•• Các thành phần chính gây ô nhiễm môi trường do nước thải bệnh viện gây ra là các chất hữu cơ; các chất dinh phân hủy sinh học, hàm lượng chất hữu cơ phân hủy được xác định gián tiếp t
Trang 2Tổng quan:
Nếu xét về nguy hại, nước thải y tế xứng đáng xếp đầu danh mục, bởi trong đó chứa một lượng khổng lồ các loại vi khuẩn, mầm bệnh Tuy nhiên, suốt một thời gian dài công tác xử lý nước thải từ các bệnh viện, trung tâm y tế trên chưa được quan tâm đúng mức.
Chính vì vậy cần xây dựng hệ thống xử lý nước thải bệnh viện theo tiêu chuẩn quy định.
Trang 3I Nguồn phát sinh nước thải bệnh viện:
Nước thải bệnh viện được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:
Sinh hoạt của bệnh nhân, người nuôi bệnh, cán bộ Sinh hoạt của bệnh nhân, người nuôi bệnh, cán bộ
và công nhân viên của bệnh viện
Pha chế thuốcPha chế thuốc
Tẩy khuẩn, lau chùi dụng cụ y tếTẩy khuẩn, lau chùi dụng cụ y tế
Các mẫu bệnh phẩm, rửa vết thương bệnh nhânCác mẫu bệnh phẩm, rửa vết thương bệnh nhân
Nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét Nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét
nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, từ giặt giũ, rửa thực phẩm, bát đĩa, từ việc làm vệ sinh
phòng
Trang 4II Thành phần nước thải bệnh viện:
Các chất hữu cơ Các chất hữu cơ
Các chất vô cơ Các chất vô cơ
Các chất dinh dưỡng của ni Các chất dinh dưỡng của ni tơ(N), phốt tơ(N), phốt pho(P) pho(P) Các chất rắn lơ lửng Các chất rắn lơ lửng
Các vi trùng, vi khuẩn, vi sinh vật gây hại Các vi trùng, vi khuẩn, vi sinh vật gây hại
Các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế Các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế
phẩm điều trị, thậm chí có cả chất phóng xạ
Trang 5- Các chất trong nước thải có các dạng vật lý:
* Các chất rắn không tan trong nước có kích
Trang 6•• Các thành phần chính gây ô nhiễm môi trường do nước thải bệnh viện gây ra là các chất hữu cơ; các chất dinh
phân hủy sinh học, hàm lượng chất hữu cơ phân hủy được xác định gián tiếp thông qua nhu cầu ô
xác định gián tiếp thông qua nhu cầu ô xy sinh hóa (BOD) xy sinh hóa (BOD)
của nước thải.
•• Các chất dinh dưỡng của N, P gây ra hiện tượng phú
dưỡng nguồn tiếp nhận dòng thải, ảnh hưởng tới sinh vật
sống trong môi trường thủy sinh; các chất rắn lơ lửng gây ra
độ đục của nước, tạo sự lắng đọng cặn làm tắc nghẽn cống
Trang 7Theo phân loại của Tổ chức Môi trường thế giới, nước thải bệnh viện gây ô nhiễm mạnh có chỉ số nồng độ chất rắn tổng cộng 1.200mg/l, trong đó chất rắn lơ lửng là
(TCVN 7382 2004) mới được phép đổ vào hệ thống 2004) mới được phép đổ vào hệ thống
thoát nước của thành phố và các hồ chứa nước quy
định
Tiêu chuẩn loại II nước thải bệnh viện quy định chỉ số
độ pH=6
độ pH=6 9, chất lơ lửng không lớn hơn 100mg/l, sun9, chất lơ lửng không lớn hơn 100mg/l,
sun phua không lớn hơn 1mg/l, dẫn xuất a
phua không lớn hơn 1mg/l, dẫn xuất a mômô ni không quá ni không quá 10mg/l và ni tơ
10mg/l và ni tơ rát không quá 30mg/l, chỉ số BOD5 nhỏ rát không quá 30mg/l, chỉ số BOD5 nhỏ hơn 30mg/l, không phát hiện được các vi khuẩn gây
bệnh, tổng coliform dưới 5000
Trang 8Thông số đặc trưng nước thải bệnh viện
Trang 9III Các công nghệ xử lý nước thải áp dụng cho các bệnh viện ở Việt Nam
Các công nghệ xử lý nước thải áp dụng cho bệnh
viện của Việt Nam
Phương án 1: Trạm được thiết kế để thu nguồn nước thải từ bệnh viện Sau đó đưa nước đã xử lý vào hệ
thống nhận nước chung của thành phố
Trang 10 Phương án 2: Đối với nhóm công nghệ thứ hai, nước
thải bệnh viện được xử lý sơ bộ trong bể tự hoại, bể
lắng và sau đó được khử khuẩn hoặc xử lý trong hồ sinh học hay bãi lọc ngập nước
Thải ra
Bể lắng
Hồ sinh học hoặc bãi lọc ngập nước
Nước
thải
Thải ra
SCR
SCR
Bể tự hoại
Trang 11 Phương án 3: Nhóm công nghệ thứ ba bao gồm các công nghệ mới nhập vào Việt Nam trong những năm gần đây ví dụ như Xử lý gián đoạn theo mẻ hay công nghệ có tên AAO (Yếm khí – thiếu khí – hiếu khí).
Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý (nước thải sử dụng công nghệ xử lý gián đoạn theo mẻ)
Nước
thải
Máy lọc rác
Bể lắng và
bể điều hòa
Xử lý sinh học gián đoạn theo
mẻ
Khử trùng bằng Ozon
Xả thải
Trang 12 Phương án 4: Trong nhóm công nghệ thứ tư, nước thải bệnh viện lần lượt trải qua các quá trình xử lý sơ bộ
(trong bể tự hoại hoặc bể lắng), xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo (trong bể lọc sinh học hoặc bùn hoạt tính)
Ngăn thu + Song chắn rác
Công trình xử
lý sinh học
Bể lắng thứ
cấp
Khử trùng
Xả thải
Trang 13 Phương án 5: Trong nhóm công nghệ thứ năm, nước thải được xử lý sơ bộ trong công trình hợp khối, xử lý
tiếp theo trong mo-dun thiết bị xử lý sinh học và được
khử khuẩn trước khi xả thải ra môi trường
Sơ đồ công nghệ
Nước
thải
Song chắn rác
Ngăn thu nước thải
Bể điều hòa và
xử lý sơ bộ
Xả
thải
Hố bơm
và các bơm chìm
Ngăn bùn
Bể xử lý thứ cấp
Thiết bị xử lý aerolift – aeroten với vật liệu lọc sinh học
cao tải
Thiết bị khử trùng
Hệ thống hợp khối
Modun thiết bị
Trang 14IV Phương pháp xử lý nước thải do nhóm đề xuất.1/ Quy trình và công nghệ xử lý nước thải:
Giai đoạn tiền xử lý: Bằng phương pháp cơ học, hoá học Giai đoạn tiền xử lý: Bằng phương pháp cơ học, hoá học
và hoá lý để loại bỏ các loại rác thô, chất rắn lơ lửng
(SS) ra khỏi nguồn nước Ngoài ra, còn có chức năng làm ổn định chất lượng nước thải như: điều chỉnh pH, lưu lượng và tải lượng các chất gây bẩn có trong nguồn thải
Giai đoạn xử lý sinh học: Chủ yếu dùng các phương pháp Giai đoạn xử lý sinh học: Chủ yếu dùng các phương pháp
xử lý như: yếm khí, hiếu khí, thiếu khí để loại bỏ các hợp chất hữu cơ tan có trong nguồn nước nhằm làm giảm các chỉ số BOD, COD, T
chỉ số BOD, COD, T N, YN, Y P có trong nguồn nước Quá P có trong nguồn nước Quá trình này sẽ hoạt động hiệu quả khi các thành phần cơ
chất (các hợp chất chứa cacbon), dinh dưỡng (các hợp chất chứa nitơ và photpho), nồng độ oxy hoà tan trong
nước, được bổ sung hợp lý
Trang 15 Giai đoạn xử lý bùn: Sử dụng phương pháp cơ học và Giai đoạn xử lý bùn: Sử dụng phương pháp cơ học và hoá lý để xử lý nhằm giảm thiểu thể tích bùn thải hay chuyển trạng thái bùn từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn dùng cho các mục đích khác như xả bỏ hay làm
phân vi sinh
* Công nghệ xử lý: Quy trình xử lý nước thải lựa chọn
theo phương án xử lý 3 bậc nhằm hạn chế đến mức tối
đa hàm lượng chất thải
Trang 16Thu gom, cân bằng nước thải và tách dầu mỡ.Thu gom, cân bằng nước thải và tách dầu mỡ.
Xử lý bậc Xử lý bậc 1 1 bằng phương pháp sinh học yếm khí trong bể bằng phương pháp sinh học yếm khí trong bể UASB
Xử lý bậc Xử lý bậc 2 2 bằng phương pháp sinh học hiếu khí trong bể bằng phương pháp sinh học hiếu khí trong bể Aerotank
Xử lý bậc Xử lý bậc 3 3 bằng phương pháp hóa lý: keo tụ, lắng lọc và bằng phương pháp hóa lý: keo tụ, lắng lọc và khử trùng
Bùn lắng tụ được hút vào ngăn chứa bùn, bể phân hủy
bùn và cuối cùng được hút thải vào bãi rác hoặc dùng để bón cây
Trang 17Sơ đồ quy trình xử lý
Trang 18Nước thải (NT) từ bệnh viện được thu gom qua song Nước thải (NT) từ bệnh viện được thu gom qua song chắn rác (SCR) và lưới chắn rác (LCR) đi vào bể tiếp nhận SCR và LCR có nhiệm vụ loại bỏ các cặn bã, các loại tạp chất thô và mịn nằm lẫn trong nước thải.
NT từ bể tiếp nhận được bơm lên bể điều hòa Bể điều NT từ bể tiếp nhận được bơm lên bể điều hòa Bể điều hoà giữ chức năng điều hoà NT về lưu lượng và nồng
độ Tại đây NT được điều chỉnh về pH thích hợp cho quá trình xử lý sinh học (6,5
quá trình xử lý sinh học (6,5 –– 7,5).7,5)
Trang 19NT tiếp tục được đưa vào bể lắng đợt 1 để loại bỏ cặn NT tiếp tục được đưa vào bể lắng đợt 1 để loại bỏ cặn
tươi và các tạp chất nhỏ có khả năng lắng được
NT được dẫn vào bể lọc sinh học kị khí (UASB) nhằm NT được dẫn vào bể lọc sinh học kị khí (UASB) nhằm phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu
cơ đơn giản hơn và chuyển hóa chúng thành CH4, CO2, H2S,… Sau đó, NT được xử lý ở bể lọc sinh học hiếu
khí, bể này vừa có nhiệm vụ xử lý tiếp phần BOD5, COD còn lại vừa làm giảm mùi hôi có trong NT
Trang 20Sau khi xử lý ở bể lọc sinh học hiếu khí, NT tiếp tục chảy Sau khi xử lý ở bể lọc sinh học hiếu khí, NT tiếp tục chảy sang bể lắng 2 để lắng bùn hoạt tính Lượng bùn này
được rút khỏi bể lắng bằng hệ thống bơm bùn và tuần hoàn về bể sinh học, bùn dư được dẫn về bể nén bùn
NT từ bể lắng 2 tiếp tục chảy qua bể khử trùng nhằm tiêu NT từ bể lắng 2 tiếp tục chảy qua bể khử trùng nhằm tiêu diệt các vi trùng và mầm bệnh nguy hiểm có trong nước thải Sau khi ra khỏi bể khử trùng NT sẽ đạt tiêu chuẩn TCVN 5945
TCVN 5945 –– 2005 loại A,B rồi thải ra nguồn tiếp nhận 2005 loại A,B rồi thải ra nguồn tiếp nhận