Trong tâm lý học, giao tiếp là hoạt động con người trò chuyện, trao đổi với nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu giao lưu cũng như thực hiện những hoạt động trong cuộc sống. Giao tiếp là sự tiếp xúc của tâm lý người với người thông qua đó con người trao đổi thông tin cảm xúc
Trang 2Cấu tạo của não bộ
• Não bộ có mấy bán cầu?
• Não bộ có mấy thùy?
• Cơ chế hoạt động của não bộ là gì?
• Não bộ hoạt động theo quy luật nào
Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
2
Trang 3Học khôn ngoan mà không
gian nan
Trang 4Hãy liệt kê các môn giúp bạn kích
hoạt…
• Não trái
• Não phải
Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
4
Trang 5Bạn thuận… ?
Trang 68
Hãy tạo việc làm cho não phải khi não trái đang cật lực làm việc
Trang 7Quy luật của cảm ứng
Im lặng – Quan sát
Trang 8Cơ chế hoạt động của não bộ
• Phạn xạ là gì: là những phản ứng tất yếu
hợp quy luật của cơ thể với tác nhân kích
thích ở bên ngoài hoặc bên trong cơ thể
để đảm bảo cho cơ thể thích nghi với môi
trường
• Phân loại
– Phản xạ không điều kiện
– Phản xạ có điều kiện
Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
11
Trang 9Quy luật hoạt động của não bộ
• Quy luật hệ thống
• Quy luật lan tỏa và tập trung
• Quy luật cảm ứng qua lại
• Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích
thích
Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
Trang 10Quy luật hoạt động theo hệ thống
• Phối hợp nhiều trung khu cùng hoạt động
để tập hợp các loại kích thích riêng rẽ,
thành nhóm, thành bộ hoàn chỉnh(hoạt
động theo hệ thống)
Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
13
Trang 11Quy luật lan tỏa và tập trung
• Hưng phấn - Ức chế
• Lan tỏa: Khi trên vỏ não có sự HP (ƯC) thì
quá trình HP (ƯC) đó sẽ không dừng lại ở
1 điểm mà lan tỏa sang vùng xung quanh
• Ức chế: sau khi trên vỏ não có sự lan tỏa,
sự HP (ƯC) sẽ tập trung vào 1 điểm
Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
Trang 12Quy luật cảm ứng qua lại
• Khi não bộ có 1 điểm HP nảy sinh, 1 điểm
khác lân cận sẽ ở trạng thái ƯC
• Khi não bộ có 1 điểm ƯC nảy sinh, 1 điểm
khác lân cận sẽ ở trạng thái HP
Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
15
Trang 13Quy luật cường độ kích thích
• Não bộ chỉ có được sự phản ứng với
Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
Trang 14Quy luật lan tỏa và ức chế
Hình thành đường dây TK liên hệ tạm thời
Chuẩn bị bài mới
Ôn bài cũ
Trang 15Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
Trang 16Học khôn ngoan
1 Xác định bạn thuộc nhóm nào
2 Tạo sự liên kết giữa hai bán cầu
3 Tạo hưng phấn cho các vùng của bộ não
4 Tạo ra các đường dây liên hệ TK tạm thời
5 Hình thành phản xạ có điều kiện trong
học tập
Trang 17• “ Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh”
• Điều gì khiến tâm lý người này khác người kia
Di truyền Tính tích cực
Hoạt động Giao tiếp Giáo dục
Môi trường
Trang 18Phân biệt được bao nhiêu màu
Trang 19Hoạt động là gì?
• Bạn đang làm gì?
• Ăn có phải là hoạt động không?
• Ăn của con vật có phải là hoạt động
không? Hay nói cách khác con vật có hoạt động không
Trang 20Hoạt động là gì
Trang 21Hoạt động giúp gì cho con người?
• Con người càng ngày càng tinh tế trong
Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
Trang 23+ Xuất tâm (khách thể hóa- đối tượng hóa):
Là quá trình con người chuyển năng lực của mình thành sản phẩm của hoạt động
+ Nhập tâm ( chủ thể hóa):
Là quá trình con người chuyển từ phía khách thể vào bản thân mình những quy luật, bản chất của thế giới nhằm tạo nên tâm lý, ý thức và nhân cách của bản thân, bằng cách lĩnh hội thế giới
Trang 24Trong hoạt động học tập của sinh viên
Hoạt động nhập tâm là gì?
Hoạt động xuất tâm là gì?
27
Hoạt động học tập
Trang 25Chương II Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội
? Hoạt động xây tổ của loài ong và hoạt động xây dựng của người thợ xây có gì khác nhau?
Trang 26Khi thực hiện hoạt động cần trả lời
• Hướng đến cái gì khi hoạt động
Trang 272 Đặc điểm của hoạt động
Vận hành theo
nt gián tiếp
Tính
có chủ đích
Trang 28Đối tượng của hoạt động
- Là cái kích thích con người thực hiện hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu
- Là cái con người cần làm ra, cần chiếm
lĩnh
- Thúc đẩy con người hoạt động nhằm tác
động vào khách thể thay đổi nó biến thành sản phẩm
- Tiếp nhận nó chuyển vào đầu óc mình tạo
nên một cấu tạo tâm lí mới, một năng lực
mới…
Trang 29Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể
• Hoạt động do chủ thể thực hiện
• Chủ thể hoạt động có thể là một hoặc
nhiều người
Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
Trang 30Hoạt động có tính mục đích
• Làm biến đổi thế giới (khách thể) và biến
đổi bản thân chủ thể
• Gắn liền với tính đối tượng
• Bị chế ước bởi nội dung xã hội
Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
33
Trang 31Hoạt động vận hành theo nguyên
Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
Trang 32Hoạt động học tập của Sinh viên
1.Để cải thiện bảng điểm, một số
sinh viên đăng ký và đi học học
phần Tâm lý học đại cương
2 Để có thêm kiến thức hiểu biết
tâm lý của chính mình và người
SV trên?
2 Đặc điểm gì của hoạt động học?
Trang 33Nhu cầu sinh lí: đồ ăn, nước uống, phần thởng vật chất
an toàn, ổn định Giao tiếp
Trang 34Hoạt động học của bạn có đối tượng là:
• Lấy điểm cao
• Giao lưu với bạn bè
Chương II Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý 37
Trang 35Hoạt động học tập của Sinh viên
1.Tôi đăng ký lớp TLH Đại cương
này để được học cùng bạn thân để
bạn ấy còn chép bài và làm đề
cương cho tôi học Mà tôi không
trực tiếp đăng kí, bạn ấy đăng kí
giúp tôi luôn
2 Tôi đã tìm hiểu rất kỹ về GV phụ
trách lớp TLH Đại cương này, tôi
thấy phong cách giảng dạy của GV
phù hợp với phong cách học tập của
tôi và đáp ứng được nhu cầu học tập
học phần này của tôi.
1 Sự giống và khác nhau của 2
SV trên?
2 Đặc điểm gì của hoạt động học?
Trang 36Hoạt động học tập của Sinh viên
1.Cứ đến giờ tôi sẽ lên lớp, nghe và hiểu
gì thì chép đó, không hiểu thì bỏ môn
khác ra học, mệt thì ngủ
2 Tôi đã tự vạch ra các nội dung tôi cần
học trong 15 tuần, những tài liệu, giáo
trình tôi cần có và hàng tuần tôi yêu cầu
bản thân phải dành ra ít nhất 45 phút để
học học phần TLH Đại cương
1 Sự giống và khác nhau của 2
SV trên?
2 Đặc điểm gì của hoạt động học?
Trang 37Tại sao phải thiết lập mục tiêu?
Mục
tiêu
Hành động quả Kết
SỐNG ĐẸP
Trang 38Phân loại mục tiêu
Loại mục tiêu Thời gian
Tầm nhìn (Vision) Vô hạn (Cuộc đời)
Sứ mệnh (Mission) 10 năm
Mục đích (Goal) 5 năm
Mục tiêu (Objective) Năm/Tháng/Qúy
Chỉ tiêu (Target) Tháng/Qúy/ Ngày/Tuần
Công tác (Task) Ngày/tuần
Trang 39Phân loại mục tiêu
Trang 40Năm quy tắc vàng
Mục tiêu phải có thách thức Đặt mục tiêu SMART
Ghi mục tiêu ra giấy
Lập kế hoạch hành động Bám sát mục tiêu!
Trang 41Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
Trang 42Hoạt động học tập của Sinh viên
1.Học học phần TLH đại cương chủ yếu
tôi dùng phương pháp học tập ghi chép
những gì GV nói ở trên lớp
2 Vì muốn được điểm cao nên tôi không
chỉ nghe giảng ở trên lớp, tôi có chủ động
tìm kiếm một số cuốn sách liên quan đến
TLH đại cương để đọc và đánh giá xem có
liên quan như thế nào đến bài học trên lớp,
kết thúc mỗi bài học tôi tự tổng hợp, khái
quát kiên thức
1 Sự giống và khác nhau của 2
SV trên?
2 Đặc điểm gì của hoạt động học?
Trang 431.3 Cấu trúc của hoạt động
Khách thể
Sản phẩm
Trang 44NỖ
LỰC
HOẠT ĐỘNG
THÀNH TÍCH
PHẦN THƯỞNG
KỲ
VỌNG
Trang 45Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
Cảm giác là người chiến thắng
Trang 46Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
59
Trang phục, bảng, slide
Sử dụng âm thanh Câu hỏi, mệnh lệnh rõ ràng
Tăng dần độ khó
Có tính thách thức Chia nhóm tạo sự đối kháng
Đánh giá thường xuyên
Cảm giác là người chiến thắng
Trang 47Làm thế nào để tạo ra động lực
1 Không phân loại học sinh
2 Tin rằng sắp thắng
3 Có mục tiêu rõ ràng
MỤC TIÊU – KHẢ NĂNG = HIỆU QUẢ
1 Luôn tự đánh giá, nhận xét thường xuyên
2 Động cơ bên trong và động cơ bên ngoài
Chương II Cơ sở tự nhiên
và cơ sở xã hội của tâm lý
Trang 48Tình huống: Bạn gái rủ tôi cùng học học phần TLH Đại cương cô ấy hứa nếu tôi được điểm A trong môn này sẽ cùng tôi đi xem bộ phim mà tôi yêu thích
Trang 49Tình huống: Bạn gái rủ tôi cùng học học phần TLH Đại cương cô ấy hứa nếu tôi được điểm A trong môn này sẽ cùng tôi đi xem bộ phim mà tôi yêu thích
Trang 50• Hoạt động là gì?
• Cấu trúc của hoạt động như thế nào?
• Hoạt động có vai trò như thế nào trong việc hình thành và phát triển tâm lý
Chương II Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý 64
Trang 51Hoạt động
• Hãy trả lời câu hỏi sau:
– Bạn được gì và mất gì nếu đi học theo đúng nghĩa và đốt cháy hết 100% năng lượng?
– Bạn được gì và mất gì nếu đi học với tâm thế không sẵn sàng và chưa đốt cháy hết 100% năng lượng của mình?
• Yêu cầu
– Mỗi cá nhân hãy trả lời
– Nhóm tổng hợp
Trang 52Vai trò hoạt động và giao tiếp trong sự hình
thành, phát triển ý thức, tâm lý
• Nguồn gốc:
– Tâm lý người là do con người phản ánh TGKQ – Sự phản ánh TGKQ được thực hiện nhờ HĐ – Tâm lý được hình thành trong hoạt động
• Hoạt động lĩnh hội tri thức của loài người
• Hoạt động tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích
Trang 53Vai trò hoạt động và giao tiếp trong sự hình thành, phát triển ý thức, tâm lý
• Động lực
• Hoạt động và giao tiếp tạo ra nhu cầu của con người
• Nhu cầu thúc đẩy tâm lý con người hình thành, phát triển
• Bộc lộ:
–Tâm lý được thể hiện trong sản phẩm của hoạt động
Chương II Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội