn Thị Diệp, Phan Tống Sơn
Năm: 2012
4. Nguyễn Thu Hằng (2014), "Nghiên cứu đặc điểm hiển vi của cỏ sữa lá to và cỏ sữa lá nhỏ", Tạp chí Dược học, 455, trang 51-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm hiển vi của cỏ sữa lá to và cỏ sữa lá nhỏ
Tác giả: Nguyễn Thu Hằng
Năm: 2014
5. Trương Hoàng Kiên, Phí Ngọc Quyên, Trương Tuyết Mai (2013), "Khả năng kiểm soát đường huyết sau ăn của sản phẩm trà cỏ sữa trên bệnh nhân đái tháo đường type 2", Y học thực hành, 10, trang 44-48.Kết luận: có alkaloid trong cây cỏ sữa lá lớn ( + ).Hình 32: Kết quả định tính alkaloid Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng kiểm soát đường huyết sau ăn của sản phẩm trà cỏ sữa trên bệnh nhân đái tháo đường type 2
Tác giả: Trương Hoàng Kiên, Phí Ngọc Quyên, Trương Tuyết Mai
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN