Ancol là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm hiđroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.. Phân loại: Bậc ancol: Bậc của ancol bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với
Trang 1ANCOL – CẤU TẠO, DANH PHÁP, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
I Mục đích bài học
1 Kiến thức
- HS biết :
+ Định nghĩa, phân loại, đồng phân và danh pháp của ancol
+ Tính chất vật lí và khái niệm liên kết hiđro ; Phương pháp điều chế, ứng dụng của etanol và của metanol
2 Kỹ năng
- Viết được công thức cấu tạo các loại đồng phân ancol cụ thể
- Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (phân tử có từ 1C - 5C)
II Trọng tâm bài học
- Đặc điểm cấu tạo và cách gọi tên ancol
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án điện tử.
2 Học sinh: Học bài, làm bài tập và xem bài mới trước.
IV Phương pháp
- Đàm thoại
- Thuyết trình, giảng giải
- Phương tiện trực quan
V Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: 30 giây
2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy học
3 Giảng bài mới
Vào bài: Thầy có ví dụ về CTCT của các hợp chất hữu cơ sau: CH3OH,
C2H5OH, C3H7OH, C3H8, C3H5OH, C2H4, C6H5CH2OH, C2H4(OH)2, C4H8 (vòng),
C3H5(OH)3, C6H5OH, C6H5CH=CH2 Một em hãy cho thầy biết những hợp chất hữu cơ nào không phải là hidrocacbon? Những hợp chất này là ancol Vậy ancol là gì? Chúng ta vào bài mới: Bài 53: Ancol – Cấu tạo, danh pháp, tính chất vật lí
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
8 phút I Định nghĩa, phân loại,
đồng phân và danh pháp:
1 Định nghĩa
- HS trả lời câu hỏi của GV
I Định nghĩa, phân loại, đồng phân và danh pháp:
1 Định nghĩa
Trang 2GV hỏi: Nhìn vào các ancol
ở ví dụ trên, một em hãy
cho thầy biết, các ancol này
có đặc điểm gì giống nhau
không?
GV : Từ sự giống nhau của
các ancol này, một em gãy
cho thầy biết, định nghĩa
ancol là gì?
GV: Như chúng ta đã biết
ancol số 2 trong ví dụ này,
là rượu etylic hay còn gọi là
ancol etylic hoặc etanol Nó
là hợp chất phổ biến trong
đời sống: dùng làm thức
uống, dùng cho đèn cồn
trong phòng thí nghiệm,
dùng thay xăng làm nhiên
liệu cho đông cơ đố trong
Thầy sẽ xét ancol etylic và
các đồng đẳng của nó là
ancol số 1 và số 3, một em
nêu công thức phân tử
chung của cac ancol này
CTPT chung của ancol no
đơn chức, mạch hở
Ancol là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no
C2H5OH,CH3CH2CH2OH
- Các ancol no, đơn chức, mạch
hở hợp thành dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức chung là CnH2n+1OH ( n 1)
8 phút 2 Phân loại:
GV:
Hãy xác định bậc của ancol
trong ví dụ sau:
C
C
O H C
H3
C
CH3 OH
GV: Một em hãy nêu cách
- HS trả lời câu hỏi của GV
2 Phân loại:
Bậc ancol: Bậc của ancol bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH
Ví dụ :
C
(ancol bậc 1)
C
O H C
H3
(ancol bậc 2)
Trang 3xác đinh bậc nguyên tử C
trong phân tử ankan?
Vậy : Bậc của ancol bằng
bậc của nguyên tử cacbon
liên kết nhóm -OH
C
CH3 OH
(ancol bậc 3)
8 phút 3 Đồng phân và danh
pháp:
GV : Giới thiệu cho HS biết
ancol có các đồng phân
sau : đồng phân nhóm chức,
đồng phân mạch cacbon,
đồng phân vị trí nhóm chức
GV: Trình bày qui tắc gọi
tên theo tên thông thường
và theo tên thay thế
GV hướng dẫn HS viết và
gọi tên theo tên thông
thường và tên thay thế của
các ancol sau :
OH H C OH H C OH
CH3 , 2 5 , 3 7
GV : Một em hãy viết và
gọi tên thay thế của các
đồng của ancol : C4H9OH
- HS trả lời câu hỏi của GV
3 Đồng phân và danh pháp:
a Danh pháp:
- Tên gốc-chức
CH3 – OH Ancol etylic
CH3 –CH2 – OH Ancol etylic
CH3 – CH2 – CH2 – OH: Ancol n-propylic
+ Nguyên tắc:
Ancol + Tên gốc h.c tương ứng + ic
- Tên thay thế:
Quy tắc: Mạch chính ược qui định là mạch cacbon dài nhất chứa nhóm OH
Số chỉ vị trí được bắt đầu từ phía gần nhóm –OH hơn
Tên hiđrocacbon tương ứng +
Số chỉ vị trí
Ví dụ:
CH3 – OH: Metanol
CH3 – CH2 – OH: Etanol
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH : Butan-1-ol
CH3 – CH – CH2 – OH
CH3
2-metyl propan-1-ol Đồng phân:
Có 3 loại:
Đồng phân về vị trí nhóm chức Đồng phân về mạch cacbon Đồng phân về nhóm chức
Trang 4Viết các đồng phân rượu có công thức:
C4H9OH
C
C
OH C
CH3
OH
C
CH3 OH
b Đồng phân:
Có 3 loại:
Đồng phân về vị trí nhóm chức Đồng phân về mạch cacbon Đồng phân về nhóm chức Viết các đồng phân rượu có công thức:
C4H9OH
C
butan – 1 – ol
C
OH
butan – 2- ol
C
CH3
OH
2 – metyl – propan – 1 – ol
C
CH3 OH
2 – metyl – propan – 2 – ol
8 phút II Tính chất vật lí:
1 Tính chất vật lí:
GV hướng dẫn HS
nghiên cứu các hằng số vật
HS tự đọc SGK để kiểm tra ý kiến của mình đúng hay
II Tính chất vật lí:
1 Tính chất vật lí:
- Từ CH3OH đến C12H25OH là chất lỏng, từ C13H27OH trở lên
Trang 5lí của một số ancol thường
gặp được ghi trong bảng 8.3
SGK để trả lời các câu hỏi
sau:
- Căn cứ vào nhiệt độ nóng
chảy và nhiệt độ sôi, em hãy
cho biết ở điều kiện thường;
các ancol là chất lỏng, chất
rắn hay chất khí?
- Căn cứ vào độ tan, em cho
biết ở điều kiện thường các
ancol thường gặp nào có
khả năng tan vô hạn trong
nước? Khi số nguyên tử C
tăng lên thì độ tan thay đổi
như thế nào?
sai và tự bổ sung thêm các
tư liệu
là chất rắn ở điều kiện thường
- Từ CH3OH đến C3H7OH tan
vô hạn trong nước, độ tan giảm khi số nguyên tử C tăng
- Poliancol: Sánh, nặng hơn nước, vị ngọt
- Ancol không màu
8 phút 2 Liên kết hiđro:
- GV hướng dẫn HS nghiên
cứu bảng 8.4 SGK để trả lời
câu hỏi:
Các hiđrocacbon, dẫn xuất
halogen, ete ghi trong bảng
có phân tử khối so với ancol
chênh lệch nhau ít hay
nhiều?
- Các hiđrocacbon, dẫn xuất
halogen, ete ghi trong bảng
có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi, độ tan so với ancol
chênh lệch nhau ít hay
nhiều?
GV ghi nhận các ý kiến
của HS để rút ra nhận xét:
So sánh ancol với
hiđrocacbon, dẫn xuất
halogen, ete có ptử khối
chênh lệch không nhiều,
nhưng nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi, độ tan trong
nước của ancol đều cao hơn
HS trả lời câu hỏi của GV
2 Liên kết hiđro:
a Khái niệm về liên kết hiđro:
So sánh ancol với hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete có ptử khối chênh lệch không nhiều, nhưng nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của ancol đều cao hơn
-Khái niệm về liên kết hidro Ntử H mang một phần điện tích dương + của nhóm –OH này khi ở gần ntử O mang một phần điện tích - của nhóm –
OH kia thì tạo thành một l/k yếu gọi là l/k hiđro, biểu diễn bằng dấu … như hình 9.3 SGK
b Ảnh hưởng của l/k hiđro đến tính chất vật lí:
Giải thích:
Do có l/k hiđro giữa các ptử với nhau
( l/k hiđro liên ptử), các ptử ancol hút nhau mạnh hơn so với những ptử có cùng ptử khối
Trang 6 GV: Đặt vấn đề tại sao?
GV hướng dẫn HS giải
quyết vấn đề theo hai bước:
Bước thứ nhất:
Hãy so sánh sự phân cực ở
nhóm C-O-H ancol và ở ptử
nước ở hình 8.2 SGK
Ntử H mang một phần điện
tích dương + của nhóm –
OH này khi ở gần ntử O
mang một phần điện tích
-của nhóm –OH kia thì tạo
thành một l/k yếu gọi là l/k
hiđro, biểu diễn bằng dấu …
như hình 8.3 SGK
Bước thứ hai:
GV thuyết trình:
Do có lk hiđro giữa các ptử
với nhau (l/k hiđro liên ptử),
các ptử ancol hút nhau
mạnh hơn so với những ptử
có cùng ptử khối nhưng
không có l/k hiđro
(hiđrocacbon, dẫn xuất
halogen, ete…) Ví thế cần
phải cung cấp nhiệt nhiều
hơn để chuyển ancol từ
trạng thái rắn sang trạng
thái lỏng (nóng chảy) cũng
như từ trạng thái lỏng sang
trạng thái khí (sôi)
Các ptử ancol nhỏ một mặt
có sự tương đồng với các
ptử nước (hình 8.2), mặt
khác lại có khả năng tạo l/k
hiđro với nước (hình 8.3),
nên có thể xen giữa các
phân tử nước, gắn kết với
các phân tử nước, vì thế
chúng hoà tan tốt trong
nhưng không có l/k hiđro (hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete…) Vì thế cần phải cung cấp nhiệt nhiều hơn để chuyển ancol từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng (nóng chảy) cũng như từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí (sôi) Các ptử ancol nhỏ một mặt có
sự tương đồng với các ptử nước (hình 8.2), mặt khác lại có khả năng tạo l/k hiđro với nước (hình 8.3), nên có thể xen giữa các ptử nước, gắn kết với các ptử nước, vì thế chúng hoà tan tốt trong nước
Trang 74 Củng cố:
- HS trả lời câu hỏi: Quy tắc gọi tên ancol ( tên gốc – chức, tên thay thế)
- GV hướng dẫn sửa tại lớp bài tập số 1, 5 SGK
5 Dặn dò:
Học bài và làm bài tập SGK trang 224
6 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………