1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de cuong sinh hoc 10

15 317 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 211,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Gồm 5 giới: + Khởi sinh:tế bào nhân sơ + nguyên sinh:tế bào nhân thực +Nấm: tế bào nhân thực +Động vật: tế bào nhân thực +Thực vật:tế bào nhân thực Câu 3: Đặc điểm chính của mỗ

Trang 1

PHẦN I - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Câu 1: Các đặc điểm chung của thế giới sống:

Trả lời:

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

-Tổ chức sống cấp dưới là nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên

-Đặc điểm nổi trội nghĩa là những đặc điểm mà tổ chức sống cấp trên có được nhưng tổ chức sống cấp dưới không có

-Cấp tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của mọi sự sống.Mọi chức năng sống đều diễn ra trong tế bào

-Cơ thể là đơn vị tổ chức tồn tại độc lập gồm nhiều hệ cơ quan phối hợp hoạt động thống nhất và thích nghi với môi trường

2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh

-Hệ thống mở: sinh vật ở mọi cấp tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với moi trường

-Tự điều chỉnh: Ơ mọi cấp tổ chức đều có cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hoà sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển

3 Thế giới sống liên tục tiến hoá

-Sự sống không ngừng tiến hoá thành một thế giới sống vô cùng đa dạng nhưng lại thống nhất

Câu 2: Cách thức phân loại thế giới sống?

Trả lời:

Gồm 5 giới:

+ Khởi sinh:tế bào nhân sơ

+ nguyên sinh:tế bào nhân thực

+Nấm: tế bào nhân thực

+Động vật: tế bào nhân thực +Thực vật:tế bào nhân thực

Câu 3: Đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật

Trả lời:

Các giới

sinh vật

Đặc điểm cấu tạo

Đặc điểm dinh dưỡng

Sinh sản Đời sống Vai trò đói

với tự nhiên

và con người 1.Khởi sinh -Tế bào

nhân sơ, đơn bào

-Tự dưỡng

- Dị dưỡng

-Vô tính -Kí sinh

-Hoại sinh

-Vi khuẩn phân giải chất hữu cơ -Có hại cho con người

2 Nguyên

sinh

-Tế bào nhân thực đơn bào và

đa bào

-Dị dưỡng -Tự dưỡng

định,hoại sinh, tự do

-Phân giải chất hữu cơ, gây bệnh, làm thức ăn cho một số sinh vật khác

nhân thực,

đa bào

-Dị dưỡng -Hữu tính

-Vô tính

-Cố định -Ký sinh

-Phân giải chất hữu cơ, gây bệnh,

Trang 2

làm thức ăn cho một số sinh vật khác

4 thực vật -Tế bào

nhân thực đa bào

-Tự dưỡng -Vô tính

-Hữu tính

-Cố định -Ký sinh

-Là thức ăn cho động vật -Điều hoà khí hậu

5 Động vật -Tế bào

nhân thực,

đa bào

-Dị dưỡng -Vô tính

-Hữu tính

-Tự do -Ký sinh

-Cân bằng sinh thái -là mắt xích quan trọng

Câu 3: Đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật.

- Giới khởi sinh gồm những cơ thể sống có cấu tạo tế bào hoàn chỉnh( Vi khuẩn và vi khuẩn lam)

- Giới nguyên sinh gồm những cơ thể sống đơn bào( hầu hết )- Phân hóa thành nguyên sinh thực vật và nguyên sinh động vật( Tảo đơn bào, tảo đa bào, một số nấm nhầy và các nhóm động vât nguyên sinh)

- Giới nấm bao gồm các vi nấm và nấm lớn Nấm được tách riêng khỏi giới thực vật vì

có lối sống dị dưỡng hoại sinh và cấu tạo thành tế bào thực vật, chất dự trữ ở nấm là glicôgen tương tự như ở động vật( nấm men, nấm sợi)

- Giới thực vật gồm các sinh vật đa bào nhân thực có khả năng quang hợp và là sinh vật

tự dưỡng thành tế bào được cấu tạo từ xenlulôzơ phần lớn sống cố định khả năng cảm ứng chậm

- Giới thực vật được chia thành các ngành chính: Rêu, quyết, Hạt trần, Hạt kín Tất cả đều có nguồn gốc từ tảo lục đa bào nguyên thuỷ Rêu thuộc thể giao tử chiếm ưu

thế;quyết, Hạt trần, Hạt kín( thể bào tử chiếm ưu thế)

- Vai trò của giới thực vật: Cung cấp thức ăn cho động vật, điều hoà khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở, hạn hán, lũ lụt, giữ nguồn nước ngầm, có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái cung cấp lương thực, thực phẩm gỗ dược liệu cho con người

- Giới động vật gồm sinh vật đa bào nhân thực dĩ dưỡng có khả năng chuyển nhờ quan vận động, có khả năng phản ứng nhanh gồm các ngành: thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun đốt, thân mềm, chân khớp, da gai, động vật có xương sống

-PHẦN II – SINH HỌC TẾ BÀO

Trang 3

Câu 4: Phân biệt các nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng Nêu vai trò.

Nguyªn

tè Kh¸i niÖm Vai trß vÝ dô

Đa

lượng

- Lµ nguyªn tè cã lưîng ≥

0,01% khèi lưîng kh« cña

c¬ thÓ

Tham gia cÊu t¹o nªn c¸c ph©n tö hữu c¬ như pr«tªin, cacboh®rat, lipit, axit nuclªic

C, H, O, N, S, P,

Ca, K,Na, Mg…

Vi lượngLµ nguyªn tè cã khèi lưîng < 0,01% khèi lưîng kh« cña

c¬ thÓ

Thµnh phÇn cÊu t¹o vitamin, enzim F, Fe, Cu, I, Mn,

Mo,B, Cr…

Câu 5: Nêu các đạc điểm cấu trúc và chức năng của các loại cacbonhiđrat, lipit, prôtêin, axít nuclêic.

I Cacbonhiđrat (đường).

1 Cấu trúc hoá học

_Là chất hữu cơ chỉ chứa 3 nguyên tố hoá học là C,H,O với tỉ lệ (CH2O)n.

_Có ba loại đường:

 Đường đơn.VD: glucôzơ

 Đường đôi.VD: đường mía(saccarozơ)

 Đường đa VD: xenlulôzơ

2 Chức năng

_ Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể

_ Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

_ Cacbohiđrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào

II Lipit.

_ Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như benzen, ête…

_ Là nhóm chất hữu cơ được cấu tạo từ nguyên tố là C,H,O và thệm một số nguyên tố hoá học khác

_ Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

1 Mỡ

_Gồm glixêrol (rượu có 3 C) liên kết với 3 axit béo

_Chức năng chính là dự trữ năng lượng cho tế bào và

cơ thể

2 Phôtpholipit

_ Photpholipit gồm một phân tử glixêrol liên kết với

hai phân tử axit béo và nhóm photphát

_ Chức năng: Cấu tạo lên thành tế bào

Trang 4

3 Stêrơit.

_ Sterơit chứa các nguyên tử kết vịng đặc biệt là colesteron và axit mật

_ Cấu tạo nên màng sinh chất của tế bào động vật

_ Một số loại ơtrơgen, testostêrơn

III Prơtêin.

1 Đặc điểm cấu trúc

_ Prôtêin được cấu tạo chủ yếu bởi các nguyên tố chính là : C, H, O, N.

Prôtêin là đại phân tử, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân bao gồm hàng trăm đơn phân là axit amin thuộc hơn 20 loại khác nhau

Tính đặc thù của prôtêin thể hiện ở thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các axit amin

a Cấu trúc bậc 1

Các axít amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit Tạo nên mạch thẳng

b Cấu trúc bậc 2

Dạng mạch thẳng ở bậc 1 co xoắn lại hoặc gấp nếp tạo cấu trúc bậc 2

c Cấu trúc bậc 3

Tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc khơng gian 3 chiều dưới tác dụng của nhiệt độ, độ pH làm thay đổi cấu trúc khơng gian 2 chiều

d Cấu trúc bậc 4

Cấu trúc bậc 3Co xoắn gấp nếp và gồm 2 chuỗi polipeptit liên kết với nhau

2 Chức năng

Prôtêin có nhiều chức năng quan trọng:

Bậc 1

Bậc 1 Axit

amin

Axit

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 4

Trang 5

_là thành phần cấu trúc của tế bào

_ Dự trữ các axít amin

_ Vận chuyển các chất

_ Bảo vệ cơ thể

_ Thu nhận thơng tin

_ xúc tác và điều hoà quá trình trao đổi chất

III Axít nuclêic.

1 AND

a Cấu trúc

_ ADN cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêơtit

_ Cấu tạo của một nuclêơtit gồm :

+ Nhĩm phơtphat

+ đường pentơzơ

+ bazơ nitơ : một trong 4 loại A, T, G, X

_ Cĩ 4 loại nucleotit là A, T, G, X

_ Các nuclêơtit liên kết với nhau theo một chiều nhất định tạo chuỗi polinuclêơtit

_ Phân tử ADN gồm 2 chuỗi

Polinuclêơtit liên kết với nhau bằng liên kết Hidrơ theo nguyên tắc bổ sung

_ NTBS: A - T = 2 lk H

G - X = 3 lk H

_ Phân tử ADN rất bền vững và linh hoạt ADN cĩ tính đa

dạng và đặc thù

_ Các Nuclêơtit trên một mạch liên kết với nhau bằng liên kết cộng hố trị

b Chức năng

_ ADN cĩ chức năng mang bảo quản và truyền đạt thơng tin di truyền

_ Thơng tin di truyền được lưu trữ trong phân tử ADN dưới dạng số lượng thành phần và trật tự các nucleotit

2 ARN

a Cấu trúc

_ Cấu tạo theo nguyên tăc đa phân

_ Đơn phân là nucleotit, cĩ 4 loại nucleotit là A, U, G, X

_ Phân tử ARN cĩ 1 mạch polinuclêơtit

Trang 6

ARN thụng tin

(m ARN)

ARN vận chuyển (t ARN)

ARN riboxom (r ARN)

Cấu tạo 1 chuỗi

polinucleotit mạch thẳng

- Trỡnh tự nu đặc biệt để ribụxụm nhận biết chiều của thụng tin di truyền trờn ARN để tiến hành dịch mó

Cú cấu trỳc với

3 thựy giỳp liờn kết với mARN

và với ribụxụm

để thực hiện việc dịch mó

Chỉ 1 mạch nhưng cú nhiều vựng cỏc nu liờn kết

bổ sung với nhau tạo nờn cỏc vựng xoắn kộp cục bộ

Chức năng

- Truyền thụng tin di truyền từ ARN tới ribụxụm và được dựng như

1 khuụn tổng hợp

Vận chuyển cỏc a.a tới ribụxụm làm nhiệm vụ như người phiờn dịch dịch thụng tin dưới dạng trỡnh tự nu trờn pt ADN thành trỡnh tự cỏc a.a trờn pt pr

- Cựng với cỏc

pr cấu tạo nờn ribụxụm và dựng như khuụn tổng hợp tổng hợp pr

Câu 6: Cấu tạo tế bào nhân sơ:

- Màng sinh chất: màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu, thụ cảm

- Nhân: chứa chất di truyền

- Tế bào chất: chất keo lỏng gồm: nớc, chất vô cơ và hữu cơ

Câu 7: Mô tả cấu tạo tế bào nhân thực: cấu trúc bào quan và chức năng từng loại Cấu trúc của màng tế bào và phơng thức vận chuyển qua màng?

- Nhân tế bào: gồm màng nhân, nhân con, chất NST

- Chức năng: mang vật chất DT

- Lới nội chất: + Lới nội chất trơn

+ Lới nội chất hạt

- Chức năng: tổng hợp protein, tổng hợp lipid, chuyển hoá đờng và phân huỷ chất độc hại

- Ribôxôm: có chức năng tổng hợp protein của tế bào

Trang 7

- Bộ máy gôn gi: lắp ráp, bao gói và chuyển đi sản phẩm của tế bào.

- Ti thể và lục lạp: sản xuất chất hữu cơ và cung cấp năng lợng cho tế bào

- Không bào: chứa chất dự trữ hoặc phế thải, giúp tế bào hút nớc

- lizôxôm: phân huỷ tế bào già, bào quan già, tổn thơng, không còn khả năng phục hồi

Câu 8: Khỏi niệm chuyển hoỏ vật chất.

Chuyển hoá vật chất là tập hợp những phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào Nhờ chuyển hoá vật chất, tế bào thực hiện đợc các đặc tính đặc trng khác của sự sống nh sinh tr-ởng, cảm ứng và sinh sản Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lợng

Câu 9: Enzim và vai trũ của enzim trong quỏ trỡnh chuyển hoỏ vật chất

ENZIM là chất xúc tác sinh học đợc tổng hợp trong các tế bào sống Enzim chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng

Cấu trúc của enzim: enzim có thể có thành phần chỉ là PRÔTÊIN hoặc PRÔTÊIN kết hợp với các chất khác không phải là prôtêin

Cơ chế tác động: Enzim liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động tạo nên phức hợp enzim-cơ chất Bằng nhiều cách khác nhau, enzim tơng tác với cơ chất để tạo ra sản phẩm Liên kết enzim-cơ chát mang tính đặc thù Vì thế, mỗi enzim thờng chỉ xcs tác cho 1 phản ứng

Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt tính của enzim: Hoạt tính của enzim đợc xác định bằng lợng sản phẩm đợc tạo thành từ 1 lợng cơ chất trên 1 đơn vị thời gian

Một số ảnh hởng tới hoạt tính của enzim

- Nhiệt độ: Mỗi enzim có một nhiệt độ tối u, tại đó enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc

độ phản ứng xảy ra nhanh nhất

- Độ pH: Mỗi enzim có một độ pH thích hợp VD: enzim pépin của dich dạ dày ngời cần pH = 2

- Nồng độ cơ chất: Với một lợng enzim xác định nếu tăng dần lợng cơ chất trong dung dịnh thì thoạt đầu hoạt tính của enzim tăng dần, nhng đến 1 lúc nào đó thì sự gia tăng

về nồng độ cơ chất cũng không làm tăng hoạt tính của enzim Vì tất cả trung tâm hoạt

động của enzim đã đợc bão hoà bởi cơ chất

- Chất ức chế hoạt hoá enzim: Một số chất hoá học có thể ức chế hoạt động của enzim Một số chất khác chỉ liên kết với enzim lại làm tăng hoạt tính của enzim VD: thuốc trừ sâu DDT là những chất ức chế một số enzim quan trọng của hệ thần kinh ngời và

động vật

- Nồng độ enzim: Với một lợng cơ chất xác định, khi nồng độ enzim càng cao thì hoạt tính của enzim càng tăng

Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất

Khi có enzim xúc tác, tốc độ của một phản ứng có thể tăng cả triệu lần Nếu tế bào không có các enzim thì các hoạt động sống không thể duy trì đợc vì tốc độ của phản ứng sinh hoá xảy ra quá chậm

Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất để thích ứng với môi trờng bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các enzim Sử dụng các chất ức chế hoặc hoạt hoà enzim là 1 trong các cách điều chỉnh hoạt tính của các enzim khá hiệu quả và nhanh chóng Các chất hoạt hoá khi liên kết với enzim sẽ làm tăng hoạt tính của enzim

ức chế ngợc là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đờng chuyển hoá quay lại tác

động nh 1 chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đờng chuyển hoá

khi 1 enzim nào đó trong tế bào không đợc tổng hợp hoặc tổng hợp quá ít hay bị bất hoạt thì không những sản phẩm không đợc tạo thành mà cơ chất của enzim đó cũng sẽ bị tích luỹ lại gây độc cho tế bào hoặc có thể đợc chuyển hoá theo con

đờng phụ thành các chất độc gây nên các triệu chứng bậnh lí, các bệnh đó gọi là bệnh rối loạn chuyển hoá

Cõu 10: Cỏc giai đoạn trong quỏ trỡnh hụ hấp tế bào và quang hợp: nguyờn liệu đầu vào và sản phẩm của mỗi giai đoạn Mối quan hệ giữa cỏc giai đoạn trong quỏ trỡnh quang hợp cũng như giữa quang hợp và hụ hấp.

Cỏc giai đoạn trong quỏ trinh hụ hấp tế bào.

a, Đường phõn

- Đường phõn sảy ra trong tế bào tương Kết thỳc quỏ trỡnh đường phõn, phõn tử glucozo(6 cacbon) bị tỏch thành 2 phõn tử piruvic (3 cacbon) Trong quỏ trỡnh này tế bào thu được 2 ptử

Trang 8

ATP và 2 ptử NADH Đường phân tạo được 4 ATP nhưng có 2 ptử ATP đc sử dụng để hoạt hóa glucozo trong giai đoan đầu của đường phân

b, Chu trình crep

- Sau khi được tạo thành từ quá trình đường phân, 2 p.tử piruvic sẽ được chuyển vào chất nền của ti thể ở đây chúng sẽ đc chuyển thành axetyl-CoA Và p.tử này sẽ vào quá trình crep Ngoài ra nó còn tạo ra 2 p.tử NADH và giải phóng 2 p.tử Co2

Kết thúc quá trình này các p.tử axetyl-CoA sẽ bị phân giải hoàn toàn tới CO2 ngoài ra chu trình này còn tạo ra : NADH, FADH2, ATP

c, Chuỗi chuyền electron hô hấp

- Diễn ra ở màng trong của ti thể trong giai đoạn này các p.tử NADH và FADH2 được tạo ra

từ giai đoạn trước sẽ bị OXH thông qua 1 chuỗi các p.ưng OXH_Khử Trong p.ứng cuối cùng oxi sẽ tạo ra nước

- Năng lượng đc giải phóng từ quá trình OXH các p.tử NADH và FADH2 sẽ đc sử dụng để tổng hợp ATP

4, Các giai đoạn trong quá trình quang hợp.

Quá trimhf này đc chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối

+, Trong pha sáng năng lượng ánh sáng đc biến đổi thành năng lượng trong các p.tử ATP, NADH

+, Trong pha tối nhờ ATP và NADH đc tạo ra mà CO2 sẽ biến đổi thành cacbohidrat

+, Pha sáng diễn ra ở màng tilacôit còn pha tối diễn ra trong chất nền lục lạp

+, Quá trình sử dụng ATP, NADH trong pha tối sẽ tạo ra ADP và NADP+ và các p.tử này sẽ

đc tái sử dụng trong pha sáng để tổng hợp ATP và NADH

a, Pha sáng ( giai đoạn chuyển hóa năng lượng ánh sáng)

- Năng lượng ánh sáng đc hấp thụ và chuyển thành dạnh năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP và NADH

- Quá trình này thực hiện dựa trên sự họat động của các p.tử sắc tố quang hợp

- Sau đó năng lượng sẽ đc chuyển vào các p.ứng OXH_Khử của chuỗi chuyển electron quang hợp nhờ đó mà ATP và NADH đc tổng hợp

- Các sắc tố quang hợp và các thành phần của chuỗi chuyền electron quang hợp đều đc sắp xếp thành những phức hệ có tổ chức, từ đó quá trình sảy ra có hiệu quả

- O2 đc tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ p.tử nước

- Sơ đồ :

NLAS + H2O + NADP+ + ADP + (P)I Sắc tố quang hợp  NADPH + ATP + O2

(NLAS: năng lượng ánh sáng; (P)i: phootphat vô cơ)

b, Pha tối

- Trong pha tối CO2 sẽ bị khử thành cacbohidrat (quá trình cố định CO2)

- Con đường C3 là con đường phổ biến nhất để cố định CO2 (chu trình canvin)

+, Chu trình sử dụng ATP và NADPH đến từ pha sáng để biến đổi CO2 củakhí quyển thành cacbohidrat

+, Chất kết hợp với CO2 đầu tiên là một p.tử hữu cơ có 5 cacbon là RiDP Sp đầu tiên của chu

trình là hợp chất có 3 cacbon Sau đó hợp chất này đc biến đổi thành AlPG Một phần AlPG

sẽ đc sử dụng để tái tạo RiDP Phần còn lại đc biến đổi thành tinh bột va saccarozơ

Câu 11: Phân bào ở thực vật nhân sơ: Tiến trình và đặc điểm

I, QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

1, phân chia nhân

- Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào phổ biến ở các sinh vật nhân thực Quá trình này gồm 2 giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất phân chia nhân (phân chia vật chất

di truyền) thưc chất là một quá trình liên tục và đc chia thành 4 kì : kì đầu, giữa, sau, cuối

Trang 9

+, kì đầu: các NST kép sau khi nhân đôi ở kì trung gian dần đc co xoắn màng nhân dần tiêu biến thoi phân bào dần xuất hiện

+, kì giữa các NST kép co xoắn cưc đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng síc đạo thoi phân bào đc dính vào 2 phía của NST tại tâm động

+, kì sau: các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cưc của tế bào +, kì cuối: NST dãn soắn dần và màng nhân xuất hiện

2, phân chia tế bào chất

- Sau khi kì sau hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tế bào chất bắt đầu phân chia thành

2 tế bào con Các tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách thắt màng tế bào ở vị tri mặt phăng síc đạo còn tế bào thực vật lại tạo thành tế bào ở mặt phẳng síc đạo

3, ý nghĩa

- Đối với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản từ 1 tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống y hệt nhau

- Đối với các sinh vật nhân thực đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển ngoài ra nó cũng đống vai trò giúp cơ thể tái sinh những mô hoặc cơ quan sinh dương bị tppnr thương ở các sinh vật sinh sản sinh dưỡng, nó là hình thúc sinh sản tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống của cá thể mẹ

II, Quá trình giảm phân

1, Giảm phân 1

a, kì đầu

- giống như nguyên phân, ở kì trung gian các NST đc nhân đôi và các nhiễm sắc tử (cromatit) vẫn còn dính với nhau tai tâm động một NST bao gồm 2 cromatit gọi là NST kép

- vào kì đầu các NST kép bắt đôi vs nhau thành từng cặp tương đồng sau khi tiếp hợp các NST dần co xoắn

- các NST kép trong cặp NST kép tương đồng dần đẩy nahu ra bắt đầu từ tâm động.khi NST tiếp tục co xoắn thi thoi phân bào đc hình thành và các sợi thoi đc dínhvào tâm động của các NST Trong quá trình bắt đôi các NST kép trong cặp NST kép tương đồng có thể trao đổi các đoạn cromatit cho nhau (hiện tượng trao đổi chéo)

- cuối đầu, màng nhân và nhân con dần tiêu biến

b, kì giữa

- các cặp NST kép tương đồng sau khi bắt và co xoắn cực đại di chuyển về mặt phẳng xích đạo của tế bào và tấp trung thành 2 hàng Dây tơ phân bào từ mỗi cức tế bào chỉ đính vào một phía của mỗt NST kép trong cặp tương đồng

c, kì sau

- mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo dây tơ phân bào về 1 cực của tế bào

d, kì cuối

- các NST dần dãn xoắn màng nhân và nhân con dần xuất hiện thoi phân bào tiêu biến quá trình phân chia tế bào chất tạo nên 2 tế bào còn có số lượng NST kép giảm đi ½

- kết thúc giảm phân 1 các tế bào bước vào giảm phân 2 mà ko nhân đôi NST

2, Giảm phân 2

- Giảm phân 2 cơ bản giống nguyên phân

- sau giảm phân 2 các tế bào con sẽ biến đổi thành giao tử ở các loài động vật qua quá trình phát sinh giao tử đực, 4 tế bào con sẽ baieens thành 4 tinh trùng chui vào lòng ống sinh của tinh hoàn để đi vào túi chứa tinh; quá trình phát sinh giao tử cái sau 2 lần giảm phân chỉ tạo ra

1 tế bào trứng 3 tế bào nhỏ khác ko làm nhiệm vụ sinh sản đối vs các loài thực vật, sau khi giảm phân các tế bào con phải trải qua 1 số lần phân bào để thành hạt phấn hoặc túi phôi

3, ý nghĩa

Trang 10

- sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân kết hợp vs quá trình thụ tinh tạo ra nhiều tổ hợp sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau of các loài sinh sản hữu tính là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên giúp loài đố thích ngi vs điều kiện sống mới góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài

Câu 12: Phân bào ở sinh vật nhân thực: Nêu đặc điểm từng kì nêu ý nghĩa nguyên phân, giảm phân.

1 Nguyên phân.

Gồm 4 kì:

kì đầu: NST kép sau khi nhân đôi ở thì trung gian dần được co xoắn Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện

Kì giữa: Các NST kép co xoắn cực đại tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo Thoi phân bào được đính vào hai phía của NST ở tâm động

Kì sau: các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về hai cực của tế bào

Kì cuối: NST dãn xoắn dần, màng nhân dần xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến

Ý nghĩa:

Ý nghĩa sinh học: đối với sinh vật nhân thực đơn bào quá trình nguyên phân là quá trình sinh sản, đối với sinh vật đa bào quá trình nguyên phân giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển Giúp

tế bào tái tạo các mô và cơ quan mới

Ý nghĩa thực tiễn: Ứng dụng trong sinh sản sinh dưỡng nhân tạo như giâm, triết, ghép Ứng dụng hiệu quả trong nuôi cấy mô tế bào

2 Giảm phân

1 Giảm phân I:

– Giống nguyên phân, tại kì trung gian, các NST được nhân đôi tạo các NST kép gồm 2 nhiễm sắc tử đính với nhau ở tâm động

a Kì đầu I:

– Các cặp NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng và có thể trao đổi đoạn

crômatit cho nhau (hiện tượng trao đổi chéo) Sau khi tiếp hợp, các NST kép dần co xoắn – Thoi phân bào dần hình thành, một số sợi thoi được đính với tâm động của các NST

– Cuối kì màng nhân, nhân con biến mất

– Kì đầu I chiếm phần lớn thời gian của quá trình giảm phân, tuỳ từng loài sinh vật mà có thể kéo dài tới vài ngày đến vài chục năm

b Kì giữa I:

– Các cặp NST kép tương đồng sau hi co ngắn cực đại sẽ tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi tơ vô sắc

– Dây tơ vô sắc từ mỗi cực tế bào chỉ đính vào một phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng

c Kì sau I:

– Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi tơ vô sắc về một cực của

tế bào

d Kì cuối I:

– NST dần dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện, thoi vô sắc biến mất

– Quá trình phân chia tế bào chất tạo nên 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa (n kép)

2 Giảm phân II: giảm phân II cơ bản giống nguyên phân cũng bao gồm các kì: kì đầu II, kì giữa II, kì sau II, kì cuối II Tuy nhiên ở lần giảm phân II có một điểm cần lưu ý sau:

– Không xảy ra sự nhân đôi và tiếp hợp trao đổi chéo NST

– Ở kì giữa II, các NST kép chỉ tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

Ngày đăng: 28/05/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w