1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG SINH học 10

8 260 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 22,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề ôn thi học kì I giúp các bạn mất gốc lấy lại nhanh chóng :)và giúp những bạn muốn đạt kết quả tốt trong kiểm tra 1 tiết cũng như thi học kìĐồng thời giúp thầy cô giáo hướng dẫn cho các bạn học sinh ôn thi 1 cách tốt nhất GOOD LUCK TO YOU

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC 10 (HK I)

Chương 1:THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

1 Tại sao các hợp chất hữu cơ là các hợp chất của nguyên tố Cacbon (C) ?

- C chiếm khối lượng lớn trong chất sống (18.5%)

- C có 4 electron lớp ngòai cùng > cùng 1 lúc có thê liên kết với nhiều nguyên tố khác - Tạo một số luợng lớn các bô khung Cacbon của các phân tử và đại phân tử hữu cơ khác nhau

- C có kích thước bé , vỏ điện tử

> dễ dàng tổ hợp với các ntố khác (O,H,N,P,S) để tạo thành các hợp chất hữu cơ

> dễ dàng phân ly -cơ thể mềm dẻo , thích nghi với sự thay đổi của môi trường

- Năng lượng liên kết lớn > đảm bảo tính bền vững cho các hợp chất hữu cơ

2 Các loại liên kết yếu và lien kết bền vững trong tế bào Ý nghĩa ?

+ Các loại liên kết yếu :

_ Liên kết Hidrô

_ Liên kết ion

_ Liên kết Vande Van

_ Liên kết kị nước

> Đảm bảo tính bền vững của hệ thống sống

- Năng lượng liên kết yếu : 2_5 kcal/mol > không đủ lớn để tạo mạng lưới chắc chắn trong

tế bào

- Tế bào không đặc lại , vừa đảm bảo lien lạc hài hòa , vừa giữ sự linh động mềm dẻo của hệ thống sống

- Nếu năng lượng liên kết quá lớn > tần số phá vỡ các liên kết này giảm xuống  hiện tượng khuếch tán yếu > đe dọa sự tồn tại của tế bào

+Các lọai liên kết bền vững : liên kết cộng hóa trị

_ Liên kết peptit , đisunfua trong protein

_ Liên kết photpođieste trong phân tử AND , ARN

_ Liên kết glicozit trong Cacbonhidrat

>Đảm bảo tính bển vững của hệ thống sống

3 Lipit khác với Gluxit về cáu trúc và chức năng như thế nào ?

*Gluxit:

- Có các nguyên tố : C,H,O

- Tỉ lê H:O : 2:1 ( như nước)

- Cấu trúc theo nguyên tác đa phân (gồm nhiều đơn phân)

- Tính chất : tan nhiều trong nước , dễ phân hủy hơn

*Lipit:

- Có các nguyên tố : C,H,O,đôi khi có : N,P

- Tỉ lệ : O ít

-Cấu trúc không theo nguyên tắc đa phân

- Tính chất : ít tan trong nước , tan trong dung môi hữu cơ (benzen)

Trang 2

4 Tại sao xenlulozo được xem là một cấu trúc lí tưởng cho thành tế bào thực vật ?

- Xenlulozo là chất trùng hợp của nhiều 9ơn phân cùng lọai là glucozo

- Các đơn phân này nối với nhau bằng lien kết 1β_4  sự đan xen một “sấp” một “ngửa” nằm như dải băng duỗi thẳng , không có sự phân nhánh

- Nhờ cấu trúc này các liên kết Hidro giữa các phân tử nằm song song với nhau bó dài dưới dạng vi sợi các sợi này không hòa tan và sắp xếp dưới dạng các lớp xen phủ tạo nên một cấu trúc dai và chắc

5 Phân biệt các bậc cấu trúc của Protein?

Vai trò của các lọai lien kết hóa học trong thành phần cấu trúc của protein?

- Cấu trúc bậc 1 : các axitamin liên kết với nhau nhờ lien kết peptit bền vững tạo thành chuỗi polipeptit có dạng mạch thẳng

Cấu trúc bậc 1 xác định tính đặc thù , đa dạng của protein , đồng thời quy định cấu trúc bậc

2 và 3 của protein

- Cấu trúc bậc 2 : chuỗi polipeptit xoắn ( α ) hoặc gấp nếp ( β ) nhờ các liên kết Hidro giữa các axitamin gần nhau

- Cấu trúc bậc 3 : do xoắn bậc 2 cuộn xếp tạo cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng cho Protein quyết định , họat tính , cưức năng của protein Cấu trúc này phụ thuộc tính chất các nhóm R , cầu disulfit(_S_S) hay liên kết hidro giữa các gốc axit amin xa nhau

- Cấu trúc bậc 4 : khi protein có hai hay nhiều chuỗi polipeptit phối hợp

Các yếu tố môi trường như nhiệt độ cao , độ pH… có thể làm đứt các liên kết  biến đổi cấu trúc không gian > Protein mất chức năng

6.Ý nghĩa của liên kết giữa hai mạch polinucleotit cua phân tử AND ?

+Liên kết Hidrô

_ Yếu > thuận lợi cho quá trình tự nhân đôi của phân tử AND

_ Só lượng lớn > đảm bảo tính bền vững của phân tử AND

Chức năng của AND :

- Lưu trữ , bảo quản và truyền đạt thong tin di truyền ở các lòai sinh vật

- Điều khiển quá trình tổng hợp Protein

- Quy định tính đa dạng và đặc thù của các lòai sinh vật

7.Dựa vào các chất , các hợp chất hữu cơ : photpholipit , glicozen , xenlulozo, glixerol , nhóm amin , glucozo , fructozo , ribozo , deoxiribozo

Trả lời các câu hỏi sau :

a) Hợp chất nào không phải là polime : phopholipit

b) Đơn vị cấu tạo của lipit : glixerol

c) Hợp chất nào có trong nguồn dự trữ của tế bào động vật : glicozen , glixerol

d) Đơn vị dự trữ năng lượng của tế bào đông vật : glycogen

e) Đơn phân của saccarozo , mantozo : glucozo , fructozo

f) Đường hexozo (5Cacbon) : ribozo, deoxiriboro

Trang 3

g) Chất xơ của thực vật : xenlulozo

8 Vì sao xà phòng lại tẩy sạch được các vết dầu mỡ ?

- Xà phòng là muối natri hay kali của các axit béo bậc cao

- Trong phân tử xà phòng có chứa đồng thời các nhóm ưa nước và các nhóm kị nước , khi cho xà phòng vào sẽ tạo thành nhũ tương mỡ không bền , các phân tử xà phòng phân cực được hấp thụ trên bề mặt các giọt mỡ , tạo thành một lớp mỏng trên giọt mỡ , nhóm ưa nước của xà phòng quay ra ngòai tíêp xúc với nước , do đó các giọt mỡ không kết tụ được với nhau và bị tẩy sạch

9 Tại sao chúng ta cần ăn nhiều lọai thức ăn khác nhau ?

- Vì các thức ăn sẽ cung cấp cho chúng ta các axit amin không thay thế khác nhau

10 Giải thích tại sao : số nguyên tử cacbon :

- Có thể thay đổi từ 2 đến 11 trong một phân tử axit amin

> tùy thuộc gốc R của phân tử

- Có thể rất khác nhau trong một phân tử tinh bột

> do cấu trúc đa phân

11.Nêu sự tồn tại và chức năng của muối khóang

- Muối là sản phẩm tạo nên khi axit kết hợp với kiềm Tồn tại ở 2 dạng : hòa tan trong dịch bào và liên kết tĩnh điện trên màng nguyên sinh và bề mặt các hạt keo

-Khi hút bám trên bề mặt các hạt keo , muối khóang đảm bảo trạng thái bền vững , độ phân tán , độ nhớt , độ ngậm nước nước nhất định của hệ keo

- Muối khóang và chất hữu cơ ở dạng hòa tan tạo nên tiềm năng (áp suất ) thẩm thấu và sức hút nước của tế bào ( theo cơ chế thẩm thấu) Các ion khóang không đều hai bên màng sinh chất tạo nên thế hiệu màng và dẫn truyền các xung điện

- Các muối khóang còn là nguyên liệu tổng hợp nên hang lọat chất hữu cơ như protein , axit nucleic,lipit …

12.Tại sao photpholipit lại được xem là thành phần cấu tạo chủ yếu trong hệ thống màng của

tế bào ?

- Lớp photpholipit bao bọc màng tế bào : gồm hai phân tử photpholipitquay lưng vào nhau , các đầu ưa nước quay ra ngòai tạo liên kết Hidro với phân tử nước Các đuôi kị nứoc hướng vào trong  sự hấp dẫn lẫn nhau , nước bị lọai trừ

- Kiểu cấu trúc động nhưng rất bền vững , không dễ bị phá võ

>là cơ sở , thành phần chủ yếu của hệ thống màng ( màng nguyên sinh,màng nhân , màng

ti thề, màng lạp thể , hệ màng nội chất …)

13.thuốc thử đặc trưng của tinh bột là iot giải thích tại sao khi đun sôi hồ tinh bột và nhỏ iot vào thì lại không có màu xanh đăc trưng?

Do dạng amylozơ của tinh bột tạo một cấu trạng hình xoắn ốc và phân tử I2 bị giữ trong ống này tạo phức chất có màu xanh dương Khi đun nóng thì cấu trạng xoắn ốc bị phá hủy, do đó

Trang 4

không còn màu xanh nữa, nhưng nếu để nguội lại tái tạo dạng ống nên I2 lại bị nhốt trong ống này, vì thế xuất hiện màu xanh trở lại

14.Một bạn đã dung Kali iot dể nhận biết 2 ống nghiệm: 1 ông nghiệm đựng dung dịch hồ tinh bột,1 ống nghiệm đưng glicogen.hãy cho biết bạn đó đã làm thế nào đẻ phân biệt dc 2 ống trên?giải thích

Nhỏ KI vào 2 ô nghiệm ấy thấy:

Ống có chưá tinh bột >màu xanh tím

Ống có chứa glicogen >màu đỏ tím

Giải thích:do glicogen phân nhánh nhiều hơn >nhiều phân tử iot chui vào mạch hơn >màu

đỏ tím ở glycogen

Chương 2: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

1.Trình bày học thuyết về tế bào ?

- Mathias Schleiden : tất cả các cơ thể thực vật đều được cấu tạo từ tế bào

- Theodor Schwarm : tất cả các cơ thể động vất được xây dựng từ tế bào

- Hình dạng và kích thước của các lọai tế bào khác nhau thì không giống nhau nhưng hầu hết các lọai tế bào đều có kích thước rất nhỏ

2.Đặc điểm chung của tế bào nhân thực ?

- Tế bào động vật , thực vật và nấm … là tế bào nhân thực

- Có màng nhân

- Có các bào quan khác nhau mà mỗi bào quan có cấu trúc phù hợp với chức năng chuyên hóa của mình

- Tế bào chất được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống màng

3.Tại sao có giả thuyết cho rằng ti thể có nguồn gốc từ thể tiền nhân (nhân sơ ) ?- Căn cứ : _ AND , ribôxôm(70s) giống ở vi khuẩn

_ Cấu trúc màng kép : màng trong : màng sinh chất của tế bào vi khuẩn

Màng ngòai : màng sinh chất của té bào nhân thực

_ Sinh sản bằng cách phân chia

4.Trình bày cấu trúc khảm động của màng sinh chất và phân tích sự hợp lý trong cấu trúc với chức năng của màng sinh chất Chức năng của màng sinh chất

+Tính khảm : các phân tử Protein nằm xuyên màng ( qua lớp lipit kép) hay cài một phần hay nằm tự do trên màng > tạo kênh hoặc chất họat tải

_ Protein xuyên màng : vận chuyển xuyên màng

_ Protein tạo lỗ : vận chuyển chu động

_ Glucoprotein : dấu hiệu riêng cho từng lọai tế bào

_ Protein điều hòa , protein cấu trúc

+Tính động : lớp lipit kép có đầu ưa nước quay ra ngòai , đầu kị nước quay vào trong , đối mặt nhau nên dễ dàng tái hợp nhanh mỗi khi mở ra hay nhận một chất hay hợp nhất

_ Lớp lipit kép : cấu trúc bền vững , cấu trúc “động” , có thể di chuyển một phía của màng > tạo cơ sở khung của màng

_ Các phân tử O2 , H2 , H2O có thể thẩm thấu qua màng

Trang 5

_ Các chất tan được đưa vào tế bào qua màng sinh chất , tiêu hóa hay bài tiết rồi đưa ra ngòai

_ Màng sinh chất có tính chọn lọc > màng chắn

+ Ngòai ra , còn có :

_ Colesteron : ổn định cấu trúc màng

_ Hydratcacbon : nhận biết chất lạ

+ Chức năng của màng sinh chất :

_ Là nơi chứa các bào quan ; các họat động sống của các bào quan thong quan các phản ứng sinh hóa

_ Là nơi sản xuất ra các enzim , protein và các chất cần thiết : sử dụng trong tế bào hay đưa ra ngòai tế bào

_ Vận chuyển các chất từ ngòai vào hay đưa ra ngòai tế bào

5.Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân , lọai tế bào nào không có nhân ? Các tế bào không có nhân có khả năng sinh trưởng hay không ? Vì sao ?

- Nhiều nhân : tế bào bạch cầu , tế bào cơ

- Không có nhân : tế bào hồng cầu

- Tế bào không có nhân không có khả năng sinh trưởng vì nhân tế bào là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào Nhân tế bào là kho chứa thông tin di truyền , là trung tâm điều hành định hướng và giám sát mọi họat động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng , phát triển của tế bào

6 Nêu vai trò của peroxixom và glioxom trong sự chuyển hóa các chất trong tế bào?

- Peroxixom : chứa một vài enzim phân giải oxi hóa các axit amin, axit lacticvà các chât khác thành các sản phẩm nhỏ hơn

- Glioxom : Xuất hiện khi các hạt chứa dầu (mỡ) nảy mầm và chứa các enzim cần cho sự chuyển hóa các axit béo thành đường

>hệ thống các enzim trong peroxixom và glioxom họat động , và tạo ra perxit hidro (H2O2) sau đó lại tiếp tục phân giải nước và ôxi

7 Cơ thể người lọai tế bào nào có khả năng thay đổi hình dạng mà vẫn họat động bình thường ?

- Bạch cầu >chức năng bảo vệ cơ thể (đại thực bào , limpho bào)

8.Lông roi ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực khác nhau như thế nào ?

- Tế bào nhân sơ : cấu tạo từ các sợi protein xoắn lại

- Tế bào nhân thực : cấu tạo theo công thức 9+2 (9 bộ 2 vi ống xếp thành vòng tròn giữa có thêm 2 bộ 2 vi ống )

9 Lizôxôm có vai trò gì ? Nếu lizôxôm vỡ ra trong tế bào thì tế bao sẽ ra sao ?

- Lizôxôm có chứa nhiều emzim thủy phân làm nhiệm vụ tiêu hóa nội bào , phân cắt nhanh chóng các chất cao phân tử để nuôi tế bào , phân hủy các tế bào già , các bào quan đã hết thời hạn sử dụng , phân hủy các phần tử lạ từ ngòai vào tế bào

-Trong tế bào , nếu lizôxôm bị vỡ ra thì các enzim của nó sẽ phân hủy luôn cả tế bào

10.Kích thước của tế bào nhân sơ khác tế bào nhân thực ở điểm nào ?Ý nghĩa của sự khác

Trang 6

nhau đó?

- Kích thước của tế bào nhân sơ nhỏ hơn tế bào nhân thực nhiều

- Ý nghĩa :

+Tế bào nhân sơ : kích thước nhỏ > diện tích bề mặt/thể tích lớn > tăng cường khả năng trao đổi chất > sinh sản nhanh

Vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào nhanh chóng

+Tế bào nhân thực : chứa nhiều bào quan khác nhau

Có sự xoang hóa nên vận chuyển các chất nhanh chóng

11.Màng nhân khác màng sinh chất ở những đặc điểm nào?

Màng nào có cấu trúc màng đơn , màng kép , không có màng?

+Màng nhân khác màng sinh chất :

_ Có hai lớp màng , cấu trúc không liên tục ví có nhiều lỗ

_ Không hàn gắn được

_ Dễ dàng thấm một số chất như ribonucleaza , histon, axitamin…

+Cấu trúc màng đơn : màng sinh chất , màng bộ máy Golgi , màng lizoxom , màng trung thể , màng lưới nội chất , màng không bào

+Cấu trúc màng kép : màng nhân , màng ti thể , màng lạp thể

+Cấu trúc không có màng : ribôxôm

12.Thành phần cấu trúc nào đóng va trò trong quá trình thẩm thấu của tế bào thực vật ? Giải thích ?

- Không bào

- Vì không bào chứa nước và chất hòa tan tạo thành dịch tế bào , luôn có áp suất thẩm thấu cao hơn áp suất thẩm thấu của nước nguyên chất

13.So sánh cấu trúc ADN và ARN?

a, giống nhau:

- đều dc cấu tạot heo nguyên tắc đa phân

- đơn phân đều là các nucleotit gồm gốc đường 5 cacbon, gốc photphat, các bazonitric A, X, G

- mối liên hệ dọc đều là liên kết hoá trị giữa gốc photphat của đơn phân này với gốc đường của đơn phân kia

- đều tham gia quá trình tổng hợp protein

b, khác nhau:

* ADN :

- là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn

- đơn phân có gốc đường 5C C4H10O5 và bazonitric T

- chứa đựng và truyền dạt thông tin di truyền

- những biến đổi về mặt cấu trúc có thể di truyền cho thế hệ sau

* ARN:

- chỉ có 1 mạch đơn

- đơn phân có gốc đường 5C C5H10O5 và bazonitric U

- mARN truyền đạt thông tin qui định cấu trúc của protein cần tổng hợp

- tARN vận chuyển các a.a tương ứng đến protein

- rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

Trang 7

- những bến đổi về mặt cấu trúc biểu hiện ở KH, hok di truyền cho thế hệ sau.

14.ADN có những đặc điểm gì để có thể mang bảo quản truyền đạt thông tin di truyền? + Mang thông tin di truyền: Cấu tạo đa phân, đơn phân là nuclêôtit (Số lượng, trình tự các nuclêôtit là thông tin di truyền)

+ Bảo quản thông tin di truyền:Cấu trúc gồm 2 mạch polinuclêotit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (Khi 1 mạch bị hỏng, mạch kia làm khuôn mẫu để sửa chữa)

+ Truyền đạt thông tin di truyền: 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô (không bền) giữa các bazơnitơ (2 mạch dễ dàng tách nhau trong quá trình nhân đôi và phiên mã)

15.Việc ADN liên kết với phân tử protein dạng histon có tác dụng gì ?

Việc ADN liên kết với phân tử protein dạng histon có tác dụng:

-Bảo quản thông tin di truyền

-Thu gọn cấu trúc

16.Tơ nhện,tơ tằm,sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều đc cấu tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính.Hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?

– Trình tự các axit amin trên chuỗi pôlipeptit sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi pôlipeptit, từ đó tạo nên hình dạng không gian 3 chiều của prôtêin và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của prôtêin Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của prôtêin Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi pôlipeptit quyết định tính đa dạng và đặc thù của prôtêin – Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn mặc dù đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về nhiều đặc tính là do chúng khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi pôlipeptit

17.Phân biệt vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động

Vận chuyển thụ động:

- Vận chuyển ko cần cung cấp năng lượng

- Chất đc vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

- Phụ thuộc vào bậc thang nồng độ

- Theo cơ chế khuyếch tán

Vân chuyển chủ động

- Vận chuyển chất cần có năng lượng cung cấp

- Chất đc vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao

- Phụ thuộc vào nhu cầu của tế bào và cơ thể

- Do một chất hoạt tải đặc biệt

18.Tên của hai bào quan đã tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng của tế bào là gì?

So sánh cấu trúc và chức năng cảu 2 loại bào quan đó

Hai bào quan đó là ti thể và lục lạp

- Giống nhau:

+) Đều là các loại bào quan chỉ có ở tế bào nhân thực

+) Có cấu trúc màng kép bao bọc và bên trong là chất nền

+) Chứa ADN, riboxom ở chất nền nên có khả năng tự tổng hợp,tự phân chia,tự sinh sản bằng

Trang 8

phân đôi

+) Đều là bào quan tạo ra năng lượng ATP

+) Số lượng thay đổi tùy vào các loại tế bào

- Khác nhau:

+) Ti thể có ở mọi tế bào,mọi cơ thể còn lục lạp chỉ có ở tế bào động vật

+) Ti thể có nhiều hình dạng khác nhau như hình cầu,thể sợi ngắn còn lục lạp có hình bầu dục

+) Ti thể không có chứa sắc tố còn lục lạp có chứa sắc tố quang hợp

+) Ti thể có cấu trúc màng trong dạng răng lược còn lục lạp cả màng trong và màng ngoài đều trơn

+) Ti thể thì phân giải các chất hữu cơ còn lục lạp tổng hợp các chất hữu cơ

+) Ti thể chứa enzim xúc tác quá trình oxh trong hô hấp tế bào,năng lượng ATP được sử dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào còn lục lạp chứa enzim quang hợp được tổng hợp từ pha sáng nhưng chỉ được sử dụng để tổng hợp chất hữu cơ ở pha tối

+) Ti thể có chức năng dị hóa còn lục lạp có chức năng đồng hóa

Ngày đăng: 28/09/2018, 19:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w