Quan hệ từĐịnh nghĩa: Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ giữa các bộ phận của câu hay giữa câu trong đoạn văn Ví dụ: Và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở,
Trang 1Kính chào cô và các bạn
Nhóm 2
Trang 21 Ngữ pháp tiếng
việt
Từ loại Cụm từ Cấu tạo từ
Câu
Trang 3 Tìm những ví dụ, câu hỏi và bài tập tối
ưu hiệu quả cho học sinh.
Trang 41.Danh từ
Định nghĩa : Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,
VD: Trâu, mưa, mây, giáo viên, kỹ sư, con, thúng
Phân loại:
• Danh từ riêng: là tên riêng của một sự vật
Ví dụ: Nga, Lan, Hà Nội, Hải phòng
• Danh từ chung: là tên của một loại sự vật (dùng để gọi chung cho
một loại sự vật) DT chung có thể chia thành hai loại:DT cụ thể, DT
trừu tượng.
Ví dụ: thành phố, học sinh, cá, tôm
Trang 5Chức vụ ngữ pháp
• Danh từ được sử dụng với nhiều chức năng khác
nhau:
• Làm chủ ngữ cho câu
Ví dụ: Hoa hồng rất đẹp (Trong câu này "hoa hồng"
là danh từ đứng đầu câu làm chủ ngữ)
• Làm tân ngữ cho ngoại động từ
Ví dụ: Thằng bé ăn kem Dùng nội động từ không
trọn nghĩa (tức là nó đứng một mình không được)
Ví dụ: Anh ta là bác sĩ (Trong câu này "bác sĩ" là
danh từ làm bổ chủ nói rõ thân phận của "anh ta«)
Trang 6Ví dụ: Ăn, làm, chạy, nhảy, múa ca, há
• Chức vụ ngữ pháp : Thường làm vị ngữ trong câu
Ví dụ: Ăn , đi, ngủ , bơi, tắm , uống,
Tôi đang đi bộ.
còn ngoại động từ là động từ có chủ ngữ và tân ngữ(VD: cô ấy ăn cá).
Trang 7Ví dụ: vàng hoe, vàng lịm, xanh lè, trắng xóa, buồn bã,
• Tính từ chỉ đặc điểm tương đối: Là những tính từ có thể kết hợp
với từ chỉ mức độ.
Ví dụ: Tốt, xấu, ác, giỏi, tệ,
Chức vụ ngữ pháp
Trong câu tính từ thường đảm nhận vị trí chủ ngữ, cũng có trường
hợp tính từ làm vị ngữ nhưng không phổ biến cho lắm.
Trang 8• Đại từ chỉ lượng: là đại từ chỉ về số lượng.
Ví dụ: bao nhiêu, bấy nhiêu,
• Đại từ nghi vấn: là đại từ để hỏi.
Ví dụ: ai, gì, nào, sao,
• Đại từ phiếm chỉ: là đại từ chỉ chung, không chỉ cụ thể sự vật nào.
Ví dụ: Ai làm cũng được, mình đi đâu cũng được
Trang 9Chức vụ ngữ pháp
• Các đại từ trong câu vừa có thể là chủ ngữ, vị
ngữ, hoặc phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ
Ví dụ đại từ
• Đại từ để trỏ người sự vật: Nó đã về chưa ?
• Đại từ để trỏ số lượng: Chúng ta nên làm việc
nghiêm túc
• Đại từ để hỏi số lượng: Có bao nhiêu sinh viên
tham gia đại hội ?
• Đại từ để hỏi hoạt động tính chất sự việc: Diễn
biến câu chuyện ra sao ?
Trang 105 Quan hệ từ
Định nghĩa: Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ giữa các bộ phận của câu hay giữa câu trong đoạn văn
Ví dụ: Và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở,
Quan hệ từ bao gồm giới từ (chỉ quan hệ chính phụ), liên từ (chỉ quan hệ đẳng lập)
Trang 11Có bốn loại cặp quan hệ từ thường gặp là:
• Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả: Vì nên, do nên, nhờ mà,
• Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả, điều kiện - kết quả: Nếu thì, hễ thì,
• Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản là: Tuy nhưng,
Ví dụ: Vừa đã ; đâu đấy ; sao vậy.
• Nối vế trong câu ghép: Trời vừa hửng sáng, Lan đã chuẩn bị đi học.
Trang 12Ngoài ra còn các từ loại như: phó từ, tình
thái từ, thán từ, trợ từ,
Kiểu bài có xác định từ loại :
• Khi gặp dạng bài tập này học sinh sẽ gặp khó khăn là gặp một số từ loại khó, ít dùng (gốc hán) các em sẽ lưỡng lự mà khó xác định được Nguyên nhân là do khi dạy từ loại giáo viên chưa dạy các em mẹo luật xác định từ loại do vậy các
em sẽ không làm được khi gặp phải loại bài tập này
Ví dụ: Xác định từ loại của các từ sau: Niềm vui, vui tươi,
vui chơi, tình yêu, yêu thương, đáng yêu
• Chưa nắm vững kiến thức về từ loại
Trang 13Dạng này các em cần phải xác định từ, căn cứ vào các khái niệm để xác định
Trang 14Dạng 2: cho 1 số từ yêu cầu HS xác định từ loại:
Tình yêu, đáng yêu, yêu thương, vui chơi, nỗi buồn, vui ươi, cuộc vui, thân thiết.
Dạng 3: Đăt câu có từ ‘‘quyết định’’ là: danh từ và
động từ
Dạng 4: xác định các từ loại của từ được gach chân:
Trang 15Cấu tạo từ
Chuyên đề bồi dưỡng học sinh có năng khiếu môn Tiếng Việt : Từ và phân loại từ giúp các em học sinh
hệ thống lại kiến thức kèm theo
các bài tập từ về phân loại và cấu tạo từ.
Trang 162.1 Kiến thức cần ghi nhớ:
a) Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Tiếng có thể có
nghĩa rõ ràng hoặc có nghĩa không rõ ràng.
• VD: Đất đai (Tiếng đai đã mờ nghĩa)
Sạch sành sanh (Tiếng sành, sanh trong không có
nghĩa)
b) Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng có nghĩa dùng để đặt
câu Từ có 2 loại:
• Từ do 1 tiếng có nghĩa tạo thành gọi là từ đơn.
• Từ do 2 hoặc nhiều tiếng ghép lại tạo thành nghĩa chung gọi là từ phức Mỗi tiếng trong từ phức có thể
có nghĩa rõ ràng hoặc không rõ ràng.
Trang 17c) Cách phân định ranh giới từ:
• Để tách câu thành từng từ, ta phải chia câu
thành từng phần có nghĩa sao cho được nhiều phần nhất (chia cho đến phần nhỏ nhất) Vì nếu chia câu thành từng phần có nghĩa nhưng chưa phải là nhỏ nhất thì phần đó có thể là 1 cụm từ chứ chưa phải là 1 từ
• Dựa vào tính hoàn chỉnh về cấu tạo và về nghĩa của từ, ta có thể xác định được 1 tổ hợp nào đó
là 1 từ (từ phức) hay 2 từ đơn bằng cách xem
xét tổ hợp ấy về 2 mặt: kết cấu và nghĩa
Trang 18• Cách 1: Dùng thao tác chêm, xen: Nếu quan hệ giữa
các tiếng trong tổ hợp mà lỏng lẻo, dễ tách rời, có thể
chêm, xen 1 tiếng khác từ bên ngoài vào mà nghĩa của
tổ hợp về cơ bản vẫn không thay đổi thì tổ hợp ấy là 2
từ đơn.
• VD: tung cánh Tung đôi cánh
lướt nhanh Lướt rất nhanh
• Ngược lại, nếu mối quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp
Trang 19•Cách 2: Xét xem trong kết hợp có yếu tố nào đã chuyển nghĩa hay mờ
nghĩa gốc hay không.
VD: bánh dày (tên 1 loại bánh); áo dài (tên 1 loại áo) đều là các kết hợp của 1 từ đơn vì các yếu tố dày, dài đã mờ nghĩa, chỉ còn là tên gọi của 1 loại bánh, 1 loại áo, chúng kết hợp chặt chẽ với các tiếng đứng trước nó
để tạo thành 1 từ.
•Cách 3: Xét xem tổ hợp ấy có nằm trong thế đối lập không, nếu có thì
đấy là kết hợp của 2 từ đơn.
VD: có xoè ra chứ không có xoè và
Trang 201.2 Bài tập thực hành:
Bài 1: Tìm từ 2 tiếng trong các câu sau:
• Nụ hoa xanh màu ngọc bích
• Đồng lúa rộng mênh mông
• Tổ quốc ta vô cùng tươi đẹp
Trang 21Bài 3: Chép lại đoạn thơ sau rồi gạch 1 gạch
dưới các từ phức:
Em mơ làm mây trắng Bay khắp nẻo trời cao Nhìn non sông gấm vóc Quê mình đẹp biết bao.
Trang 22Cụm từ
•Khái niệm: Cụm từ là những kiến trúc gồm 2 từ trở lên kế hợp ‘‘tự
do ’’ với nhau heo những quan hệ ngữ pháp hiển hiện nhất định và không chứa kết từ ở đầu.
Cụm từ thường được gọi tên theo từ loại của thành tố chính
•Cụm danh từ
Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
Ví dụ: Ba thúng gạo nếp,ba con trâu đực,
Trang 23Câu Tiếng việt
• Khái niệm : Câu là đơn vị của lời nói, do từ, ngữ kết
hợp lạitheo qui tắc ngữ pháp nhằm diễn đạt một nội
dung tương đỗi thống nhất và chọn vẹn chữ cái đầu câu pải viết hoa, cuối câu có dấu chấm câu(.), chấm tham(!) hoặc dấu hỏi( ?).
Các bộ phận của câu:
• Bộ phận chính: chủ ngữ và vị ngữ
• Bộ phận phụ: trạng ngữ - Bổ ngữ - Định ngữ
Trang 24• Các thành phần chính của câu : là những hành phần bắt
buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn
đạt được một ý trọn vẹn Thành phần không bắt buộc có mặt được gọi là thành phần phụ.
Ví dụ: Không lâu sau, đức vua qua đời
Trạng ngữ CN VN
Kh«ng b¾t buéc B¾t buéc cã mÆt
• Chủ ngữ: là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hành
động, đặc điểm trạng thái Được miêu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường rả lời cho các câu hỏi Ai? con gi? cái gì?
• Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ Đôi khi cả tính từ, cụm tính từ , động từ và cụm động từ cũng có khả năng làm chủ ngữ
Ví dụ: chú ý các cụm từ: ôi, Chợ Rồng, Cây tre,
Lão nhà giàu ngu ngốc ngồi khóc (CN : cụm danh từ)
Trang 25• Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp
với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho câu hỏi làm gì? Như thế nào? Là gì??
• Vị ngữ thường là động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính
từ, danh từ hoặc cụm danh từ.
Thành phần phụ của câu : ngoài thành phần chính của
câu( CN-VN) câu còn có thành phần phụ đứng ở đầu câu hoặc cuối câu để bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu.
• Trạng ngữ: là thành phần phụ làm rõ nghĩa cho cả câu về
thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân.
Trang 26• Các loại trạng ngữ:
Trạng ngữ chỉ thời gian: Khi nào? lúc nào?
Trạng ngữ chỉ nơi chốn: ở đâu? chỗ nào?
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân:Vì sao? vì cái gì?do đâu? tại sao? Tại cái gì? Trạng ngữ chỉ mục đích: để làm gì? nhằm mục đích gì?
Trạng ngữ chỉ phương tiện: bằng cái gì? căn cứ vào cái gì?
Trạng ngữ chỉ cách thức: Như thế nào?
• Định ngữ: là thành phần phụ diễn tả chi tiết, cụ thể thêm cho sự vật
được nêu ở danh từ trong câu
VD: Học sinh lớp 5a đang học tập say sưa Lớp 5a là Định ngữ bổ sung ý nghĩa cho DT học sinh.
Trang 27•Bổ ngữ: Là thành phần phụ bổ sung ý nghĩ hành
động, trạng thái, tính chất cho động từ, tính từ
trong câu.
VD: Chị Lan cắt lúa nhanh thoăn thoắt
Cắt lúa nhanh thoăn thoắt
nhanh thoăn thoắt
Trang 28Các lỗi thường gặp cần lưu ý và sửa chữa
cho học sinh
• Thiếu chủ ngữ - vị ngữ
VD: Trên cánh đồng làng, ( thiếu cả CN – VN)
• Do không ổng hợp về nghĩa giữa các từ trong câu
VD: Bỗng trước mặt hiện lên một giọng nói ấm áp
• Dùng từ sai VD: Món quà tuy rất nhỏ nhen nhưng em rất quý
• Diễn đạt không nhất quán
VD: Bạn Hùng lúc thì chăm học, lúc thì đẹp trai
• Cách kết hợp từ ngữ không phù hợp
VD: Em có một người bạn bè rất thân
28
Trang 29• Câu có nội dung trùng lặp với các câu khác rong
văn bản
• Lỗi không dùng dấu câu
• Lỗi đặt dấu câu không chính xác
Giáo viên cần cho HS xác định nguyên nhân rồi
tùy thuộc vào yêu cầu để trình bày
29
Trang 30PHÂN LOẠI CÂU THEO CẤU
CÂU GHÉP
Trang 31CÂU ĐƠN
Trang 32CÂU ĐƠN
• Câu đơn là câu chỉ có một nồng cốt câu và không chứa hơn một
kết cấu chủ vị
Ví dụ: Ở đây nhiều muỗi quá
• Câu đơn được chia thành 4 loại:
Câu đơn bình thường
Câu một thành phần
Câu đặc biệt.
Câu ngữ cảnh.
Trang 331 Câu đơn bình thường
Là câu có đủ cả chủ ngữ và vị ngữ (Có hoặc không có thành phần phụ.)
Không được hái hoa
Cấm mua bán, lấn chiếm lòng lề đường
Trang 34- Thường được hiểu là câu không phân định thành phần.
Trang 35Là câu đơn chỉ có từ ngữ biểu thị sự vật, hiện tượng, hoạt động, trạng thái
Ví dụ: - Tùng ! Tùng ! Tùng !
- Bịch !
- Rắc
Có thể phân định câu đặc biệt thành các loại sau:
Câu đặc biệt thán từ: VD :Ối giời ơi ! Sao lại ra nông nỗi này ?
Câu đặc biệt hô ngữ: VD: Thằng kia! đứng lại ông bảo ?
Câu tiêu đề: VD:Sách giáo khoa lớp 1
4 Câu ngữ cảnh:
Trang 36CÂU PHỨC
Trang 37VD: Gió / thổi tắt đèn
Nhà này sân / rất rộng
b) Chức năng: tùy thuộc vào tiểu cú (kết cấu C-V) giữ chức năng gì (CN,VN,TrN,GTC,BN hay ĐN) mà nó sẽ được gọi theo chức năng ấy
VD: “Tay / ôm chồng sách, Nam bước vào phòng.”
Câu phức trên có kết cấu C-V làm trạng ngữ
Trang 38VD: “Tôi đẩy bóng / lăn”
- Câu phức là thành phần giải thích câu.
VD: Đó là một căn phòng có hai cửa: một / cửa hướng Đông, một / cửa
hướng Tây
Trang 40CÂU GHÉP
Trang 41CÂU GHÉP
Câu ghép là câu có hai nòng cốt câu trở lên Dựa vào mối
quan hệ ngữ pháp giữa các vế câu (nòng cốt câu) và hình thức
Trang 423.1 Câu ghép đẳng lập
Đây là loại câu ghép có hai vế câu, giữa các vế câu có quan hệ ngang hàng, không lệ thuộc nhau Các vế câu được liên kết bằng QHT đẳng lập, mối quan hệ giữa chúng thường lỏng lẻo.
VD: Anh ở lại hoặc tôi sẽ ở lại.
CÂU GHÉP
21
Trang 433.1.1 Câu ghép đẳng lập có quan hệ liệt kê
- Mỗi vế câu biểu thị những sự vật, hiện tượng, quá trình, tính chất cùng loại.
- Các vế câu được liên kết với nhau bằng QHT biểu
thị quan hệ liên hợp, thường là từ và.
Trang 443.1.2 Câu ghép đẳng lập có quan hệ tuyển lựa
- Mỗi vế câu biểu thị một khả năng của sự tình.
- Các vế câu được liên kết với nhau bằng QHT (hay, hoặc) biểu thị quan hệ lựa chọn giữa nhiều (thường
là 2) khả năng khác nhau, không khả năng này thì khả năng kia, ít nhất có 1 khả năng thực hiện được.
VD: Mình đọc hay tôi đọc
CÂU GHÉP
23
Trang 453.1.3 Câu ghép đẳng lập có quan hệ tiếp nối
- Các vế câu biểu thị sự tình tiếp nối theo trật tự
tuyến tính, chúng được liên kế với nhau bằng qun hệ
từ có ý nghĩa liệt kê (QHT và).
VD: Chiếc xe ấy dừng lại và chiếc khác lại đỗ ngay
bên cạnh.
CÂU GHÉP
24
Trang 463.1.4 Câu ghép đẳng lập có quan hệ đối chiếu
- Các vế câu biểu thị các sự tình tương phản, đối
ứng nhau Chúng được liên kết với nhau bằng QHT
biểu thị quan hệ đối chiếu, tương phản (mà, nhưng,
song).
VD: Nó không kêu mà tôi cũng không cản nó nữa.
CÂU GHÉP
25
Trang 473.2 Câu ghép chính phụ
Câu ghép chính phụ cũng có 2 vế câu như câu ghép đẳng lập nhưng các vế câu có quan hệ phụ thuộc và được liên kết với nhau bằng QHT chính phụ
Vì vậy, mối quan hệ gữa các vế câu của loại câu
ghép này thường chặt chẽ.
CÂU GHÉP
26
Trang 48* Phân loại:
3.2.1 Câu ghép chính phụ có quan hệ nhân quả
vì…nên…; bởi…nên…; bởi…vì…; cho…nên…; tại… nên…, v.v
VD: - Vì đường trơn nên xe phải đi chậm lại.
Ta có thể mô hình hóa cấu trúc của câu ghép chỉ quan hệ
nhân – quả như sau: Vì (do, bởi, tại, nhờ) X (nên) Y.
VD: Vì trời mưa nên đường lầy lội Đường lầy lội vì
trời mưa.
CÂU GHÉP
27
Trang 493.2.2 Câu ghép chính phụ có quan hệ điều kiện
giả thiết – hệ quả
nếu…thì…; giá…thì…; v.v
Có thể hình dung về kiểu câu này qua mô hình cấu
trúc sau: Nếu, giá, giả sử X (thì) Y
VD: Nếu trời mưa thì tôi xin đến chậm mươi phút
CÂU GHÉP
28
Trang 503.2.3 Câu ghép chính phụ có quan hệ nhượng
Trang 513.2.4 Câu ghép chính phụ có quan hệ nhượng
bộ- tăng tiến
- Vế câu phụ biểu thị ý nhượng bộ có tổ hợp không
những, không chỉ, chẳng những,… còn vế câu chính
biểu thị ý nghĩa tăng tiến có tổ hợp mà còn.
- Có thể mô hình hóa cấu trúc của kiểu câu này như sau:
Trang 533.3 Câu ghép hô ứng
- Câu ghép hô ứng (câu ghép qua lại) là câu ghép mà
giữa 2 vế câu tồn tại kiểu quan hệ hô ứng.
- Mối quan hệ giữa các vế câu của câu ghép hô ứng rất chặt chẽ, ta không thể tách mỗi vế thành câu đơn.
Trang 543.4 Câu ghép chuỗi
- Là loại câu ghép có 2 vế câu trở lên, giữa các vế có
quan hệ chuỗi ( theo kiểu liệt kê ).
- Giữa các vế câu của kiểu quan hệ này được ngăn cách bằng dấu phẩy, dấu chấm, hoặc dấu chấm phẩy.
- Không có QHT hoặc từ ngữ liên kết giữa các vế câu VD: Trời mưa, gió giật mạnh, cây cối ngã.
CÂU GHÉP
33
Trang 55CÂU ĐƠN CÂU PHỨC CÂU GHÉP
- Là câu chỉ có một vế
câu Cần phân biệt câu
đơn với câu ghép và
có một cụm C-V làm nòng cốt, các cụm C-V còn lại đóng vai trò làm thành phần trong câu.
- Thường có hai vế câu Các câu ghép bắt buộc phải có 2 cụm C-V trở lên
- Câu ghép thường có hai loại là đẳng lập và Chính - Phụ Đẳng lập là câu ghép được nối với nhau bằng cách sử dụng cách nối trực tiếp còn câu ghép chính - phụ được nối với nhau bằng cách sử dụng quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng
PHÂN BIỆT CÂU ĐƠN, CÂU PHỨC,
CÂU GHÉP
Trang 56Phong cách
Tiếng việt
Trang 57I CÁC PHONG CÁCH CHỨC NĂNG CỦA HOẠT ĐỘNG
LỜI NÓI TRONG TIẾNG VIỆT
1 Phong cách hành chính- công vụ.
a, Định nghĩa
-Phong cách hành chính- công vụ là khuôn mẫu
thích hợp để xây dựng lớp văn bản trong đó thể
hiện vai của người tham gia giao tiếp trong lĩnh
vực hành chính- công vụ.
b, Dạng của lời nói HCCV
- Chủ yếu tồn tại ở dạng viết, tuy nhiên cũng xuất
hiện dưới dạng nói (VD: sắc lệnh, chỉ thị, thông báo,…)
Trang 58c Kiểu và thể loại văn bản
Dựa vào nội dung ý nghĩa sự vật- logic chia thành các kiểu sau: Văn thư, luật pháp, quân
sự, ngoại giao,…
Dựa vào những đặc điểm về kết cấu, về tu
từ chia thành các thể loại sau:
- Mệnh lệnh, báo cáo, điều lệnh,…
- công điện, giác thư, công hàm,…
- hiến pháp, sắc lệnh, điều lệ, nghị định,…
- thông báo, thông tư, nghị quyết,…