Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập.thấy với một mômen tải nào đó tốc độ sẽ khác nhau ứng với các đặc tính cơ khác nhau.. Quá trình thay đổi tốc độ đ
Trang 1Phần 1: Mở đầu 1
1.1 Lý do thực hiện đề tài 2
1.2 Mục đích thực hiện đề tài 2
1.3 Nội dung thực hiện đề tài 2
1.4 Phương pháp thực hiện đề tài 3
1.5 Cấu trúc đồ án 3
Phần 2 Nội dung 4
Chương 1 Phương pháp điều khiển động cơ điện một chiều kích từ độc lập 5
1.1.Cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ 5
1.1.1 Cấu tạo động cơ 5
1.1.2 Nguyên lý làm việc của động cơ 6
1.2 Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập 8
1.2.1 Phương trình đặc tính cơ 8
1.2.2 Đường đặc tính cơ và đặc tính cơ điện 9
1.3 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập 10
1.3.1 Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng 11
1.3.2 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông 12
1.3.3 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở ở mạch phần ứng 13
1.4 Phương pháp đảo chiều quay động cơ 14
Chương 2 Các phương án cấp nguồn động cơ điện một chiều kích từ độc lập 15
2.1 Bộ chỉnh lưu CL-Đ (bộ chỉnh lưu - động cơ điện một chiều ) 15
2.1.1 Hệ chỉnh lưu điều khiển- Động cơ không đảo chiều 15
2.1.2 Hệ chỉnh lưu điều khiển - động cơ đảo chiều (T - Đ) 17
2.2 Hệ khuếch đại từ - động cơ ( KĐT - Đ) 20
2.3 Hệ điều chỉnh xung điện áp - động cơ ĐAX - Đ 22
Trang 23.1 Sơ đồ khối mạch điều khiển 24
3.2.Nhiệm vụ các khối 24
3.2.1.Khâu đồng pha 24
3.2.2 Khâu so sánh 27
3.2.3.Khâu tạo xung (khâu khuếch đại) 28
3.3 Sơ đồ mạch điều khiển và mạch động lực 31
3.3.1.Sơ đồ 32
3.3.2 Nguyên lý làm việc 33
Chương 4 Thiết kế bộ điều khiển PID điều khiển động cơ điện một chiều kích từ độc lập 34
4.1 Giới thiệu về các bộ điều khiển PID 34
4.1.1 Bộ điều khiển tỷ lệ-tích phân (PI) 34
4.1.2 Bộ điều khiển tỷ lệ-Vi phân(PD) 36
4.1.3 Bộ điều khiển tỷ lệ – tích phân- vi phân (PID) 41
4.2 Thiết kế bộ điều kiển PID điều khiển động cơ điện một chiều kích từ độc lập 44
4.2.1 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển 44
4.2.2 Thiết kế bộ điều khiển PID 45
4.3 Sử dụng Matlab-Simulink để Khảo sát chất lượng của hệ thống 48
Phần 3: Kết luận 50
Tài liệu tham khảo 52
Trang 3Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý nối dây động cơ điện một chiều kích từ độc lập 6
Hình 1.2a,b Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều 7
Hình 1.3 8
Hỡnh 1.4 ẹaởc tớnh cụ vaứ ủaởc tớnh toỏc ủoọ cuỷa ủoọng cụ ủieọn moọt chieàu kớch tửứ ủoọc laọp 10
Hình 1.5 Quá trình thay đổi tốc độ động cơ khi điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng động cơ 1 chiều kích từ độc lập 11
Hình 1.6 Sơ đồ điều chỉnh tốc độ động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập bằng phương pháp giảm từ thông 12
Hình 1.7.Họ các đường đặc tính cơ khi thay đổi điện trở phụ mạch phần ứng 14
Chương 2 15
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý của hệ CL-Đ không đảo chiều 16
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý hệ T-Đ dùng phương pháp đảo chiều dòng kích từ 17 Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý hệ T- Đ dùng bộ tiếp điểm thuận nghịch trong phần ứng 18
Hình 2.4 Sơ đồ khối của hệ T- Đ dùng bộ chỉnh lưu thuận nghịch 19
Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý KĐT-Động cơ tia 3 pha 20
Hình 2.6 Sơ đồ nguyên lý KĐT _Động cơ cầu ba pha 21
Hình 2.7 Sơ đồ nguyên lý hệ ĐAXĐ 22
Chương 3 23
Hình 3.1 24
Hình 3.2 Khâu đồng pha dùng điốt và tụ điện 25
Hình 3.3 Khâu đồng pha dùng Tranzito 25
Hình 3.4 Khâu đồng pha dùng bộ ghép quang 26
Hình 3.5 Khâu đồng pha dùng khuếch đại thuật toán 27
Hình 3.6 Sơ đồ khâu so sánh dùng tranzito 27
Hình 3.7 a 28
Hình 3.7 b 28
Trang 4Hình 3.10 Sơ đồ khâu khuếch đại có tụ nối tầng 30
Hình 3.11 Sơ đồ phối hợp tạo xung hàm 31
Hình 3.12 31
Hình 3.13 31
Chương 4 34
Hình 4.1 Sơ đồ của hệ thống điều khiển PI 35
Hình 4.2 Sai lệch điều khiển e(t) và đạo hàm sai lệch e ’ (t) 36
Hình 43 Minh hoạ luật điều khiển tỷ lệ – vi phân 38
Hình 4.4 Sơ đồ của hệ thống điều khiển PD 39
Hình 4.5: Đáp ứng quá độ của bộ điều khiển 39
Hình 4.6 Đặc tính tần số biên logarit và pha logarit của bộ điều khiển PD 40
Hình 4.7 Đặc tính tần số pha và biên logarit của bộ điều khiển PD thực 41
Hình 4.8 Sơ đồ của hệ thống điều khiển PID 42
Hình 4.9 Đặc tính quá độ của bộ điều khiển PID 42
Hình 4.10 44
Hình 4.11 45
Hình 4.12 46
Trang 5PHẦN 1
MỞ ĐẦU
Trang 6MỞ ĐẦU 1.1 Lý do thực hiện đề tài
Sự phát triển của khoa học- công nghệ đã làm cho hệ thống điều khiển trongcông nghiệp và đời sống phát triển Do đó đã nâng cao năng suất lao động vàhạn chế sức lao động của con người Cùng với nó hệ thống tự động hoá quá trìnhsản xuất ngày càng được sử dụng, ứng dụng rất rộng rãi trong các nhà máy xínghiệp
Động cơ điện một chiều nói chung và động cơ điện một chiều kích từ độc lậpnói riêng ngày nay được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và trong đờisống.Và điều khiển các động cơ này ngày càng được tự động hoá và hoàn thiệnhơn
Để giúp chúng em hiểu biêt sâu hơn, kỹ hơn về động cơ nói chung và động cơđiện một chiều kích từ độc lập thì nhà trường, thầy cô khoa Điện - Điện tử đã tạo
1.3 Nội dung thực hiện đề tài
Với đề tài này thì nội dung mà em thực hiện nhằm đề cập đến các cơ sở lý thuyết, cơ sở thực tiễn của đề tài đó là:
- Phương pháp điều khiển động cơ điện một chiều kích từ độc lập
Trang 7- Các phương án cấp nguồn cho động cơ điện một chiều kích từ độc lập
- Mạch điện điều khiển bộ biến đổi động cơ điện một chiều kích từ độc lập
- Thiết kế bộ điều khiển PID cho động cơ điện một chiều kích từ độc lập
1.4 Phương pháp thực hiện đề tài
Với yêu cầu của đề tài như trên thì để thực hiện được đề tài em đã áp dụng các phương pháp sau
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu ,tìm hiểu, tham khảo sách báo, đọc tàiliệu và tra cứu mạng internet
- Phương pháp tính toán: Tính toán lựa chọn thiết kế đề tài
-Phương pháp tham khảo tư vấn
Trang 8PHẦN 2
NỘI DUNG
Trang 9Chương 1 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
KÍCH TỪ ĐỘC LẬP 1.1.Cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ
Trong thụứi ủái ngaứy nay, hầu heỏt caực dãy chuyền saỷn xuaỏt ủangdần dần ủửụùc tửù ủoọng hoựa baống caựch aựp dúng caực kyừ thuaọt tiẽntieỏn cuỷa khoa hóc kyừ thuaọt Tuy theỏ, ủoọng cụ ủieọn moọt chiều vaĩnủửụùc coi laứ moọt loái maựy quan tróng Noự coự ủaởc tớnh ủiều chổnhtoỏc ủoọ raỏt toỏt, vỡ vaọy maựy ủửụùc duứng nhiều trong caực nghaứnhcõng nghieọp coự yẽu cầu cao về ủiều chổnh toỏc ủoọ nhử caựn theựp,hầm moỷ, giao thõng vaọn taỷi…
1.1.1 Cấu tạo động cơ
Động cơ điện một chiều cĩ cấu tạo gồm cĩ stato, rơ to và hệ thống chổi thanvành gĩp
- Stato (phần cảm) bao gồm vỏ máy, cực từ chính, cực từ phụ, dây quấn phầncảm (dây quấn kích thích) gồm các bối dây đặt trong rãnh của lõi sắt Số lượngcực từ chính phụ thuộc vào tốc độ quay
- Rơ to (phần ứng) gồm các lá thép kỹ thuật điện ghép lại với nhau, cĩ rãnh đểđặt các phần tử của dây quấn phần ứng Điện áp một chiều được đưa vào phầnứng qua hệ thống chổi than –vành gĩp Kết cấu giá đỡ chổi than cĩ khả năngđiều chỉnh áp lực tiếp xúc và tự động duy trì áp lực tuỳ theo độ mịn của chổithan
- Chức năng của chổi than- vành gĩp là để đưa điện áp một chiều vào cuộndây phần ứng và đổi chiều trong cuộn dây phần ứng Số lượng chổi than bằng sốlượng cực từ (một nửa cĩ cực tính dương và một nửa cĩ cực tính âm)
*Với động cơ điện một chiều kích từ độc lập cũng cĩ cấu tạo cơ bản như trênnhưng cĩ mạch kích từ và mạch phần ứng được mắc tách riêng, độc lập vớinhau.Cuộn kích từ được cấp điện từ một nguồn tách biệt với nguồn điện cấp chophần ứng động cơ như hình 1.1
Trang 10Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý nối dây động cơ điện một chiều kích từ độc lập
1.1.2- Nguyên lý làm việc của động cơ
ẹoọng cụ ủieọn moọt chiều laứ moọt thieỏt bũ bieỏn ủoồi naờng lửụùngcuỷa doứng moọt chiều thaứnh cụ naờng Trong quaự trỡnh bieỏn ủoồi ủoự,moọt phần naờng lửụùng cuỷa doứng xoay chiều bũ tiẽu taựn do caực toồnthaỏt trong mách phần ửựng vaứ trong mách kớch thớch Phần coứn láilaứ naờng lửụùng ủửụùc bieỏn ủoồi thaứnh cụ naờng trẽn trúc ủoọng cụ
Tiếp đĩ đặt một giá trị điện áp U lên mạch phần ứng thì trong dây quấn phần ứng sẽ cĩ dịng điện i chạy qua Tương tác giữa dịng điện phần ứng và từ thơng kích thích sẽ tạo ra một mơmen điện từ
P: số đơi cực của động cơ
a: số mạch nhánh song song của dây quấn phần ứng
M: mơmen
n: số thanh dẫn phần ứng dưới 1 cực từ
E
UKTIkt
Iư
U
Trang 11 K: hệ số kết cấu máy.
- Cụ thể nguyên lý làm việc của động cơ được thể hiện trong hình 1.2 như sau:
Hình 1.2a,b Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều
Khi cho điện áp U vào hai chổi điện thì trong dây quấn phần ứng có
bàn tay trái(hình 1.2a)
Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí các thanh dẫn ab, cd đổi chỗ chonhau do có phiến góp đổi chiều dòng điện giữ cho chiều lực tác dụng không đổi.(hình 1.2b)
Chiều sức điện động xác định theo quy tắc bàn tay phải ở động cơ điện 1 chiều
a
b
c I
d
c
b I
-Hình 1.2b
Trang 12 Iư.Rư: điện áp rơi trong dây quấn phần ứng.
U: điện áp 2 đầu cực của động cơ
Trang 13 Rư : điện trở mạch phần ứng.
Rư= rư + rct +rcb+rcf
K: hệ số, phụ thuộc vào kết cấu động cơ
Nếu tốc dộ tính theo vòng/phút thì vì:
n n
n
105 , 0 55 , 9 60
được gọi là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập
Nếu sử dụng đơn vị vòng/ phút thì phương trình trở thành (1-2)
Trang 14) ( 55
,
1.2.2 Đường đặc tính cơ và đặc tính cơ điện
ẹaởc tớnh cụ cuỷa ủoọng cụ ủieọn laứ quan heọ giửừa hai thõng soỏ : toỏcủoọ quay cuỷa trúc vaứ momen do ủoọng cụ sinh ra trong quaự trỡnh laứmvieọc ụỷ tráng thaựi ủũnh mửực ẹaởc tớnh cụ cho pheựp ta ủaựnh giaự khaỷnaờng chũu taỷi cuừng nhử naộm ủửụùc khaỷ naờng laứm vieọc cuỷa ủoọng cụkhi duứng ủeồ truyền taỷi
ẹaởc tớnh cơ điện (I) theồ hieọn moỏi quan heọ giửừa toỏc ủoọ goựcvụựi doứng ủieọn trong mách chớnh cuỷa noự ẹaởc tớnh toỏc ủoọ cho pheựp
ta ủaựnh giaự khaỷ naờng chũu taỷi cuỷa ủoọng cụ qua doứng ủieọn cuỷa noự
n n
Hỡnh 1.4 ẹaởc tớnh cụ vaứ ủaởc tớnh toỏc ủoọ cuỷa ủoọng cụ ủieọn moọt
chiều kớch tửứ ủoọc laọp
Để đánh giá và so sánh đặc tính cơ người ta sử dụng khái niệm độ cứng đặc tính cơ õ và được tính:
Trang 151.3 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập.
thấy với một mômen tải nào đó tốc độ sẽ khác nhau ứng với các đặc tính cơ khác nhau Động cơ điện một chiều kích từ độc lập có thể điều chỉnh tốc độ bằng những phương pháp sau:
1.3.1 Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng
Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng được thể hiện trên hình 1.5
Hình 1.5 Quá trình thay đổi tốc độ động cơ khi điều chỉnh tốc độ bằng cách
thay đổi điện áp phần ứng động cơ 1 chiều kích từ độc lậpKhi thay đổi điện áp phần ứng, ta được họ đặc tính cơ song song nhau (cùng
độ cứng) với tốc độ không tải lý tưởng khác nhau
MG0
A B
D H E
3 4
Trang 16Giả sử động cơ đang làm việc ở điểm A trên đường đặc tính cơ 1 ứng với điện
làm việc tại điểm B trên đường đặc tính 2
Tới điểm D thì MD=MC và động cơ ổn định với tốc độ ựD> ựA
Khi tăng tốc quá trình cũng được giải thích tương tự
cơ sẽ quay ổn định, tại điểm H với tốc độ WH > WE
Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng có đặc điểm:
Với động cơ điện một chiều kích từ độc lập thì phương pháp điều chỉnh tốc
độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng được sử dụng chủ yếu trong thực tế
1.3.2 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông
Khi thay đổi từ thông, ta được 1 họ các đường đặc tính cơ với các tốc
độ không tải lý tưởng khác nhau và độ cứng khác nhau như hình 1.6 Lúc đó ta
Trang 17Hình 1.6 Sơ đồ điều chỉnh tốc độ động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập bằng
phương pháp giảm từ thông
định mức, tốc độ động cơ tăng hơn tốc độ cơ bản:
2 1
1
3
D
1.3.3 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở ở mạch phần ứng
Khi thay đổi điện trở phụ ở mạch phần ứng ta được một họ các đường đặctính có cùng tốc độ không tải lý tưởng nhưng với các độ dốc khác nhau như trênhình 1.7
Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở mạch phần ứng cóđặc điểm
Trang 18- Điện trở mạch phần ứng càng tăng, tốc độ động cơ càng giảm
- Về nguyên tắc phương pháp cho phép điều chỉnh trơn nhờ sự thay đổi điệntrở Nhưng về dịng điện phần ứng lớn, việc chuyển đổi điện trở rất khĩ khăn nênthực tế chỉ chuyển đổi điện trở theo từng cấp Nĩi chung phương pháp này cho1
5
D
- Độ cứng đặc tính cơ giảm khi tăng điện trở mạch phần ứng
Hình 1.7.Họ các đường đặc tính cơ khi thay đổi điện trở phụ mạch phần ứng
1.4 Phương pháp đảo chiều quay động cơ
Coự hai nguyẽn taộc cụ baỷn ủeồ xãy dửùng heọ truyền ủoọng ủaỷochiều ủoự laứ:
- Giửừ nguyẽn chiều doứng ủieọn phần ửựng vaứ ủaỷo chiềudoứng kớch tửứ ủoọng cụ
- Giửừ nguyẽn chiều doứng kớch tửứ vaứ ủaỷo chiều doứngủieọn phần ửựng ủoọng cụ
Trang 20Chương 2 CÁC PHƯƠNG ÁN CẤP NGUỒN CHO ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT
CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP
truyền động là
2.1 Bộ chỉnh lưu CL-Đ (bộ chỉnh lưu - động cơ điện một chiều )
Hệ chỉnh lưu điều khiển - động cơ một chiều (CL- Đ) Thực hiện điềuchỉnh động cơ theo nguyên lý thay đổi điện áp phần ứng Ở đây bộ biến đổi làchỉnh lưu bán dẫn, biến đổi trực tiếp điện năng xoay chiều thành một chiềukhông qua khâu trung gian nào Chỉnh lưu điều khiển tiristor cho phép thựchiện các yêu cầu kỹ thuật của hệ TĐĐ một chiều với độ tự động hoá cao nênđược sử dụng rộng rãi
2.1.1 Hệ chỉnh lưu điều khiển- Động cơ không đảo chiều
Trên hình 2.1 là sơ đồ nguyên lý đơn giản của hệ CL- Đ không đảo chiềugồm:
- Bộ chỉnh lưu 3 pha có các van tiristor T1,T2,T3
- Máy BA nối Y/Y
- Cuộn kháng lọc KL cấp điện cho phần ứng của động cơ kích từ độc lập Đ
nên hệ này gọi là hệ kháng đảo chiều
Trang 21
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý của hệ CL-Đ không đảo chiều
U2C xoay chiều hình sin đặt lên Anot của Tiristor T1, T2, T3
Nếu các Tiristor này nhận được xung điện áp dương trên cực điều khiểnvào lúc Anot của chúng dương hơn Catot thì chúng sẽ thông, trên 2 đầu phần
áp ra chỉnh lưu đặt lên phần ứng động cơ thay đổi Nhờ đó mà điều chỉnh đượcthông số đầu ra của động cơ
Trang 222.1.2 Hệ chỉnh lưu điều khiển - động cơ đảo chiều (T - Đ).
Bộ chỉnh lưu đảo chiều dùng cho động cơ điện một chiều cần quay theo
cả hai chiều với chế độ làm việc ở cả bốn góc điều chỉnh.Tuỳ theo yêu cầu củachất lượng điều chỉnh mà có thể sử dụng các sơ đồ sau
Có 3 phương pháp thiết lập hệ T - Đ đảo chiều đó là:
- Đảo chiều dòng kích từ động cơ
- Đảo chiều dòng điện phần ứng bằng tiếp điểm công tắc tơ
- Đảo chiều dòng điện phần ứng nhờ bộ chỉnh lưu thuận nghịch
2.1.2.1 Phương pháp đảo chiều dòng kích từ động cơ
Dùng bộ chỉnh lưu không thuận nghịch cấp cho phần ứng động cơ và đặt các tiếp điểm rơle – công tắc tơ đảo chiều trong mạch kích từ
Cũng có thể sử dụng 2 nhóm chỉnh lưu ( thuận nghịch làm nguồn kích
Trang 23Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý hệ T-Đ dùng phương pháp đảo chiều dòng kích từ.
Phương pháp này đơn giản, thiết bị ít Nhưng vi mạch kích từ có hằng sốthời gian lớn nên việc đóng, cắt, chuyển đổi chiều dòng kích từ xảy ra với thờigian quá độ lớn, ảnh hưởng năng suất của máy
2.1.2.2 Phương pháp đảo chiều dòng điện phần ứng bằng tiếp điểm.
Khi giữ chiều dòng điện kích từ không đổi, ta dùng bộ chỉnh lưu khôngthuận nghịch, kết hợp các tiếp điểm đảo chiều (T, N) của các công tắc tơ trongmạch phần ứng như sơ đồ hình 2.3 ta có hệ chỉnh lưu T - Đ tương đối đơn giản
Trang 24động trong mạch theo một quy tắc nhất định, điều đó làm cho độ tác động nhanhcủa hệ kém đi.
2.1.2.3 Phương pháp đảo chiều dòng điện phần ứng bằng bộ chỉnh lưu thuận nghịch.
- Người ta dùng bộ chỉnh lưu có 2 nhóm van, tương đương với 2 bộ
chỉnh lưu không thuận nghịch để cung cấp cho phần ứng động cơ, mỗi nhóm
hình 2.4
Bằng cách phối hợp giữa trạng thái làm việc của động cơ và trạng thái
Hình 2.4 Sơ đồ khối của hệ T- Đ dùng bộ chỉnh lưu thuận nghịch
- Các nguyên tắc điều khiển bộ chỉnh lưu thuận nghịch trong hệ T - Đ
điều khiển các nhóm van này theo nguyên tắc nhất định Có 2 nguyên tắc điềukhiển các nhóm van là:
+ Điều khiển riêng
+ Điều khiển chung
V1
V2CKT
Đ
Trang 25* Điều khiển riêng 2 nhóm van được thực hiện bằng cách: Tại mỗi thời điểm
ta chỉ cấp xung mở Tiriston vào 1 nhóm, cài nhóm kia khoảng có xung mở nên
bị cắt khỏi động cơ Nguyên tắc điều khiển này đảm bảo sự làm việc rànhmạch, loại trừ hẳn dòng điện cân bằng Tuy nhiên việc điều khiển phức tạp
* Điều khiển chung được thực hiện bằng cách đồng thời cấp xung mở van lên
cả 2 nhóm Nghĩa là cả 2 nhóm đều ở trạng thái thông
Ưu điểm của phương pháp này là đảm bảo cho hệ thống linh hoạt khichuyển đổi chế độ, tác động nhanh, mạch điều khiển đơn giản
Tuy nhiên vì có 2 nhóm van đều thông nên luôn luôn tồn tại dòng điện cân
2.2 Hệ khuếch đại từ - động cơ ( KĐT - Đ)
Khuếch đại từ ( KĐT ) hay còn gọi là bộ biến đổi van từ, là tổ hợp của
kháng bão hoà với chỉnh lưu không điều khiển
KĐT được dùng làm bộ điều chỉnh dòng điện và điện áp trong các hệ thống điều khiển, điều chỉnh và kiểm tra tự động
KĐT thường dùng kết hợp với chỉnh lưu đi ốt bán dẫn cung cấp cho phần ứng động cơ một chiều với sơ đồ nguyên lý sau:
Trang 26Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý KĐT-Động cơ tia 3 pha
Trang 27Hình 2.6 Sơ đồ nguyên lý KĐT _Động cơ cầu ba pha
- Trong cả 2 sơ đồ trên thì máy biến áp BA có chức năng biến đổi giá trị điện
áp cho phù hợp với yêu cầu động cơ Tạo ra số pha hoặc điểm trung tính chophù hợp với sơ đồ chỉnh lưu nếu cần và nâng cao hệ số công suất của hệ
một chiều và tạo ra thành phần dòng điện tự từ hoá cho KĐT
Trong hệ thống KĐT - động cơ, tốc độ động cơ được điều chỉnh bằng cáchthay đổi trị số trung bình của sức điện động chỉnh lưu bằng cách biến đổi dòngđiều khiển, tức là biến đổi mức độ bão hoà của mạch từ
Trang 28Hệ thống KĐT - động cơ kém linh hoạt, đảo chiều quay động cơ khó khăn vàgây tổn thất năng lượng lớn Quán tính của hệ KĐT - động cơ lớn, hệ số côngsuất thấp.
2.3 Hệ điều chỉnh xung điện áp - động cơ ĐAX - Đ ( điều khiển động cơ bằng bộ băm áp)
Đối với các động cơ điện một chiều kích từ độc lập công suất nhỏ ( cỡ
dưới vài KW ) người ta có thể sử dụng bộ băm áp để tạo ra dãy xung áp mộtchiều cung cấp cho phần ứng động cơ Khi thay đổi độ rộng các xung đó, giá trịtrung bình của điện áp thay đổi, nhờ đó điều chỉnh được dòng điện, mô men vàtốc độ động cơ
Sơ đồ nguyên lý đơn giản của hệ ĐAX - Đ được thể hiện trên hình sau:
Hình 2.7 Sơ đồ nguyên lý hệ ĐAXĐThành phần chủ yếu của nó gồm:
+ Bộ nguồn 1 chiều U
+ Khoá điều khiển K
Để điều chỉnh các thông số đầu ra của động cơ ta cần thay đổi giá trị trung bìnhcủa điện áp hoặc Sđđ của bộ băm xung, tức phải thay đổi độ rộng xung điện áp.Như vậy việc chọn phương án cấp nguồn cho động cơ điên một chiều tuỳthuộc vào yêu cầu công nghệ của hệ truyền động Song phương án cấp nguồn
K
U ++
Trang 29được sử dụng phổ biến nhất và linh hoạt nhất là sử dụng bộ biến đổi chỉnh lưu
có điều khiển.trong đồ án của mình em cũng tập trung nghiên cứu sâu hơn về bộchỉnh lưu có điều khiển tiristor
Chương 3 MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN BỘ BIẾN ĐỔI ĐỘNG CƠ
ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP
Như trong chương 2 em đã trình bày bộ biến đổi tiritor được sử dụng vànghiên cứu nhiều hơn trong điều khiển động cơ điện một chiều kích từ độc lậpnên trong chương này em đi tìm hiểu về mạch điều khiển bộ biến tiristor
* Mạch điều khiển là khâu quan trọng trong bộ biến đổi tiristor vì nó đóngvai trò chủ đạo trong việc quyết định chất lượng và độ tin cậy của bộ biến đổi
* Nhiệm vụ của mạch điều khiển là tạo ra xung vào ở những thời điểmmong muốn để mở các tiristor của bộ chỉnh lưu trong mạch động lực
* Nguyên lý điều khiển.
Trong thực tế người ta thường dùng 2 nguyên tắc điều khiển: Thẳng đứngtuyên tính và thẳng đứng “arccos”, để thực hiện viêc điều chỉnh vị trí xung trongnửa chu kì dương của điện áp đặt trên tiristor
* Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính
Theo nguyên tắc này người ta thường dùng 2 điện áp:
Trang 30Quan hệ giữa và Uđk như sau: Uđk/Urcmax
* Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng “arccos”
Theo nguyên tắc này cũng có 2 điện áp:
bằng
2
( nếu U AK Asin t thì U r Bcos t)
2 hướng
- Trên hình vẽ đường nét đứt là điện áp Anôt- Catôt tiristor từ điện áp này người
ta tạo ra Urc Tổng đại số Urc + Uđk được đưa đến đầu vào khâu so sánh:
Uđk + Bcos =0
Trong đó: = arccos(-Uđk/B) Thường lấy B = Uđkmax
Điều khiển Tiristor trong sơ đồ chỉnh lưu hiện nay thường gặp là điều khiểntheo nguyên tắc thẳng đứng tuyến tính
3.1 Sơ đồ khối mạch điều khiển
Cấu trúc của mạch điều khiển SCR như trên hình 3.1
Trang 31Có nhiệm vụ tạo điện áp tựa Urc (thường gặp là điện áp dạng răng của tuyến tính) trùng pha với điện áp anốt của tiristor.
+ Khi Ua < 0 thì D1, D2 khoá, tụ còn nạp chừng nào U ñc U A
+ Từ thời điểm Urc > UA tụ bắt đầu xả khi nào tụ xả hết thì điện áp Urc =0
độ dài của phần biến thiên tuyến tính của điện áp tựa không phủ hết 180 do
Tr R2
C Urc R1
D