Mục tiêu: - HS nêu được: + Khái niệm, phân loại, đồng phân, danh pháp, liên kết hidro, tính chất vật lý của ancol.. + Vận dụng liên kết hidro giải thich một số tính chất vật lý của anc
Trang 1I Mục tiêu:
- HS nêu được:
+ Khái niệm, phân loại, đồng phân, danh pháp, liên kết hidro, tính chất vật lý của ancol
+ Phương pháp điều chế ancol và ứng dụng của ancol etylic
- HS giải thích :
+ Tính chất vật lý của ancol: đặc điểm về độ tan và nhiệt độ sôi
- HS có kỹ năng:
+ Từ công thức biết gọi tên và ngược lại từ gọi tên viết được công thức những ancol đơn giản + Vận dụng liên kết hidro giải thich một số tính chất vật lý của ancol
- HS có thái độ:
+ Sự hứng thú học tập, tự tìm tòi kiến thức mới trên cơ sở khai thác mối quan hệ cấu tạo – tính chất
+ Biết cách sử dụng hợp lí ancol tránh nguy hiểm, tự bảo vệ trước những tác hại của ancol
II Chuẩn bị:
- GV: giáo án, hệ thống câu hỏi và bài tập, phấn màu
- HS: Ôn tập kiến thức bài halogen và xem trước bài ancol
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1:
GV giới thiệu: những năm 60-70, WHO phát
hiện ra Ai Cập là một nước nghèo, khí hậu sa
mạc khắc nghiệt nhưng sức khỏe người Ai
Cập lại rất tốt, ít bệnh tật và tuổi thọ trung
bình tương đối cao Người Nhật cho rằng:”
Đây là thứ thuốc tuyệt vời nhất của nhân
loại” Đó là rượu tỏi Thành phần rượu có
CTHH C2 H5OH thuộc hợp chất hữu cơ
“ancol” Vậy ancol là gì, có tính chất, điều
chế, ứng dụng khác? Chúng ta cùng nghiên
cứu bài hôm nay
BÀI 40: ANCOL
(tiết 1)
Hoạt động 2
GV đưa ra một số CTCT của các hợp chất:
C2H5OH;
CH2 - CH - CH2
OH OH OH
OH
, yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm giống nhau
I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
1 Khái niệm
- Ancol là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm hidroxi (-OH) liên kết trực tiếp vói nguyên tử cacbon no
Trang 2về cấu tạo của hợp chất trên.
+ HS: chứa nhóm – OH
- GV đưa ra khái niệm hoàn chỉnh về ancol,
lưu ý với HS: C no là nguyên tử C chỉ liên
kết đơn với nguyên tử C còn lại
- GV đưa ra một số công thức sau:
CH2 = CH –OH;
OH
có thuộc hợp chất ancol không?
- HS: không, vì nguyên tử C đính trực tiếp
với nhóm – OH không no
- GV giới thiệu về 2 hợp chất trên.
- GV lưu ý: về mặt hình thức, khi thay
nguyên tử H ở nguyên tử C no của
hidrocacbon bằng (-OH), ta được ancol
Cno – OH (-OH ancol)
C2H5OH: ancol no, đơn chức, mạch hở Ancol etylic.
CH2 - CH - CH2
OH OH OH
ancol no, da chuc, mach ho glixerol
OH ancol no, don chuc, mach vong
CH2 = CH - OH c h u y e n v i
CH3CHO
OH
phenol
CH2 - OH ancol thom, don chuc
ancol benzylic
CH 2 = CH- CH 2 OH: ancol không no, đơn chức, mạch hở ancol alylic.
Hoạt động3
GV: Tương tự như phân loại dẫn xuất
halogen, nêu cơ sở phân loại ancol
+ GV gợi ý, coi ancol gồm 2 phần:
Gốc hidrocacbon + nhóm –OH
- GV tổng kết sự phân loại của ancol.
- GV cùng HS phân loại ancol, đã lấy ví dụ
từ hoạt động 1
- GV gợi ý; bậc ancol được xác định tương
tự như bậc của dẫn xuất halogen, yêu cầu HS
đưa ra định nghĩa
- GV yêu cầu HS xác định các bậc ancol
2 Phân loại
- Đặc điểm gốc hidrocacbon ( no, không no, thơm )
- Số lượng nhóm –OH ( đơn chức, đa chức)
- Bậc ancol: được tính bằng bâc của nguyên tử cácbon liên kết trực tiếp với nhóm – OH
R 1 – CH 2 – OH: ancol bậc 1
R 1 - CH – R 2 : ancol bậc 2 OH
OH
R1-C - R2 : ancol bac 3
R3
Hoạt động 4
- GV gợi ý HS coi ancol gồm gốc
hidrocacbon + nhóm –OH, tương tự dẫn xuất
halogen, ancol có đồng phân nảo?
- HS: mạch C và vị trí nhóm – OH
- GV:giới thiệu đồng phân ete:
+ Yêu cầu HS viết CTCT của C2H6O
+ GV nhán mạnh: thuyết cấu tạo hóa học:
sự thay đổi thứ tự liên kết của các nguyên tử
II ĐỒNG PHAN VÀ DANH PHÁP
1 Đồng phân
- Đồng phân mạch cacbon
- Đồng phân vị trí nhóm – OH
- Đồng phân nhóm chức
VD viết CTCT của C2H6O
CH 3 CH 2 OH : ancol
CH 3 OCH 3 : đimetyl ete.
Trang 3trong phân tử tạo ra chất khác Giới thiệu ete:
chứa liên kết C- O- C
- GV nhấn mạnh : tùy yếu cầu đầu bài, viết
đầy đủ các đồng phân
- GV giới thiệu cách đọc tên của ancol
- GV yêu cầu HS viết các công thức cấu tạo
và gọi tên thay thế của ancol C4H10O
- GV lưu ý đề bài chỉ yêu cầu viết các đồng
phân ancol của C4H10O
- GV giới thiệu tên thường của một số ancol
thường gặp, đã viết công thức ở phần khái
niệm
2 Danh pháp
a Tên thường:
Ancol + tên gốc ankyl + ic
b Tên thay thế
Tên hidrocacbon tương ứng với mạch chính + số chỉ nhóm –OH + ol
- Đánh số thứ tự nguyên tử C mạch chính từ phía gần nhóm – OH hơn
- Mạch chình là mạch C dài nhất liên kết với nhóm OH
VD: Viết CTCT và gọi tên các đồng phân ancol
C4H10O
CH3 - CH2 - CH2 - CH3 butan - 2 - ol
OH ancol sec - butylic
1 2 3 4
CH3 - CH - CH2 - OH 2 - metylpropan - 1- ol
CH3 ancol isobutylic
1 2 3
CH3 - CH2 - CH2 - CH2OH butan - 1 - ol ancol butylic
1 2 3 4
CH3 - C - OH 2 - metylpropan - 2 - ol
CH3 ancol tert - butylic
CH3
3
Hoạt động 5
- GV phát vấn: nhiệt độ sôi của một chất phụ
thuộc vào yếu tố nào?
+ HS: phân tử khối và liên kết giữa các
phân tử
- GV đưa ra bảng sau, yêu cầu HS nhận xét:
CH 3 OCH 3 CH 3 CH 2 OH CH 3 CH 2 CH 3
- GV đưa ra: khối lượng phân tử tương
III TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Ancol ở thể lỏng hoặc rắn
- Nhiệt độ sôi:
+ Tăng dần khi khối lượng phân tử tăng + Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn so với ete, hiđrôcacbon có khối lượng phân tử chênh lệch nhau không nhiều do ancol có liên kết hiđro với nhau để phá vỡ các liên kết hidro này cần năng lượng lớn dưới dạng nhiệt tosôi của ancol cao
…O – H…O – H…O – H…
/ / /
Trang 4đương, nhưng có nhiệt độ sôi khác nhau, đó
là do ancol có liên kết hiđro
- GV phát vấn: Tại sao có liên kết hidro mà
tos của ancol cao hơn?
+ HS: mất nhiều năng lượng do phá vỡ
liên kết hidro
- Ngoài ra, ancol còn tan được nhiều trong
nước, do ancol tạo được liên kết hidro với
nước
- GV giải thích do R là góc kị nước, khi R
càng lớn, càng cồng kềnh thì ancol càng khó
tan
- Ancol từ C1 C3 gốc R nhỏ không ảnh
hưởng đến sự tạo thành lien kết hiđrô
R R R
* Liên kết hiđrô của ancol là liên kết hình thành giữa O mang một phần điện âm của nhóm OH này với O mang một phần điện tích dương của mhóm OH kia
- Độ tan:
+ Giảm dần khi phân tử khối tăng
+ Ancol từ C1 C3 tan vô hạn trong nước + Ancol có độ tan lớn hơn ete, hiđrocacbon có khối lượng phân tử chênh lệch nhau không nhiều.do ancol tạo được liên kết hiđro với nước nên ancol dễ tan trong nước
…O – H…O – H O –H….
/ / /
R H R
Hoạt động 6
GV liên hệ tính chất anken đã học và cách
nấu rượu trong dân gian dẫn dắt HS điều
chế
GV: Ngoài ra có thể tổng hợp ancol bằng
cách thủy phân dẫn xuất halogen GV yêu
cầu HS viết pthh
- GV giới thiệu sơ đồ phản ứng Yêu cầu HS
về nhà viết đầy đủ PTHH và trả lời tại sao
phản ứngt thứ 2 lại tạo ra sản phẩm theo sơ
đồ đó
IV ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG.
1 Điều chế
a)PP cộng nước vào anken
C n H 2n + H 2 O xt t,0 Cn H 2n+1 OH
Thí dụ :
C 2 H 4 + H 2 O H SO , t 2 4 0
C 2 H 5 OH
b, PP sinh hoá (lên men tinh bột)
(C6H10O5)n + n H2O nCenzim 6H12O6 Tinh bột glucozo
enzim
C6H12O6 C 2 2H5OH + CO 2 2
c, Thuỷ phân dẫn xuất Halogen
R-X + NaOH t0
ROH + NaX
Thí dụ:
CH 3 Cl + NaOH t0
CH3 OH+ NaCl
d Điều chế glixerol
CH2 = CH - CH3 + C l2
4 5 0 ° C
CH2 = CH - CH2Cl
Cl2 + H2O (2)
CH2 - CH - CH2
Cl OH Cl
+ N a O H
t °
CH2 - CH - CH2
OH OH OH
2 Ứng dụng
Trang 5- GV giới thiệu một số ứng dụng của ancol,
phân tích rõ lợi ích và độc hại của ancol
- Ancol etylic dùng làm nguyên liệu để sản xuất
các hợp chất khác như đietyl ete,axit axetic,etyl axetat, làm dung môi để pha chế vecni,dược
dùng làm nhiên liệu; để chế các loại rượu uống Uống nhiều rượu rất có hại cho sức khỏe
- Metanol là để sản xuất anđehit fomic và axit axetic , metylamin,metyl clorua,… Metanol là chất rất độc
Hoạt động 7
- GV tổng kết bài học
- GV giao bài tập cho HS: học bài cũ và đọc
trước “ tính chất hoá học và điều chế ancol