Sự thay đổi số nguyên tử H khi xuất hiện một nguyên tố khác: Khi thêm một nguyên tố khác nguyên tố A vào hidrocacbon mà không làm thay đổi độ không no thì số nguyên tử hidro trong hợp ch
Trang 1Chuyên đề 1:
MỐI QUAN HỆ VỀ CÔNG THỨC TỔNG QUÁT CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
I Phương pháp:
1 Công thức tổng quát của hidrocacbon:
(*) k: độ không no (k = pi + vòng)
2 Sự thay đổi số nguyên tử H khi xuất hiện một nguyên tố khác:
Khi thêm một nguyên tố khác (nguyên tố A) vào hidrocacbon mà không làm thay đổi độ không
no thì số nguyên tử hidro trong hợp chất mới tạo ra có sự thay đổi a nguyên tử Giá trị a được tính như sau:
+ Nếu a > 0 => thêm a nguyên tử hidro vào hợp chất mới
+ Nếu a < 0 => giảm a nguyên tử hidro ở hợp chất mới
Như vậy ta có bảng các giá trị a như sau:
(dấu “+” là thêm vào ; dấu “–’’ là bớt đi)
3 Công thức tính độ không no k: (có thể kí hiệu là Δ)
Ví dụ 1: Tính độ không no của hợp chất C5H10 ?
Hướng dẫn
2 + (4 – 2).5 + (1 – 2).10
2
=> Hợp chất trên có 1 liên kết π hoặc 1 vòng no
Ví dụ 2: Tính độ không no của hợp chất C6H5O4Cl3N ?
Hướng dẫn
2 + (4 – 2).6 + (1 – 2).5 + (2 – 2).4 + (1 – 3).3 + (3 – 2).1
2 + 3 liên kết π
=> Hợp chất trên có thể chứa : + 2 liên kết π và 1 vòng
+ 1 liên kết π và 2 vòng + 3 vòng
Ví dụ 3: Hidrocacbon X có CTPT C4H8 Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của X có khả năng làm mất
màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường ?
Hướng dẫn
Tương tự ví dụ 1, ta tính được độ không no k = 1
- Ứng với 1π (anken) => có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn
- Ứng với 1 vòng (xicloankan) => có 1 đồng phân cấu tạo thỏa mãn (vòng 3 cạnh)
=> có 4 đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn đề bài
CnH2n + 2 – 2k
a = (hóa trị A – 2).số nguyên tử A
k =
2
Trang 2II Phân tích cách thiết lập các dạng công thức tổng quát:
1) Hidrocacbon:
Từ công thức (*) giáo viên hướng đẫn học sinh suy luận ra các dãy đồng đẳng của hidrocacbon băng cách thay đổi các giá trị độ không no (k) Cụ thể như sau:
2) Dẫn xuất hidrocacbon:
1) Lập công thức tổng quát của ancol no, đơn chức, mạch hở ?
Phân tích
Vì ancol no, mạch hở => k = 0
Từ (*) => CnH2n + 2 (1)
Ancol đơn chức => có 1 nguyên tử oxi => số H không đổi (2)
Từ (1), (2) => CnH2n + 2O
2) Lập công thức tổng quát của andehit no, đơn chức, mạch hở ?
Phân tích
Theo đề bài thì k = 1 (-CHO có 1 liên kết π)
Andehit đơn chức => có 1 nguyên tử oxi => số H không đổi (2)
Từ (1), (2) => CnH2nO
3) Lập công thức tổng quát của andehit không no có 2 liên kết đôi C=C, 3 chức, mạch hở ?
Đs: CnH2n – 8O3
4) Lập công thức tổng quát của axit no, đơn chức, mạch hở ?
Đs: CnH2nO2
5) Lập công thức tổng quát của axit không no có 3 liên kết đôi C=C, 2 chức, mạch vòng ?
Đs: CnH2n – 10O4
6) Lập công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở ?
Đs: CnH2nO2
7) Lập công thức este no, 2 chức, mạch vòng (1 vòng) ?
Đs: CnH2n – 4O4
8) Lập công thức tổng quát của amin no, đơn chức, mạch hở ?
Đs: CnH2n + 3N
9) Lập công thức tổng quát của amin no, 2 chức, mạch vòng ?
Đs: CnH2n + 2N2
10) Lập công thức tổng quát của amino axit no, mạch hở, chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl ?
Đs: CnH2n + 1NO2
11) Lập công thức tổng quát của amino axit no, mạch hở, chứa 2 nhóm amino và 2 nhóm cacboxyl ?
Đs: CnH2nN2O4
12) Đốt cháy hoàn toàn một este X không no có 2 liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở, thu được
13,44 lít CO2 (đktc) và 7,2g H2O Xác định CTPT của X ?
Đs: X: CnH2n – 4O2
CnH2n – 4O2 → nCO2 + (n – 2) H2O
k = 4
k = 2
k = 1
k = 0
CnH2n + 2 – 2k
CnH2n – 6
CnH2n + 2
CnH2n
CnH2n – 2
Dãy đồng đẳng của ankan (n ≥ 1)
Dãy đồng đẳng của xicloankan (n ≥ 3) Dãy đồng đẳng của anken (n ≥ 2)
Dãy đồng đẳng của ankađien (n ≥ 3) Dãy đồng đẳng của ankin (n ≥ 2)
Dãy đồng đẳng của benzen (n ≥ 6)
Trang 30,6 0,4
=> 0,6.(n – 2) = 0,4n => n = 6 ; Vậy CTPT của X là: C6H8O2
13) Tetrapeptit X mạch hở được tạo nên từ các α-amino axit no, mạch hở chứa 1 nhóm amino và 1
nhóm cacboxyl
Đs: tetrapeptit => có 3 liên kết peptit = có 3π
Amino axit đầu C còn 1 nhóm cacboxxyl => 1 π
=> k = 4 => CnH2n – 6
4 nguyên tử N => thêm 4H => CnH2n – 2N4O5
III Bài tập về nhà:
Lập CTTQ của:
1) Hidrocacbon không no chưa 1C=C, 1C≡C, mạch hở.
2) Ancol no, 4 chức, mạch vòng.
3) Axit no, 2 chức, mạch vòng.
4) Pentapeptit X mạch hở được tạo nên từ các α-amino axit no, mạch hở chứa 1 nhóm amino và 1
nhóm cacboxyl
Chuyên đề 2:
HỆ THỐNG ĐỒNG PHÂN CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
I Phương pháp:
* Các bước viết đồng phân:
- Tính độ không no (k)
- Từ độ không no => các trường hợp có thể xảy ra (có liên kết bội hoặc vòng)
- Viết mạch cacbon chính có thể có
- Dịch chuyển nhóm chức đến các vị trí có thể
* Khi đọc câu hỏi cần xác định rõ loại đồng phân:
Đồng phân mạch cacbon Đồng phân cấu tạo Đồng phân nhóm chức
Đồng phân hình học Cis
Trans
- Nếu chỉ yêu cầu xác định số đpct => Chỉ viết đpct (mạch C, nhóm chức, vị trí chức…)
- Nếu yêu cầu xác định số đồng phân => phải viết cả đpct và đphh
- Điều kiện có đphh:
+ Điều kiện cần: phải có liên kết đôi C=C
C ═ C
+ Điều kiện đủ: a # b và c # d Vd: Chất nào sau có đphh ?
II Bài tập vận dụng:
1) Xác định số đồng phân ứng với CTPT C4H8 ?
HD: 1π => C=C-C-C
C-C=C-C (2 đphh)
1 vòng => Vòng 4 cạnh hoặc vòng 3 cạnh có một nhánh
=> Số đp là 6
Trang 42) Viết các đồng phân cấu tạo có CTPT: C3H5Cl
HD: k = 1 → có 1 liên kết π hoặc 1 vòng
CHCl=CH-CH3 C=C-C CH2=CCl-CH3
CH2=CH-CH2Cl
Cl
=> Số đpct là 4
3) Xác định số đồng phân mạch hở ứng với CTPT C4H6 ?
Đs: 4 đp (2 ankin và 2 ankađien)
4) Xác định số đpct chứa vòng thơm ứng với CTPT C7H8O ?
Đs: 5 đp
5) Ứng với CTPT C5H10 bao nhiêu đpct có khả năng làm mất màu dung dịch brom ?
Đs: 8 đpct thỏa mãn
6) Xác định số đồng phân của các dãy sau và rút ra quy luật:
a) Ancol có CTPT: C2H6O ; C3H8O ; C4H10O ; C5H12O
b) Anđehit có CTPT: C3H6O ; C4H8O ; C5H10O ; C6H12O
c) Axit có CTPT: C3H6O2 ; C4H8O2 ; C5H10O2 ; C6H12O2
d) Este có CTPT: C2H4O2 ; C3H6O2 ; C4H8O2 ; C5H10O2
e) Amin có CTPT: CH5N ; C2H7N ; C3H9N ; C4H11N
HD: các dãy trên có quy luật số đp là: 1 , 2 , 4 , 8 (trừ este: 1 , 2 , 4 , 9)
7) Xác đinh số đp ứng với CTPT C4H10O ?
Đs: 7 đp
8) Xác đinh số đp đơn chức ứng với CTPT C3H6O2 ?
Đs: 3 đp
9) Xác định số đp mạch hở ứng với CTPT C3H6O ?
Đs: 4 đp C-C-CHO ; C-CO-C ; C=C-O-C ; C=C-C-OH
10) Khi cho chất A mạch hở tác dụng với H2 (xt Ni, đun nóng) thu được 3-metylbutan-2-ol Xác định
số chất A thỏa mãn tính chất trên ?
Đs: 3 chất C=C(C)-C(OH)-C ; C-C(C)-CO-C ; C=C(C)-CO-C
II Bài tập về nhà:
1) Xác định số đpct ứng với CTPT C4H7Cl ?
Đs: 12 đpct
2) Ứng với CTPT C5H12O có bao nhiêu đp tác dụng được với Na ?
Đs: 8 đp
3) Ứng vơi CTPT C7H8O (chứa vòng benzen) có bao nhiêu đồng phân:
a) tác dụng được với Na
b) tác dụng được với NaOH
Đs: a) 4 đp b) 3 đp
4) Ứng với CTPT C7H9N có bao nhiêu đồng phân amin thơm ?
Đs: 4 đp
5) Ứng với CTPT C4H6O2 có bao nhiêu đp este khi thủy phân hoàn toàn trong mt kiềm cho dung dịch
có phản ứng tráng gương ?
Đs: 5 đp (phải tính cả đphh)
Cách xác định số đồng phân các hợp chất hữu cơ
Trang 5Hợp chất CTPT
CT tính số đồng
Ancol no,
đơn chức,
mạch hở
CnH2n + 2O (n ≥ 1)
2 n – 2
(1 < n < 6)
Anđehit
no, đơn
chức,
mạch hở
CnH2nO (n ≥ 1)
2 n – 3
(2 < n < 7)
CTPT
C3H6O C4H8O C5H10O C6H12O
Axit no,
đơn chức,
mạch hở CnH2nO2(n ≥ 1) 2
n – 3
(2 < n < 7)
Este no,
đơn chức,
mạch hở
CnH2nO2 (n ≥ 2)
2 n – 2
(1 < n < 5)
CTPT
C2H4O2 C3H6O2 C4H8O2 C5H10O2
Ete no,
đơn chức,
mạch hở CnH2n + 2O(n ≥ 2)
(n–1)(n–2) 2
(2 < n < 5)
Xeton no,
đơn chức,
mạch hở
CnH2nO2 (n ≥ 3)
(n–2)(n–3) 2
(3 < n < 7)
CTPT
C4H8O2 C5H10O2 C6H12O2
Amin no,
đơn chức,
mạch hở CnH2n + 3N(n ≥ 1) 2
n – 1
(n < 5)
Amino
axit no,
(1NH2 và
1COOH)
C n H 2n + 1 NO 2
(n ≥ 2)
CTPT
C2H5NO2 C 3 H 7 NO 2 C 4 H 9 NO 2
Số đp Chất béo: Trieste
(triglixerit) tạo bởi
glixerol và n axit béo
n 2 (n + 1) 2
- Glixerol + hh: axit panmitic và axit stearic => 6 trieste
- Glixerol + hh: axit panmitic, axit oleic và axit stearic => 18 trieste
Số đp Ete tạo bởi n
ancol đơn chức n.(n + 1)
2
- hh: ROH và R’OH => tạo 3 ete
- hh: ROH, R’OH và R”OH => tạo 6 ete
Số đi, tri, tetra, …, n
peptit tối đa tạo bởi
hỗn hợp gồm x
α-amino axit khác nhau
x n Có tối đa bao nhiêu đipeptit, tripeptit thu được từ hỗn hợp gồm 2
α-amino axit là: glyxin và alanin
=> - Số đipeptit = 22 = 4
- Số tripeptit = 23 = 8
Số peptit chứa đồng
thời n gốc α-amino axit
khác nhau
n! Tính số đp peptit chứa đồng thời 3 gốc α-amino axit là: glyxin, alanin, valin
=> 3! = 6 đp
Chuyên đề 3:
HỆ THỐNG DANH PHÁP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Trang 6I Phương pháp:
1) Danh pháp thay thế (tên thay thế):
- Nguyên tắc gọi tên:
- Mạch chính:
+ Chứa chức, dài nhất, nhiều nhánh nhất
+ Đánh số mạch chính từ phía gần chức, sao cho tổng vị trí nhánh là nhỏ nhất
- Tên chức:
VD:
CH3-CH2-CH(CH3)2 2-metylbutan
CH3-CH=CH-CH(CH3)-CH3 4-metylpent-2-en
CH3-CH2-CH(C2H5)-CH(OH)-CH3 3-etylpentan-2-ol
CH3-C(CH3)(OH)-CH2-OH 2-metylpropan-1,3-điol
2) Danh pháp gốc chức (tên gốc chức): (dẫn xuất halogen, ete, xeton, amin)
- Nguyên tắc gọi tên:
- Một số gốc thường gặp:
CH3CH2CH2- propyl (CH3)2CH-(CH2)n- isopropyl (n = 0)
- Tên chức:
X Halogenua (F = florua ; Cl = clorua ; Br = bromua ; I = iotua) -O- ete
-CO- xeton NH2- ; -NH- ; -N- amin VD:
CH3-O-CH3 đimetyl ete
CH3-CO-CH2CH3 etyl metyl xeton
3) Danh pháp thường (tên thường):
1 Anken: tên mạch chính + ilen
2 Ankađien:
3 Ankin: R-C≡C-R’ tên gốc R, R’ + axetilen
CH3-C≡CH metyl axetilen CH2=CH-C≡CH vinyl axetilen CH3-C≡C-CH3đimetyl axetilen
4 Hiđrocacbon thơm:
Vị trí nhánh – Tên nhánh + Tên mạch chính – Vị trí chức – Tên chức
Tên gốc + Tên chức
Trang 7CH3-C6H4-CH3(o, m, p)-xilen C6H5 – CH(CH3)2 cumen
5 Dẫn xuất halogen:
6 Ancol (rượu): ancol (rượu) + tên gốc hidrocacbon + ic
CH3OH ancol metylic (rượu metylic) C2H5OH ancol etylic (rượu etylic) C6H5-CH2-OH ancol benzylic
Đặc biệt:
C2H4(OH)2 etylen glicol C3H5(OH)3 glixerol
7 Phenol:
CH3 – C6H4 – OH o, m, p - crezol
8 Xeton:
CH3-CO-CH3 axeton
9 Anđehit: anđehit + tên axit tương ứng (tên thường)
HCHO anđehit fomic (fomanđehit) CH3CHO anđehit axetic (axetanđehit)
10 Axit cacboxylic:
C2H5COOH axit propionic CH=CH-COOH axit acrylic CH2=C(CH3)-COOH axit metacrylic C6H5-COOH axit benzoic
* Axit béo: Là axit cacboxylic đơn chức có mạch cacbon dài (12-24C) không phân nhánh
C15H31COOH axit panmitic C17H35COOH axit stearic
11 Amino axit: (HS học thuộc các chất trong SGK 12)
4) Danh pháp đặc biệt:
a) Este: RCOOR’ Tên gốc R’ + tên anion gốc axit (đuôi at)
CH2=CH-COO-CH=CH2 vinyl acrylat
b) peptit:
c) Các loại tơ:………
II Bài tập áp dụng:
1) Gọi tên thay thế của các hợp chất sau:
4 CH2=C(CH3)-CH2 2-metylpropen
5 CH3-CH(CH3)-CH(Cl)-CH3 3-metyl-2-clobutan
6 CH3-CH(OH)-CH3 propan-2-ol
7 CH3-CO-CH2-CH3 butan-2-on
9 HO-CH2-CH2-CH2-OH propan-1,3-điol
10 CH3- CH(CH3)-CH2-COOH axit 3-metylbutanoic
2) Viết đồng phân ancol có CTPT C5H12O, gọi tên ?
III Bài tập về nhà:
ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ 1,2,3 1) Viết công thức tổng quát của các hợp chất sau:
Trang 81 Hidrocacbon không no, có 1C=C, 1C≡C, mạch hở.
2 Dẫn xuất halogen không no có 1C=C, mạch hở, chứa 5 nguyên tử clo
3 Ancol không no có 1C=C, 3 chức, mạch vòng
4 Anđehit no, 4 chức, mạch vòng
5 Axit không no có 2C=C, 3 chức, mạch hở
6 Este no, 3 chức, mạch hở
7 Amin no, 2 chức, mạch vòng
8 Amino axit no, chứa 2 nhóm amino và 3 nhóm cacboxyl, mạch hở
9 Tripeptit mạch hở được tạo nên từ các α-amino axit no, hở, chứa 1NH2 và 1COOH
10 Hexapeptit mạch hở được tạo nên từ các α-amino axit no, hở, chứa 1NH2 và 1COOH
2) Xác định số đồng phân cấu tạo của
a) anken có CTPT C6H12
b) hợp chất có CTPT C4H10O
c) hợp chất có CTPT C3H6O
d) hợp chất đơn chức có CTPT C4H8O2
3) Gọi tên thay thế của các hợp chất sau:
7 C-C(OH)-C(C-C)-C-OH 8 C-C-C(CHO)-C
4)
5)
6)
Chuyên đề 4:
HỆ THỐNG TÍCH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
I Lý thuyết:
1 Tác dụng Na: => -OH ; -COOH
-OH + Na → -ONa + ½.H2
-COOH + Na → -COONa + ½.H2
=> n-OH,-COOH = 2.nH2
2 Tác dụng dung dịch NaOH: => -OH phenol ; -COOH ; -X (halogen) ; -COO- ; -CO-NH-
(peptit, protein)
-OHphenol + NaOH → -ONa + H2O
-COOH + NaOH → -COONa + H2O
CnH2n + 1-X + NaOH (to) → CnH2n + 1-OH + NaX
CnH2n + 1-X + NaOH (to, C2H5OH) → CnH2n + NaX + H2O
-CO-NH- + NaOH → -COONa + -NH2
=> n-OH,-COOH = nNaOH n-OH,-COOH = 2.nH2
3 Tác dụng NaHCO 3 , Na 2 CO 3 : => -COOH
-COOH + NaHCO3 → -COONa + CO2↑ + H2O
2-COOH + Na2CO3 → 2-COONa + CO2↑ + H2O
=> n-COOH = nCO2
4 Tác dụng H 2 : => C=C ; C≡C ; -CHO ; -CO- ; vòng no 3,4 cạnh
CH≡CH + H2 (Pd/PbCO3,to) → CH2=CH2
Trang 9CH≡CH + 2H2 (Ni,to) → CH3-CH3
-CHO + H2 → -CH2OH (ancol bậc 1)
-CO- + H2 → -CH(OH)- (ancol bậc 2)
5 Tác dụng dung dịch AgNO 3 /NH 3 : => -C≡CH ; -CHO ;
HCOO C≡CH + AgNO3 + NH3 → -C≡CAg↓ + NH4NO3
(vàng nhạt) -CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → -COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓ (pư tráng gương) HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag↓
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 2Ag↓
=> n-CHO = 2.nAg ; nHCHO = 4.nAg
6 Tác dụng với dung dịch brom:
=> C=C ; C≡C ; -CHO ; HCOO- ; vòng benzen có gắn nhóm –OH hoặc –NH2 ; vòng no 3,4 cạnh
-CHO + Br2 + H2O → -COOH + 2HBr
HCOOH + Br2 → CO2 + 2HBr
C6H5OH + 3Br2 → Br3C6H2OH↓ + 3HBr
(trắng) 2,4,6-tribrom phenol C6H5NH2 + 3Br2 → Br3C6H2NH2↓ + 3HBr
(trắng)
7 Tác dụng với dung dịch KMnO 4 :
* Ở nhiệt độ thường: => C=C ; C≡C ; -CHO ; HCOO-
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2OH-CH2OH + 2MnO2↓ + 2KOH
* Khi đun nóng: => ankyl benzen
C6H5-CH3 + 2KMnO4 → C6H5-COOK + 2MnO2 + KOH + H2O
8 Tác dụng Cu(OH) 2 : => -COOH ; 2 –OH liền kề trở lên ; peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên ;
protein
-COOH + Cu(OH)2 → dd có màu xanh
Ancol đa chức + Cu(OH)2 → dd có màu xanh lam
Peptit, protein + Cu(OH)2 → dd có màu tím (phản ứng màu biure)
9 Tác dụng CuO: => -COOH ; -OH (ancol bậc 1, 2)
2 –COOH + CuO → (-COO)2Cu + H2O
-CH2-OH + CuO → -CHO + Cu + H2O
(bậc 1) (anđehit)
-CH(OH)- + CuO → -CO- + Cu + H2O
(bậc 2) (xeton)
* Một số trường hợp hợp chất không tồn tại:
- Điều kiện tồn tại rượu:
+ Mỗi C chỉ gắn tối đa 1 nhóm OH
+ Nhóm OH chỉ gắn trên C no
- Các trường hợp hỗ biến rượu thường gặp:
+ TH1: Nhiều nhóm OH gắn trên một C no:
Nguyên tắc: tự tách nước tạo sản phẩm mới
o 2 nhóm OH gắn trên C no bậc 1:
Số OH ≤ số C no Số O ≤ số C no
Trang 10OH
o 2 nhóm OH gắn trên C no bậc 2:
R – C – OH → R – C – R + H2O │ ║
o 3 nhóm OH gắn trên C no bậc 1:
│
R – C – OH → R – COOH + H2O │
OH + TH2: Nhóm OH gắn trên C không no:
Nguyên tắc: Có sự chuyển vị H linh động và liên kết Π → sản phẩm mới
o OH gắn trên C không no bậc 1:
R – CH = CH – OH → R – CH2 – CHO + H2O
o OH gắn trên C không no bậc 2:
R – C = CH2 → R – C – CH3 │ ║
OH O
II Bài tập:
1 Phân biệt các chất lỏng sau bằng phương pháp hóa học: benzene, toluene, stiren
2 Cho các chất: axetilen, etilen, toluen, stiren, cumen, o-crezol, p-xilen, axit fomic, fomanđehit, axit
metacrylic, metyl acrylat
Có bao nhiêu chất tác dụng được với:
a) Na
b) Dung dịch NaOH
c) Dung dịch brom
d) Dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường
3 Hoàn thành pthh:
a) CH3-CHCl2 + NaOH (to) →
b) CH2=CH-CHO + H2 (Ni, to) →
c) CH3-COO-C6H5 + NaOH (to) →
d) CH≡C-CHO + AgNO3 + NH3 →
e) CH3CH2COO-CCl2CH3 + NaOH (to) →
4 Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng hết với
dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Tính a ?
HD: n-COOH = nCO2 = 0,06 mol ; nO2 = 0,09 mol ; nCO2 = 0,11 mol
BTNT (O) => 0,06.2 + 0,09.2 = 0,11.2 + nH2O => nH2O = 0,08 => mH2O = 1,44g
5 Hỗn hợp X gồm ancol metylic, glixerol, axit fomic, axit oxalic Cho m gam X tác dụng với Na dư,
thu được 4,48 lít khí (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được a gam kết tủa Tính a ?
HD: n-OH, -COOH = 2.nH2 = 0,4 mol
Ta thấy số C = số nhóm chứa => nCO2 = nchức = 0,04 => mkt = 4 gam
6 Hỗn hợp X gồm: ancol metylic, etylen glicol, glixerol Chia X làm 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng với Na dư, thu được V lít khí (đktc)
Phần 2: Đem đốt cháy hoàn toàn, rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thì thu được 25g kết tủa Tính V ?
HD: n-OH = nC = nkt = 0,25 mol => nH2 = ½.n-OH = 0,125 => V = 2,8 lít