1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngữ pháp và phong cách tiếng việt

85 451 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ từĐịnh nghĩa: Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ giữa các bộ phận của câu hay giữa câu trong đoạn văn Ví dụ: Và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở,

Trang 1

Kính chào cô và các bạn

Nhóm 2

Trang 2

1 Ngữ pháp tiếng

việt

Từ loại Cụm từ Cấu tạo từ

Câu

Trang 3

 Tìm những ví dụ, câu hỏi và bài tập tối

ưu hiệu quả cho học sinh.

Trang 4

1.Danh từ

Định nghĩa : Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,

VD: Trâu, mưa, mây, giáo viên, kỹ sư, con, thúng

Phân loại:

• Danh từ riêng: là tên riêng của một sự vật

Ví dụ: Nga, Lan, Hà Nội, Hải phòng  

•  Danh từ chung: là tên của một loại sự vật (dùng để gọi chung cho

một loại sự vật) DT chung có thể chia thành hai loại:DT cụ thể, DT

trừu tượng.

Ví dụ: thành phố, học sinh, cá, tôm  

Trang 5

Chức vụ ngữ pháp

• Danh từ được sử dụng với nhiều chức năng khác

nhau:

• Làm chủ ngữ cho câu

Ví dụ: Hoa hồng rất đẹp (Trong câu này "hoa hồng"

là danh từ đứng đầu câu làm chủ ngữ)

• Làm tân ngữ cho ngoại động từ

Ví dụ: Thằng bé ăn kem Dùng nội động từ không

trọn nghĩa (tức là nó đứng một mình không được)

Ví dụ: Anh ta là bác sĩ (Trong câu này "bác sĩ" là

danh từ làm bổ chủ nói rõ thân phận của "anh ta«)

Trang 6

Ví dụ: Ăn, làm, chạy, nhảy, múa ca, há

• Chức vụ ngữ pháp : Thường làm vị ngữ trong câu

Ví dụ:  Ăn , đi,  ngủ , bơi,  tắm , uống,

Tôi đang đi bộ.

 còn ngoại động từ là động từ có  chủ ngữ và     tân ngữ(VD: cô ấy ăn cá).

Trang 7

Ví dụ: vàng hoe, vàng lịm, xanh lè, trắng xóa, buồn bã,

• Tính từ chỉ đặc điểm tương đối: Là những tính từ có thể kết hợp

với từ chỉ mức độ.

Ví dụ: Tốt, xấu, ác, giỏi, tệ,

Chức vụ ngữ pháp

Trong câu tính từ thường đảm nhận vị trí chủ ngữ, cũng có trường

hợp tính từ làm vị ngữ nhưng không phổ biến cho lắm.

Trang 8

• Đại từ chỉ lượng: là đại từ chỉ về số lượng.

Ví dụ: bao nhiêu, bấy nhiêu,

• Đại từ nghi vấn: là đại từ để hỏi.

Ví dụ: ai, gì, nào, sao,

• Đại từ phiếm chỉ: là đại từ chỉ chung, không chỉ cụ thể sự vật nào.

Ví dụ: Ai làm cũng được, mình đi đâu cũng được

Trang 9

Chức vụ ngữ pháp

• Các đại từ trong câu vừa có thể là chủ ngữ, vị

ngữ, hoặc phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ

Ví dụ đại từ

• Đại từ để trỏ người sự vật: Nó đã về chưa ?

• Đại từ để trỏ số lượng: Chúng ta nên làm việc

nghiêm túc

• Đại từ để hỏi số lượng: Có bao nhiêu sinh viên

tham gia đại hội ?

• Đại từ để hỏi hoạt động tính chất sự việc: Diễn

biến câu chuyện ra sao ?

Trang 10

5 Quan hệ từ

Định nghĩa: Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ giữa các bộ phận của câu hay giữa câu trong đoạn văn

Ví dụ: Và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở,

Quan hệ từ bao gồm giới từ (chỉ quan hệ chính phụ), liên từ (chỉ quan hệ đẳng lập)

Trang 11

Có bốn loại cặp quan hệ từ thường gặp là:

• Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả: Vì nên, do nên, nhờ mà,

• Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả, điều kiện - kết quả: Nếu thì, hễ thì,

• Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản là: Tuy nhưng,

Ví dụ: Vừa đã ; đâu đấy ; sao vậy.

• Nối vế trong câu ghép: Trời vừa hửng sáng, Lan đã chuẩn bị đi học.

Trang 12

Ngoài ra còn các từ loại như: phó từ, tình

thái từ, thán từ, trợ từ,

Kiểu bài có xác định từ loại :

• Khi gặp dạng bài tập này học sinh sẽ gặp khó khăn là gặp một số từ loại khó, ít dùng (gốc hán) các em sẽ lưỡng lự mà khó xác định được Nguyên nhân là do khi dạy từ loại giáo viên chưa dạy các em mẹo luật xác định từ loại do vậy các

em sẽ không làm được khi gặp phải loại bài tập này

Ví dụ: Xác định từ loại của các từ sau: Niềm vui, vui tươi,

vui chơi, tình yêu, yêu thương, đáng yêu

• Chưa nắm vững kiến thức về từ loại

Trang 13

Dạng này các em cần phải xác định từ, căn cứ vào các khái niệm để xác định

Trang 14

Dạng 2: cho 1 số từ yêu cầu HS xác định từ loại:

Tình yêu, đáng yêu, yêu thương, vui chơi, nỗi buồn, vui ươi, cuộc vui, thân thiết.

Dạng 3: Đăt câu có từ ‘‘quyết định’’ là: danh từ và

động từ

Dạng 4: xác định các từ loại của từ được gach chân:

Trang 15

Cấu tạo từ

Chuyên đề bồi dưỡng học sinh có năng khiếu môn Tiếng Việt : Từ và phân loại từ giúp các em học sinh

hệ thống lại kiến thức kèm theo

các bài tập từ về phân loại và cấu tạo từ.

Trang 16

2.1 Kiến thức cần ghi nhớ:

a) Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Tiếng có thể có

nghĩa rõ ràng hoặc có nghĩa không rõ ràng.

• VD: Đất đai (Tiếng đai đã mờ nghĩa)

Sạch sành sanh (Tiếng sành, sanh trong không có

nghĩa)

b) Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng có nghĩa dùng để đặt

câu Từ có 2 loại:

• Từ do 1 tiếng có nghĩa tạo thành gọi là từ đơn.

• Từ do 2 hoặc nhiều tiếng ghép lại tạo thành nghĩa chung gọi là từ phức Mỗi tiếng trong từ phức có thể

có nghĩa rõ ràng hoặc không rõ ràng.

Trang 17

c) Cách phân định ranh giới từ:

• Để tách câu thành từng từ, ta phải chia câu

thành từng phần có nghĩa sao cho được nhiều phần nhất (chia cho đến phần nhỏ nhất) Vì nếu chia câu thành từng phần có nghĩa nhưng chưa phải là nhỏ nhất thì phần đó có thể là 1 cụm từ chứ chưa phải là 1 từ

• Dựa vào tính hoàn chỉnh về cấu tạo và về nghĩa của từ, ta có thể xác định được 1 tổ hợp nào đó

là 1 từ (từ phức) hay 2 từ đơn bằng cách xem

xét tổ hợp ấy về 2 mặt: kết cấu và nghĩa

Trang 18

• Cách 1: Dùng thao tác chêm, xen: Nếu quan hệ giữa

các tiếng trong tổ hợp mà lỏng lẻo, dễ tách rời, có thể

chêm, xen 1 tiếng khác từ bên ngoài vào mà nghĩa của

tổ hợp về cơ bản vẫn không thay đổi thì tổ hợp ấy là 2

từ đơn.

• VD: tung cánh Tung đôi cánh

lướt nhanh Lướt rất nhanh

• Ngược lại, nếu mối quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp

Trang 19

•Cách 2: Xét xem trong kết hợp có yếu tố nào đã chuyển nghĩa hay mờ

nghĩa gốc hay không.

VD: bánh dày (tên 1 loại bánh); áo dài (tên 1 loại áo) đều là các kết hợp của 1 từ đơn vì các yếu tố dày, dài đã mờ nghĩa, chỉ còn là tên gọi của 1 loại bánh, 1 loại áo, chúng kết hợp chặt chẽ với các tiếng đứng trước nó

để tạo thành 1 từ.

•Cách 3: Xét xem tổ hợp ấy có nằm trong thế đối lập không, nếu có thì

đấy là kết hợp của 2 từ đơn.

VD: có xoè ra chứ không có xoè và

Trang 20

1.2 Bài tập thực hành:

Bài 1: Tìm từ 2 tiếng trong các câu sau:

• Nụ hoa xanh màu ngọc bích

• Đồng lúa rộng mênh mông

• Tổ quốc ta vô cùng tươi đẹp

Trang 21

Bài 3: Chép lại đoạn thơ sau rồi gạch 1 gạch

dưới các từ phức:

Em mơ làm mây trắng Bay khắp nẻo trời cao Nhìn non sông gấm vóc Quê mình đẹp biết bao.

Trang 22

Cụm từ

Khái niệm: Cụm từ là những kiến trúc gồm 2 từ trở lên kế hợp ‘‘tự

do ’’ với nhau heo những quan hệ ngữ pháp hiển hiện nhất định và không chứa kết từ ở đầu.

Cụm từ thường được gọi tên theo từ loại của thành tố chính

Cụm danh từ

Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

Ví dụ: Ba thúng gạo nếp,ba con trâu đực,

Trang 23

Câu Tiếng việt

• Khái niệm : Câu là đơn vị của lời nói, do từ, ngữ kết

hợp lạitheo qui tắc ngữ pháp nhằm diễn đạt một nội

dung tương đỗi thống nhất và chọn vẹn chữ cái đầu câu pải viết hoa, cuối câu có dấu chấm câu(.), chấm tham(!) hoặc dấu hỏi( ?).

Các bộ phận của câu:

• Bộ phận chính: chủ ngữ và vị ngữ

• Bộ phận phụ: trạng ngữ - Bổ ngữ - Định ngữ

Trang 24

• Các thành phần chính của câu  : là những hành phần bắt

buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn

đạt được một ý trọn vẹn Thành phần không bắt buộc có mặt được gọi là thành phần phụ.

Ví dụ: Không lâu sau, đức vua qua đời

Trạng ngữ CN VN

Kh«ng b¾t buéc B¾t buéc cã mÆt

• Chủ ngữ: là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hành

động, đặc điểm trạng thái Được miêu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường rả lời cho các câu hỏi Ai? con gi? cái gì?

• Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ Đôi khi cả tính từ, cụm tính từ , động từ và cụm động từ cũng có khả năng làm chủ ngữ

Ví dụ: chú ý các cụm từ: ôi, Chợ Rồng, Cây tre,

Lão nhà giàu ngu ngốc ngồi khóc (CN : cụm danh từ)

Trang 25

• Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp

với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho câu hỏi làm gì? Như thế nào? Là gì??

• Vị ngữ thường là động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính

từ, danh từ hoặc cụm danh từ.

Thành phần phụ của câu : ngoài thành phần chính của

câu( CN-VN) câu còn có thành phần phụ đứng ở đầu câu hoặc cuối câu để bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu.

• Trạng ngữ: là thành phần phụ làm rõ nghĩa cho cả câu về

thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân.

Trang 26

• Các loại trạng ngữ:

Trạng ngữ chỉ thời gian: Khi nào? lúc nào?

Trạng ngữ chỉ nơi chốn: ở đâu? chỗ nào?

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân:Vì sao? vì cái gì?do đâu? tại sao? Tại cái gì? Trạng ngữ chỉ mục đích: để làm gì? nhằm mục đích gì?

Trạng ngữ chỉ phương tiện: bằng cái gì? căn cứ vào cái gì?

Trạng ngữ chỉ cách thức: Như thế nào?

• Định ngữ: là thành phần phụ diễn tả chi tiết, cụ thể thêm cho sự vật

được nêu ở danh từ trong câu

VD: Học sinh lớp 5a đang học tập say sưa Lớp 5a là Định ngữ bổ sung ý nghĩa cho DT học sinh.

Trang 27

•Bổ ngữ: Là thành phần phụ bổ sung ý nghĩ hành

động, trạng thái, tính chất cho động từ, tính từ

trong câu.

VD: Chị Lan cắt lúa nhanh thoăn thoắt

Cắt lúa nhanh thoăn thoắt

nhanh thoăn thoắt

Trang 28

Các lỗi thường gặp cần lưu ý và sửa chữa

cho học sinh

• Thiếu chủ ngữ - vị ngữ

VD: Trên cánh đồng làng, ( thiếu cả CN – VN)

• Do không ổng hợp về nghĩa giữa các từ trong câu

VD: Bỗng trước mặt hiện lên một giọng nói ấm áp

• Dùng từ sai VD: Món quà tuy rất nhỏ nhen nhưng em rất quý

• Diễn đạt không nhất quán

VD: Bạn Hùng lúc thì chăm học, lúc thì đẹp trai

• Cách kết hợp từ ngữ không phù hợp

VD: Em có một người bạn bè rất thân

28

Trang 29

• Câu có nội dung trùng lặp với các câu khác rong

văn bản

• Lỗi không dùng dấu câu

• Lỗi đặt dấu câu không chính xác

 Giáo viên cần cho HS xác định nguyên nhân rồi

tùy thuộc vào yêu cầu để trình bày

29

Trang 30

PHÂN LOẠI CÂU THEO CẤU

CÂU GHÉP

Trang 31

CÂU ĐƠN

Trang 32

CÂU ĐƠN

• Câu đơn là câu chỉ có một nồng cốt câu và không chứa hơn một

kết cấu chủ vị

Ví dụ: Ở đây nhiều muỗi quá

• Câu đơn được chia thành 4 loại:

 Câu đơn bình thường

 Câu một thành phần

 Câu đặc biệt.

 Câu ngữ cảnh.

Trang 33

1 Câu đơn bình thường

Là câu có đủ cả chủ ngữ và vị ngữ (Có hoặc không có thành phần phụ.)

 Không được hái hoa

 Cấm mua bán, lấn chiếm lòng lề đường

Trang 34

- Thường được hiểu là câu không phân định thành phần.

Trang 35

Là câu đơn chỉ có từ ngữ biểu thị sự vật, hiện tượng, hoạt động, trạng thái

Ví dụ: - Tùng ! Tùng ! Tùng !

- Bịch !

- Rắc

Có thể phân định câu đặc biệt thành các loại sau:

Câu đặc biệt thán từ: VD :Ối giời ơi ! Sao lại ra nông nỗi này ?

Câu đặc biệt hô ngữ: VD: Thằng kia! đứng lại ông bảo ?

Câu tiêu đề: VD:Sách giáo khoa lớp 1

4 Câu ngữ cảnh:

Trang 36

CÂU PHỨC

Trang 37

VD: Gió / thổi tắt đèn

Nhà này sân / rất rộng

b) Chức năng: tùy thuộc vào tiểu cú (kết cấu C-V) giữ chức năng gì (CN,VN,TrN,GTC,BN hay ĐN) mà nó sẽ được gọi theo chức năng ấy

VD: “Tay / ôm chồng sách, Nam bước vào phòng.”

Câu phức trên có kết cấu C-V làm trạng ngữ

Trang 38

VD: “Tôi đẩy bóng / lăn”

- Câu phức là thành phần giải thích câu.

VD: Đó là một căn phòng có hai cửa: một / cửa hướng Đông, một / cửa

hướng Tây

Trang 40

CÂU GHÉP

Trang 41

CÂU GHÉP

Câu ghép là câu có hai nòng cốt câu trở lên Dựa vào mối

quan hệ ngữ pháp giữa các vế câu (nòng cốt câu) và hình thức

Trang 42

3.1 Câu ghép đẳng lập

Đây là loại câu ghép có hai vế câu, giữa các vế câu có quan hệ ngang hàng, không lệ thuộc nhau Các vế câu được liên kết bằng QHT đẳng lập, mối quan hệ giữa chúng thường lỏng lẻo.

VD: Anh ở lại hoặc tôi sẽ ở lại.

CÂU GHÉP

21

Trang 43

3.1.1 Câu ghép đẳng lập có quan hệ liệt kê

- Mỗi vế câu biểu thị những sự vật, hiện tượng, quá trình, tính chất cùng loại.

- Các vế câu được liên kết với nhau bằng QHT biểu

thị quan hệ liên hợp, thường là từ và.

Trang 44

3.1.2 Câu ghép đẳng lập có quan hệ tuyển lựa

- Mỗi vế câu biểu thị một khả năng của sự tình.

- Các vế câu được liên kết với nhau bằng QHT (hay, hoặc) biểu thị quan hệ lựa chọn giữa nhiều (thường

là 2) khả năng khác nhau, không khả năng này thì khả năng kia, ít nhất có 1 khả năng thực hiện được.

VD: Mình đọc hay tôi đọc

CÂU GHÉP

23

Trang 45

3.1.3 Câu ghép đẳng lập có quan hệ tiếp nối

- Các vế câu biểu thị sự tình tiếp nối theo trật tự

tuyến tính, chúng được liên kế với nhau bằng qun hệ

từ có ý nghĩa liệt kê (QHT và).

VD: Chiếc xe ấy dừng lại và chiếc khác lại đỗ ngay

bên cạnh.

CÂU GHÉP

24

Trang 46

3.1.4 Câu ghép đẳng lập có quan hệ đối chiếu

- Các vế câu biểu thị các sự tình tương phản, đối

ứng nhau Chúng được liên kết với nhau bằng QHT

biểu thị quan hệ đối chiếu, tương phản (mà, nhưng,

song).

VD: Nó không kêu mà tôi cũng không cản nó nữa.

CÂU GHÉP

25

Trang 47

3.2 Câu ghép chính phụ

Câu ghép chính phụ cũng có 2 vế câu như câu ghép đẳng lập nhưng các vế câu có quan hệ phụ thuộc và được liên kết với nhau bằng QHT chính phụ

Vì vậy, mối quan hệ gữa các vế câu của loại câu

ghép này thường chặt chẽ.

CÂU GHÉP

26

Trang 48

* Phân loại:

3.2.1 Câu ghép chính phụ có quan hệ nhân quả

vì…nên…; bởi…nên…; bởi…vì…; cho…nên…; tại… nên…, v.v

VD: - Vì đường trơn nên xe phải đi chậm lại.

 

Ta có thể mô hình hóa cấu trúc của câu ghép chỉ quan hệ

nhân – quả như sau: Vì (do, bởi, tại, nhờ) X  (nên) Y.

VD: Vì trời mưa nên đường lầy lội  Đường lầy lội vì

trời mưa.

CÂU GHÉP

27

Trang 49

3.2.2 Câu ghép chính phụ có quan hệ điều kiện

giả thiết – hệ quả

nếu…thì…; giá…thì…; v.v

Có thể hình dung về kiểu câu này qua mô hình cấu

trúc sau: Nếu, giá, giả sử X  (thì) Y

VD: Nếu trời mưa thì tôi xin đến chậm mươi phút

CÂU GHÉP

28

Trang 50

3.2.3 Câu ghép chính phụ có quan hệ nhượng

Trang 51

3.2.4 Câu ghép chính phụ có quan hệ nhượng

bộ- tăng tiến

- Vế câu phụ biểu thị ý nhượng bộ có tổ hợp không

những, không chỉ, chẳng những,… còn vế câu chính

biểu thị ý nghĩa tăng tiến có tổ hợp mà còn.

- Có thể mô hình hóa cấu trúc của kiểu câu này như sau:

Trang 53

3.3 Câu ghép hô ứng

- Câu ghép hô ứng (câu ghép qua lại) là câu ghép mà

giữa 2 vế câu tồn tại kiểu quan hệ hô ứng.

- Mối quan hệ giữa các vế câu của câu ghép hô ứng rất chặt chẽ, ta không thể tách mỗi vế thành câu đơn.

Trang 54

3.4 Câu ghép chuỗi

- Là loại câu ghép có 2 vế câu trở lên, giữa các vế có

quan hệ chuỗi ( theo kiểu liệt kê ).

- Giữa các vế câu của kiểu quan hệ này được ngăn cách bằng dấu phẩy, dấu chấm, hoặc dấu chấm phẩy.

- Không có QHT hoặc từ ngữ liên kết giữa các vế câu VD: Trời mưa, gió giật mạnh, cây cối ngã.

CÂU GHÉP

33

Trang 55

CÂU ĐƠN CÂU PHỨC CÂU GHÉP

- Là câu chỉ có một vế

câu Cần phân biệt câu

đơn với câu ghép và

có một cụm C-V làm nòng cốt, các cụm C-V còn lại đóng vai trò làm thành phần trong câu.

- Thường có hai vế câu Các câu ghép bắt buộc phải có 2 cụm C-V trở lên

- Câu ghép thường có hai loại là đẳng lập và Chính - Phụ Đẳng lập là câu ghép được nối với nhau bằng cách sử dụng cách nối trực tiếp còn câu ghép chính - phụ được nối với nhau bằng cách sử dụng quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng

PHÂN BIỆT CÂU ĐƠN, CÂU PHỨC,

CÂU GHÉP

Trang 56

Phong cách

Tiếng việt

Trang 57

I CÁC PHONG CÁCH CHỨC NĂNG CỦA HOẠT ĐỘNG

LỜI NÓI TRONG TIẾNG VIỆT

1 Phong cách hành chính- công vụ.

a, Định nghĩa

-Phong cách hành chính- công vụ là khuôn mẫu

thích hợp để xây dựng lớp văn bản trong đó thể

hiện vai của người tham gia giao tiếp trong lĩnh

vực hành chính- công vụ.

b, Dạng của lời nói HCCV

- Chủ yếu tồn tại ở dạng viết, tuy nhiên cũng xuất

hiện dưới dạng nói (VD: sắc lệnh, chỉ thị, thông báo,…)

Trang 58

c Kiểu và thể loại văn bản

Dựa vào nội dung ý nghĩa sự vật- logic chia thành các kiểu sau: Văn thư, luật pháp, quân

sự, ngoại giao,…

 Dựa vào những đặc điểm về kết cấu, về tu

từ chia thành các thể loại sau:

- Mệnh lệnh, báo cáo, điều lệnh,…

- công điện, giác thư, công hàm,…

- hiến pháp, sắc lệnh, điều lệ, nghị định,…

- thông báo, thông tư, nghị quyết,…

Ngày đăng: 27/09/2018, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w